CHỦ ĐIỂM: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN
TUẦN 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Tô Hoài
I Mục đích, yêu cầu:
1/ Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn. Biết
cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân
vật.
2/ Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp-bênh vực người yếu, xóa
bỏ áp bức, bất công.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Mở đầu: GV giới thiệu 5 chủ điểm của
SGK Tviệt 4 tập 1.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
2/ Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a/ Luyện đọc:
- Chia bài thành 4 đoạn :
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng
NT)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời NT)
+ Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩa
hiệp của DM)
Hướng dẫn hs luyện đọc và giải nghĩa một
số từ: ngắn chùn chùn, cô đơn.
- GV theo dõi, uốn nắn, tuyên dương.
3/ Củng cố, dặn dò:
H: Em học được gì ở DM?
- Bài sau: Mẹ ốm.
MẸ ỐM
Trần Đăng Khoa
I. Mục đích, yêu cầu:
1/ Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài: đọc đúng các từ và câu, biết đọc diễn cảm bài thơ-đọc
đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
2/ Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn
nhỏ với người mẹ bị ốm.
3/ Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hạ nội dung bài học trong SGK.
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
bài DM bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi
về nội dung bài học.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a/ Luyện đọc:
- Hướng dẫn hs luyện đọc và giải nghĩa
thêm từ khó: Truyện Kiều
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
I. Mục đích, yêu cầu:
1/ Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng,
tình huống biến chuyển của truyện, phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật DM.
2/ Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi DM có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,
bênh vực chị NT yếu đuối, bất hạnh.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa nội bài học trong SGK.
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
H1: Đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ ốm” và trả
lời câu hỏi về nội dung bài thơ.
H2: Đọc truyện “DM bênh vực kẻ yếu”
(phần 1) và nêu ý nghĩa truyện.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu (Trận địa mai phục
của bọn Nhện)
+ Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (DM ra oai
với bọn Nhện)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục câu
chuyện)
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó có
trong bài: chóp bu, nặc nô.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b/ Tìm hiểu bài: Yêu cầu hs thảo luận nhóm
theo 4 câu hỏi:
H: Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Bài sau: Truyện cổ nước mình.
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Theo Lâm Thị Mỹ Dạ
I. Mục đích, yêu cầu:
1/ Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của từng câu
thơ lục bát. Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng.
2/ Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước. Đó là những câu
chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của ông cha
ta.
3/ HTL bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong bài đọc Sgk.
- Sưu tầm thêm các tranh minh họa về các truyện cổ như: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây
khế…
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- 3 hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của truyện
“DM bênh vực kẻ yếu”. Sau đó GV đặt câu
hỏi: Sau khi học xong toàn bài “DM bênh
vực kẻ yếu”, em nhớ nhất những hình ảnh
nào về DM? Vì sao?
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phật, tiên độ trì
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng
- GV khen ngợi những hs đọc thể hiện đúng
nội dung bài, giọng đọc tự hào, trầm lắng,
biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi
tả.
- GV chọn hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
đoạn thơ: “Tôi yêu truyện cổ nước tôi…Con
sông chảy có rặng dừa nghiêng soi”
3/ Củng cố, dặn dò:
H: Hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
- Bài sau: Thư thăm bạn.
- Ba hs tiếp nối nhau đọc lại bài thơ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS trả lời.
TUẦN 3:
THƯ THĂM BẠN
I. Mục đích, yêu cầu:
1/ Biết đọc lưu loát lá thư, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận
lũ lụt cướp mất ba.
2/ Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.
3/ Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc.
- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong cơn lũ lụt.
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Truyện cổ
nước mình” và trả lời câu hỏi: Em hiểu ý hai
diễn cảm đoạn mở đầu.
3/ Củng cố, dặn dò:
* Hoạt động của học sinh
- 2 hs trả lời
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2-3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc cả bài.
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Ba hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bức thư.
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp.
H: Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm
của bạn Lương với bạn Hồng?
H: Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ
những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?
- Bài sau: Người ăn xin.
- HS trả lời.
NGƯỜI ĂN XIN
Theo Tuốc-ghê-nhép
I. Mục đích, yêu cầu:
- Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được cảm xúc, tâm trạng
của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm,
thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong Sgk
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
H4: Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng
cảm thấy được nhận chút gì từ ông. Theo
em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn
xin?
* GV bình luận: Cậu bé không có gì cho ông
lão, cậu chỉ có tấm lòng. Ông lão không
* Hoạt động của học sinh
- 3 hs trả lời
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn truyện 2-3
lượt.
-HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài.
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe
nhận được vật gì, nhưng quý tấm lòng của
cậu. Hai con người, hai thân phận, hoàn cảnh
khác nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận
được từ nhau. Đó chính là ý nghĩa sâu sắc
của truyện đọc này.
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn các em tìm giọng đọc và thể
hiện giọng đọc hợp nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn văn:
“Tôi chẳng biết làm cách nào…vừa nhận
được chút gì của ông lão” theo cách phân
vai.
3/ Củng cố, dặn dò:
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc
cho hs, giúp hs hiểu từ chú thích ở cuối bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b/ Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu hs đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
H1: Đoạn này kể chuyện gì?
H2: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của THT thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu hs đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
H3: Khi THT ốm nặng, ai thường xuyên
chăm sóc ông?
- GV yêu cầu hs đọc đoạn 3 và trả lời câu
hỏi:
H4: THT tiến cử ai thay ông đứng đầu triều
đình?
H5: Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi THT tiến
cử Trần Trung Tá?
H6: Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của THT thể hiện như thế nào?
H7: Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông THT?
* Hoạt động của học sinh
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn truyện 2-3
lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc cả bài.
A. Kiểm tra bài cũ:
- 1hs đọc truyện “Một người chính trực” và
trả lời câu hỏi 1,2/Sgk
- 2 HS trả lời câu hỏi : Vì sao nhân dân ca
ngợi những người như ông THT?
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nên lũy nên thành tre
ơi?
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến hát ru lá cành.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến truyền đời cho
măng.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV kết hợp giúp hs hiểu nghĩa từ mới được
chú thích ở cuói bài và giải nghĩa thêm từ: tự
(từ), áo cộc (áo ngắn)
- GV đọc diễn cảm bài thơ: giọng nhẹ nhàng,
cảm hứng, ca ngợi.
b/ Tìm hiểu bài:
-GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng, đọc
tgầm bài thơ, nối tiếp nhau trả lời câu hỏi:
H1: Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với người VN?
H2: Những hình ảnh nào của tre gơi lên
những phẩm chất tốt đẹp của người VN?
H3: Tìm những hình ảnh về cay tre và búp
măng non mà em thích. Giải thích vì sao em
thích hình ảnh đó?
điệu câu kể và câu hỏi.
2/ Hiểu ý nghĩa các từ trong bài. Nắm được những ý chính của câu chuyện: Ca ngợi chú bé
Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong Sgk.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
H1: Đọc thuộc lòng bài: “Tre Việt Nam” và
trả lời câu hỏi 2/Sgk?
H2: Đọc thuộc lòng bài thơ: “Tre Việt Nam”
và trả lời câu hỏi: Bài thơ ca ngợi những
phẩm chất gì? Của ai?
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
+ Đoạn 1: Ba dòng đầu.
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp.
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo.
+ Đoạn 4: Bốn dòng còn lại.
- GV kết hợp giúp hs hiểu những từ mới và
khó trong bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm
rãi.
b/ Tìm hiểu bài:
* GV yêu cầu hs đọc thầm toàn truyện, trả
lời câu hỏi:
H1: Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
cảm đoạn “Chôm lo lắng đến trước vua…
đâu phải thu được từ thóc giống của ta”
theo cách phân vai.
3/ Củng cố, dặn dò:
H: Câu chuyện này muốn nói với em điều
gì?
- Bài sau: Gà Trống và Cáo.
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.
- Từng tốp 3 em đọc theo cách phân vai.
- Một vài tốp thi đọc.
- HS trả lời.
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
La Phông-ten
Nguyễn Minh Lược dịch
I. Mục đích, yêu cầu:
1/ Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ. Biết
đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cách của từng nhân vật.
2/ Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như
Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.
3/ HTL bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài thơ trong Sgk phóng to.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện “Những hạt
thóc giống” và trả lời các câu hỏi trong Sgk.
B. Bài mới:
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ
2-3 lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn thơ.
- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc
bài thơ và thể hiện đúng.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn 1,2 theo cách phân vai.
3/ Củng cố, dặn dò:
- GV mời 2 HS nhận xét về Gà Trống và
Cáo.
- Bài sau:Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm.
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- Cả lớp thi HTL từng đoạn, cả bài thơ.
- HS nhận xét.
TUẦN 6:
NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
Theo Xu-khôm-lin-xki
Trần Mạnh Hưởng dịch
I. Mục đích, yêu cầu:
1/ Đọc trơn toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, xúc động thể hiện sự
ân hận, dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông. Đọc phân biệt lời nhân vật với lời
người kể.
2/ Hiểu nghĩa của các từ trong bài.
thuốc cho ông?
- GV hướng dẫn cả lớp tìm giọng đọc và
luyện đọc diễn cảm cả đoạn văn. GV đọc
mẫu.
c/ Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- GV kết hợp sửa lỗi vầ phát âm, cách đọc
cho HS.
-Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
H1: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
* Hoạt động của học sinh
- 2 HS trả lời
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Từng cặp HS luyện đọc.
- Một, hai HS đọc lại cả đoạn.
- HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS luyện đọc.
-Thi đọc.
- 2-3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn 2.
- Từng cặp HS luyện đọc.
- Một, hai em luyện đọc cả đoạn.
- HS trả lời.
thuốc về nhà?
H2: An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
H3: Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một
cậu bé như thế nào?
- GV hướng dẫn cả lớp tìm giọng đọc, luyện
và thi đọc diễn cảm 1 vài câu trong đoạn:
Cáo”, trả lời câu 3,4/Sgk.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nên người
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới
và khó trong bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b/ Tìm hiểu bài: GV tổ chức cho HS thảo
luận nhóm trả lởi các câu hỏi sau:
Nhóm 1: H1: Cô chị xin phép ba đi đâu?
H2: Cô có đi học nhóm thật không? Em
đoán xem cô đi đâu?
Nhóm 2: H1: Cô chị nói dối ba như vậy đã
nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối được
nhiều lần như vậy?
H2: Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân
hận?
Nhóm 3: H1: Cô em đã làm gì để chị mình
thôi nói dối?
H2: Vì sao cách làm của cô em giúp được
chị tỉnh ngộ?
Nhóm 4: H1: Cô chị đã thay đổi như thế
nào?
H2: Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
- GV nhận xét chung và nêu câu hỏi: Hãy đặt
1/ Đọc trơn toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm
tự háo, ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu
nhi.
2/ Hiểu nghĩa của các từ trong bài.
Hiểu nội dung câu chuyện: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh
về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong Sgk.
-Tranh ảnh về một số thành tựu kinh tế xã hội của nước ta những năm gần đây.
III. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài “Chi em tôi” và
trả lời các câu hỏi trong Sgk.
B. Bài mới:
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc:
+ Đoạn 1: Năm dòng đầu (Cảnh đẹp trong
đêm trung thu độc lập đầu tiên)
+ Đoạn 2: Từ Anh nhìn trăng… to lớn vui
tươi (Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai
tươi đẹp của đất nước)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Lời chúc của anh
chiến sĩ với thiếu nhi)
- GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới
và khó trong bài và giải nghĩa thêm những từ
khác: vằng vặc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài:
- Bài sau: Ở vương quốc tương lai.
- HS luyện đọc.
-Thi đọc.