BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1630 /TCT-KTNB
V/v lấy ý kiến tham gia dự thảo Sổ
tay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành
thuế nội dung công tác quản lý, sử
dụng kinh phí ngành (chi mua sắm
hiện đại hoá trang thiết bị và chi
thường xuyên)
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2012
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thực hiện Kế hoạch xây dựng Sổ tay nghiệp vụ về công tác kiểm tra nội
bộ ngành thuế theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo xây dựng sổ tay nghiệp vụ tại công
văn số 3563/TCT-KTNB ngày 06/10/2011 của Tổng cục Thuế, Tổ biên tập
(nhóm tại Vụ Kiểm tra nội bộ - Tổng cục Thuế) đã dự thảo Sổ tay nghiệp vụ
kiểm tra nội bộ ngành thuế về nội dung công tác quản lý, sử dụng kinh phí ngành
(chi mua sắm hiện đại hoá trang thiết bị và chi thường xuyên).
Dự thảo bao gồm 2 chương và phụ lục văn bản trong đó Chương II của dự
thảo đi sâu vào chi tiết kiểm tra các nội dung về quản lý, sử dụng kinh phí ngành
như: Kiểm tra việc xây dựng Quy chế Chi tiêu nội bộ; Kiểm tra việc lập, phân bổ và
giao dự toán chi (cấp 2); Kiểm tra quản lý chi tiêu kinh phí.
Để Sổ tay nghiệp vụ khi ban hành và triển khai thực hiện sát với thực tế và
theo đúng quy định của pháp luật, tránh những sai sót, hạn chế có thể xảy ra. Tổ
biên tập gửi dự thảo Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành thuế về nội dung
công tác quản lý, sử dụng kinh phí ngành (có bản dự thảo sổ tay gửi qua mail)
đến các Cục Thuế để tham gia ý kiến (ý kiến tham gia đề nghị tập trung vào
Chương II dự thảo).
2.1. Đối với Tổng cục Thuế.........................................................................7
2.2. Đối với các Cục Thuế...........................................................................7
III. Kiểm tra quản lý chi tiêu kinh phí. ........................................................8
1. Tổng tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng trong năm...8
1.1. Tổng hợp tình hình kinh phí..................................................................8
1.1.1. Kinh phí thường xuyên và Kinh phí không thường xuyên:...............8
1.1.2.Kinh phí tăng thu, tiết kiệm chi (các chỉ tiêu):....................................8
1.2. Kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước; kinh phí dự án; kinh phí
đầu tư xây dựng cơ bản (các chỉ tiêu):...................................................................9
1.3. Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán...............................................9
2. Tổng hợp Quyết toán ngân sách và nguồn kinh phí khác của đơn vị......9
2.1. Kinh phí chưa sử dụng và dự toán năm trước được phép chuyển sang
năm nay.(Kinh phí chưa sử dụng; dự toán chưa rút còn ở Kho bạc; nguồn khác)
..............................................................................................................................10
2
2.2. Dự toán được giao trong năm.(Nguồn NSNN; nguồn khác)..............10
2.3. Tổng số được sử dụng trong năm..(Nguồn NSNN; nguồn khác).......10
2.4. Kinh phí đã nhận (Nguồn NSNN; nguồn khác)..................................10
2.5. Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán (Nguồn NSNN; nguồn khác)
..............................................................................................................................10
2.6. Kinh phí giảm......................................................................................10
2.7. Kinh phí chưa sử dụng và dự toán năm nay chưa rút đề nghị chuyển
sang năm sau. ......................................................................................................10
3. Kiểm tra tính xác thực của số liệu tổng hợp tại báo cáo tài chính và báo
cáo quyết toán của đơn vị.....................................................................................10
4. Kiểm tra số dư kinh phí tại Kho bạc Nhà nước ....................................12
5. Kiểm tra chi mua sắm hiện đại hoá trang thiết bị..................................13
6. Kiểm tra các khoản chi thường xuyên...................................................14
6.1. Chi thanh toán cá nhân........................................................................14
6.2. Chi quản lý hành chính và chi đảm bảo hoạt động nghiệp vụ chuyên
8.4.3. Chi hội nghị, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn; chi cho công chức đi
công tác nước ngoài..............................................................................................25
8.4.4. Chi tiếp khách nước ngoài, trong nước............................................26
8.4.5. Chi cho công tác điều ước quốc tế và công tác thoả thuận quốc tế. 26
8.4.6. Thanh toán cước phí điện thoại........................................................27
8.4.7. Chi cho nghiên cứu khoa học cấp cơ sở...........................................27
8.4.8. Chi hỗ trợ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật......................28
8.5. Chi cho công tác đào tạo bồi dưỡng....................................................28
8.6. Chi tổ chức các kỳ thi tuyển dụng, nâng ngạch công chức và thi cấp
chứng chỉ của Bộ Tài chính .................................................................................29
8.7. Chi phối hợp công tác để thực hiện nhiệm vụ....................................29
8.8. Chi khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống thuế có
thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động quản lý thuế.......................................30
8.9. Chi hỗ trợ hoạt động của các tổ chức, Đảng, đoàn thể.......................30
8.9.1. Chi hỗ trợ cán bộ tự vệ ....................................................................30
8.9.2. Chi hoạt động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ....................................31
9. Kiểm tra quỹ tiền mặt. ...........................................................................31
10. Kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán và các quy định pháp luật về kế
toán ......................................................................................................................31
10.1. Kiểm tra việc chấp hành quy định hệ thống Chế độ sổ kế toán........32
10.2. Kiểm tra việc chấp hành quy định hệ thống Tài khoản kế toán........33
10.3. Kiểm tra việc chấp hành quy định hệ thống chứng từ kế toán..........34
10.4. Kiểm tra việc chấp hành quy định hệ thống Báo cáo tài chính.........35
11. Kiểm tra việc thực hiện công khai tài chính .......................................37
4
TỔNG CỤC THUẾ
VỤ KIỂM TRA NỘI BỘ
(Dự thảo)
SỔ TAY NGHIỆP VỤ KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH THUẾ
Nội dung:
ngày 14/6/2011 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế phải xây dựng Quy chế Chi
tiêu nội bộ.
Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 1088/QĐ-TCT ngày 05 tháng 8
năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy chế quản
lý tài chính đối với các đơn vị thuộc hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015, Quyết
định số 1089/QĐ-TCT ngày 05/8/2011 về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ
đối với các đơn vị thuộc hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2015.
2. Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố và các Chi cục Thuế thuộc
các tỉnh thành phố.
Căn cứ quy định tại Khoản 2, Điều 14 Quyết định số 1441/QĐ-BTC ngày
14/6/2011 của Bộ Tài chính, Cục Thuế và Chi cục Thuế phải xây dựng Quy chế
Chi tiêu nội bộ.
Kiểm tra việc đã thực hiện xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hay chưa?
3. Đối với toàn ngành
3.1. Kiểm tra việc chấp hành về trình tự, thủ tục xây dựng quy chế; việc
thực hiện thời hạn ban hành; thực hiện chế độ dân chủ, công khai; thẩm quyền
phê duyệt, ban hành.
3.2. Kiểm tra nội dung chi do đơn vị xây dựng có đảm bảo đầy đủ các nội
dung theo quy định? nội dung nào đã có? nội dung nào chưa có?
3.3. Kiểm tra việc xây dựng tiêu chuẩn, định mức chi theo từng nội dung
xem có gì đúng, sai:
- Đối với nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức của cơ quan có thẩm
quyền thì khi kiểm tra phải đối chiếu tiêu chuẩn, định mức đã xây dựng so với
tiêu chuẩn định mức quy định để đánh giá xem có gì đúng, sai. Trường hợp cao
hơn phải kiến nghị xem xét sửa đổi Quy chế cho phù hợp tiêu chuẩn, định mức
do cơ quan có thẩm quyền đã ban hành.
6
- Đối với những khoản chi đặc thù mà cơ quan có thẩm quyền chưa ban
hành tiêu chuẩn, định mức chi thì kiểm tra xem đã trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt không?
2.1. Đối với Tổng cục Thuế
Dự toán chi của Tổng cục Thuế do Bộ Tài chính giao, Tổng cục Thuế
phân bổ cho các đơn vị trên nguyên tắc:
- Đầy đủ các nguồn kinh phí.
- Phân bổ dự toán thu chi chi tiết các nội dung và phê duyệt nội dung danh
mục dự toán của đơn vị.
- Không vượt dự toán Ngân sách Nhà nước cấp.
- Tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.
2.2. Đối với các Cục Thuế
- Phân bổ dự toán thu chi chi tiết các nội dung và phê duyệt nội dung danh
mục dự toán của đơn vị.
- Không vượt dự toán Ngân sách Nhà nước cấp.
- Tổng hợp báo cáo Tổng cục Thuế.
- Kiểm tra căn cứ phân bổ, giao dự toán chi (căn cứ vào dự toán được cấp
có thẩm quyền giao, kinh phí của năm trước chưa triển khai thực hiện được
chuyển sang năm sau (nếu có) và nhiệm vụ chuyên môn được giao, cấp nhận dự
toán thực hiện phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc theo quy định).
- Kiểm tra xác định tính xác thực của số liệu trong việc phân bổ, giao dự
toán chi.
Căn cứ để thực hiện kiểm tra các nội dung trên là các quy định của cơ
quan có thẩm quyền (Nghị định của Chính phủ; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài
chính; các Quyết định, văn bản hướng dẫn lập dự toán chi của Bộ Tài chính,
Tổng cục Thuế, Cục Thuế).
III. Kiểm tra quản lý chi tiêu kinh phí.
Để tiến hành kiểm tra nội dung cụ thể ghi trong quyết định kiểm tra, người
kiểm tra cần nắm số liệu tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử
dụng trong năm; Quyết toán ngân sách và nguồn kinh phí khác của đơn vị.
1. Tổng tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng trong
năm (Quyết toán cấp II: Tổng cục và Cục Thuế; Quyết toán cấp III: Văn
phòng Tổng cục Thuế; Văn phòng Cục Thuế và Chi cục Thuế)
9
Để nắm các nội dung đã chi đề nghị quyết toán:
- Chi hoạt động (chi thường xuyên; chi không thường xuyên: đối với việc
chi khoán hoặc chi không khoán).
- Chi từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi.
- Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước.
- Chi dự án (quản ký, thực hiện dự án).
- Chi đầu tư XDCB (chi xây lắp, chi thiết bị, chi phí khác).
2. Tổng hợp Quyết toán ngân sách và nguồn kinh phí khác của đơn vị
(Quyết toán của đơn vị kế toán cấp II: Tổng cục Thuế và Cục Thuế).
Căn cứ vào báo cáo Mẫu B04/CT-TC (ban hành kèm theo quyết định số
2345/QĐ-BTC ngày 11/07/2007 của Bộ Tài chính) để nắm được số Tổng hợp
Quyết toán ngân sách và nguồn kinh phí khác của đơn vị (các chỉ tiêu).
2.1. Kinh phí chưa sử dụng và dự toán năm trước được phép chuyển
sang năm nay (kinh phí chưa sử dụng; dự toán chưa rút còn ở Kho bạc;
nguồn khác)
2.1.1. Nguồn NSNN (kinh phí chưa sử dụng; dự toán chưa rút còn ở Kho
bạc)
2.1.2. Kinh phí chưa sử dụng.
2.1.3. Dự toán chưa rút còn ở Kho bạc.
2.1.4. Nguồn khác.
2.1.5. Trong đó: Nguồn phí, lệ phí của NSNN được để lại trang trải phí.
2.2. Dự toán được giao trong năm (nguồn NSNN; nguồn khác); Tổng
số được sử dụng trong năm (nguồn NSNN; nguồn khác); Kinh phí đã sử
dụng đề nghị quyết toán (nguồn NSNN; nguồn khác)
2.2.1.Nguồn NSNN.
2.2.2. Nguồn khác.
2.2.3. Trong đó: Nguồn phí, lệ phí của NSNN được để lại trang trải phí.
2.3. Kinh phí đã nhận (nguồn NSNN; nguồn khác); Kinh phí giảm
2.3.1.Nguồn NSNN.
tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí).
+ Số liệu về kinh phí thực nhận kỳ này của từng nguồn kinh phí phải phù
hợp với số liệu phát sinh tại Tài khoản 461 và tại các Sổ kế toán chi tiết (Sổ theo
11
dõi dự toán, Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí, Sổ tổng hợp sử dụng nguồn
kinh phí).
+ Số liệu về kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán kỳ này của từng
nguồn kinh phí phải phù hợp với số liệu tại Tài khoản 661 và 662 (Sổ chi tiết chi
dự án) trên Sổ kế toán tổng hợp và số liệu tại Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 661
(Sổ chi tiết chi hoạt động), Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 662 (Sổ chi tiết chi dự
án) và Tài khoản 241 (Sổ theo dõi đầu tư xây dựng cơ bản).
+ Số liệu về kinh phí chưa sử dụng chuyển kỳ sau của từng nguồn kinh phí
phải phù hợp với số liệu về kinh phí chưa sử dụng của từng nguồn kinh phí
tương ứng tại các sổ kế toán chi tiết (Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí, Sổ
tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí).
- Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động (F02- 1TC): Số liệu về kinh phí kỳ
trước chuyển sang, số liệu về số kinh phí thực nhận kỳ này, số liệu về tổng số
kinh phí được sử dụng kỳ này, số liệu về kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán,
Số liệu về kinh phí chưa sử dụng chuyển kỳ sau của từng nguồn kinh phí, loại
kinh phí (kinh phí giao khoán, kinh phí không giao khoán), tính chất kinh phí tại
Báo cáo (F02- 1TC) phải phù hợp với số liệu tại sổ kế toán chi tiết Tài khoản
461 và Tài khoản 661. Số liệu tổng hợp của tất cảc nguồn kinh phí, loại kinh
phí...phải phù hợp với số liệu tại Báo cáo “Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết
toán kinh phí đã sử dụng (B02-TC)”.
- Báo cáo chi tiết kinh phí dự án (F02-2TC): Số liệu về kinh phí chưa sử
dụng kỳ trước chuyển sang, số liệu về kinh phí thực nhận kỳ này, số liệu về kinh
phí đã sử dụng đề nghị quyết toán, số liệu về kinh phí chưa sử dụng chuyển kỳ
sau của từng dự án phải phù hợp với số liệu tại sổ kế toán chi tiết Tài khoản 462
và Tài khoản 662. Số liệu tổng hợp của tất cả các dự án phải phù hợp với số liệu
tại Báo cáo “Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng
trung tân đào tạo công nghệ thông tin và dự án phòng thảm hoạ các chương trình,
dự án khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Việc lập dự toán chi mua sắm hiện đại hoá trang thiết bị được lập chi tiết
theo từng nội dung chi sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như nêu trên. Riêng đối với dự
toán thực hiện các chương trình, dự án theo nhiệm vụ chung của ngành tài chính
có phục vụ chuyên môn của hệ thống thuế, Tổng cục Thuế căn cứ kế hoạch triển
khai chương trình, kế hoạch, dự án, đề án và đề nghị của các đơn vị được giao
nhiệm vụ để đề xuất Bộ Tài chính bố trí dự toán cho phù hợp
13
Số liệu tổng hợp chi mua sắm hiện đại hoá trang thiết bị trong niên độ thể
hiện ở báo cáo quyết toán ở mục nào chi đầu tư xây dựng cơ bản (phần chi thiết
bị).
- Kiểm tra tính xác thực của số liệu về chi mua sắm, trang thiết bị tại đơn vị
trong thời kỳ kiểm tra.
- Kiểm tra việc chi mua sắm, trang thiết bị tại đơn vị trong thời kỳ kiểm tra
về thẩm quyền; trình tự, thủ tục; phương thức mua sắm (mua sắm theo phương
thức tập trung của toàn ngành? mua sắm theo hình thức đấu thầu, chỉ định thầu,
mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp
đặc biệt....), số trường hợp mua sắm vượt thẩm quyền, vượt định mức, số tiền chi
sai so với quy định; hồ sơ chi mua sắm, trang thiết bị; hồ sơ phải có kế hoạch mua
sắm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong dự toán Ngân sách Nhà nước được
giao và tài liệu liên quan đến hoạt động mua sắm (hồ sơ tổ chức đấu thầu mua
sắm đối với trường hợp phải đấu thầu; báo giá đối với trường hợp mua sắm trực
tiếp; hợp đồng với nhà thầu; biên bản giao nhận hàng; hoá đơn; biên bản nghiệm
thu, thanh lý hợp đồng;...); chứng từ chi tiền.
6. Kiểm tra các khoản chi thường xuyên
Chi thường xuyên ngành thuế là khoản chi cho các nội dung: Chi
thanh toán cá nhân; chi quản lý hành chính và chi đảm bảo hoạt động nghiệp vụ
chuyên môn;
Trong đó:
tổ chức tập huấn, hội thảo, hội nghị quốc tế.
- Chi công tác điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ công chức trong hệ
thông Thuế.
- Chi đảm bảo hoạt động của tổ chức Đảng, Đoàn thể.
- Các khoản chi hoạt động thường xuyên khác.
Việc kiểm tra chi tiêu kinh phí cần tập trung xem xét các thủ tục về lập
chứng từ chi; tiêu chuẩn và định mức chi; nội dung chi phải đúng nguồn và phù
hợp với quy định tại các văn bản pháp luật về quản lý chi tiêu kinh phí (lưu ý
kiểm tra các khoản chi tạm ứng công tác cho cán bộ, tạm ứng cho công việc, việc
thanh toán tạm ứng).
7. Kiểm tra khoản chi thanh toán cá nhân
7.1. Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương.
15