bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng - Pdf 16



BẢN CÁO BẠCH
(TÓM TẮT)
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần số
5203000023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp
(đăng ký lần đầu ngày 14/10/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 30 ngày 03/03/2010)CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số 666/UBCK-GCN do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước cấp ngày 10 tháng 9 năm 2010)
TỔ CHỨC PHÁT HÀNH: Ngân hàng Thương mại Cổ phần phát triển Mê Kông
Trụ sở chính: Số 248 Trần Hưng Đạo – Mỹ Xuyên – TP. Long Xuyên – An Giang.
Điện thoại: (076) 3841706
Fax: (076) 3841006
Website: www.mdb.com.vnTỔ CHỨC TƯ VẤN: Công ty cổ phần Chứng khoán Kim Eng Việt Nam
Trụ sở chính: Lầu 1 – số 255 Trần Hưng Đạo – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại:
Fax:
(84-08) 3838 6636
(84-08) 3838 6639
Website: www.kimeng.com.vnBản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại: 248 Trần Hưng Đạo - Mỹ
Xuyên – TP. Long Xuyên – An Giang, sau 10 ngày kể từ ngày UBCKNN cấp giấy chứng


TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
Công ty TNHH Kiểm toán Ernst & Young Vietnam
Địa chỉ : 2A – 4A Tôn Đức Thắng – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại : (84-8) 38245252
Fax : (84-8) 38245250

TỔ CHỨC TƯ VẤN:
Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Eng Việt Nam
Địa chỉ : Lầu 1 – 255 Trần Hưng Đạo – Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại : (84-08) 3838 6636
Fax : (84-08) 3838 6639
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – MDB
BẢN CÁO BẠCH
MỤC LỤC

I. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 4
1. Rủi ro về lãi suất 4
2. Rủi ro về tín dụng 5
3. Rủi ro về ngoại hối 6
4. Rủi ro về thanh khoản 7
5. Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng 8
6. Rủi ro luật pháp 8
7. Rủi ro của đợt chào bán, của dự án sử dụng vốn từ đợt chào bán 8
7.1. R
ủi ro của đợt chào bán 8
7.2. Rủi ro của dự án sử dụng vốn từ đợt chào bán 9
8. Rủi ro pha loãng thu nhập trên cổ phần và giá cổ phiếu 9
9. Rủi ro khác 11
II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 12

6.3 Thị trường ho
ạt động 31
6.3.1 Mạng lưới chi nhánh 31
6.3.2 Mạng lưới khách hàng và các loại dịch vụ cho khách hàng 34
6.3.3 Công nghệ hiện nay của Ngân hàng 34
6.4 Các dự án phát triển hoạt động kinh doanh đang thực hiện 35
7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng/2010 35
7.1 Thuyết minh các khoản loại trừ của Báo cáo tài chính 35
7.2 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh củ
a MDB 36
7.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 36
7.1.2 Các chỉ tiêu khác 38
7.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong năm báo cáo 41
8. Vị thế của MDB so với các ngân hàng thương mại khác trong ngành 42
9. Chính sách đối với người lao động 45
9.1 Cơ cấu nhân sự 45
9.2 Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp 46
10. Chính sách cổ t
ức 46
11. Tình hình hoạt động tài chính 47
12. Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 47
13. Tài sản cố định 61
14. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 62
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – MDB
BẢN CÁO BẠCH
14.1 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức từ năm 2010 đến năm 2012 62
14.2 Căn cứ để xây dựng kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 62
15. Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 64
16. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức phát hành 64
17. Các thông tin tranh chấp, kiện tụng liên quan tới MDB mà có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

7,0% 01/02/09 30/11/09
8,5%/ 22/12/08 31/01/09
10,0% 05/12/08 21/12/08
11,0% 21/11/08 04/12/08
12,0% 05/11/08 20/11/08
13,0% 21/10/08 04/11/08
14,0% 11/06/08 20/10/08
12,0% 19/05/08 10/06/08
8,75% 01/02/08 18/05/08
8,25% 01/01/08 31/01/08
Nguồn: Website Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam.
Từ tháng 12/2009 đến nay, lãi suất cơ bản luôn được duy trì ở mức 8%/năm nhưng lãi
suất huy động và cho vay trên thị trường trong thời gian này có nhiều biến động. Tại
thời điểm đầu tháng 5/2010, mức lãi suất tiền gửi do các ngân hàng thương mại niêm
yết phổ biến khoảng 11,5%/năm, cá biệt có ngân hàng nâng mức huy động lên đến
11,9%/năm. Ngoài ra, một số ngân hàng đã áp dụng chính sách thưởng tiề
n và thưởng
lãi suất trong quá trình huy động vốn nên lãi suất thực tế huy động vốn cao hơn so với
mức lãi suất niêm yết.
Mức lãi suất cho vay do các tổ chức tín dụng niêm yết hiện tại đang ở mức 14 – 14,5%
(thời điểm tháng 4/2010). Hiệp hội ngân hàng đang đề nghị các tổ chức tín dụng giảm
dần mặt bằng lãi suất thị trường, cụ thể mức lãi suất huy độ
ng xoay quanh 11,5% và
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – MDB
BẢN CÁO BẠCH Trang 5
mức lãi suất cho vay ngắn hạn dưới 14%/năm, trung và dài hạn dưới 14,5%/năm và
cho vay tiêu dùng dưới 15%/năm.
Hiện tại, các ngân hàng thương mại đã có bước điều chỉnh giảm lãi suất huy động và
cho vay theo đề nghị trên. Tuy nhiên, tình hình lãi suất huy động và cho vay còn phụ
thuộc rất nhiều tình hình hoạt động của nền kinh tế, đặc biệt là quá trình kiểm soát lạm

ạt động tín dụng, bình quân chiếm trên 97%
trong tổng số thu nhập của Ngân hàng. Do đó, MDB rất quan tâm đến việc kiểm soát
rủi ro trong hoạt động tín dụng. Các khoản tín dụng và bảo lãnh luôn được Hội đồng tín
dụng MDB xem xét trước khi quyết định và khoản cho vay/bảo lãnh chỉ được thông qua
khi có sự nhất trí của 100% các thành viên Hội đồng tín dụng. Bên cạnh đó, tùy theo
tình hình thực tế của thị trường và hoạt động của Ngân hàng, MDB quy định c
ụ thể hạn
mức tín dụng đối với từng Chi nhánh, đồng thời ban hành đầy đủ các quy định hướng
dẫn chi tiết quá trình cấp tín dụng, bảo lãnh và quản lý sau khi cho vay.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – MDB
BẢN CÁO BẠCH Trang 6
Hoạt động tín dụng của MDB hiện nay chủ yếu tập trung vào khách hàng cá nhân,
doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất kinh doanh
thương mại và dịch vụ. Khách hàng vay phải có phương án hoạt động hiệu quả và có
tài sản thế chấp. Do đó, việc phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng được thực hiện
khá tốt. Tuy nhiên, do MDB cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp nên phụ thuộc rất
nhiề
u vào điều kiện thiên nhiên.
Để khắc phục hậu quả của rủi ro tín dụng, MDB luôn chủ động trích lập dự phòng rủi ro
tín dụng theo quy định hiện hành của NHNN. Số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
của MDB trong giai đoạn 2007 – Quý II/2010 như sau:
Bảng 1: Số liệu về dư nợ cho vay, nợ quá hạn và dự phòng rủi ro tín dụng
ĐVT: Tỉ đồng
Chỉ tiêu 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010
Tổng tài sản có 1.575 2.042 2.524 2.868
Dư nợ cho vay 1.265 1.343 2.397 2.448
Nợ quá hạn

3 23 237 48,5
Tỉ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay 0,24% 1,71% 9,90% 1,98%

người gửi tiền. R
ủi ro thanh khoản là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng.
Do đó, MDB luôn quan tâm đặc biệt đến việc quản lý rủi ro này. Quản lý rủi ro thanh
khoản tại MDB được thực hiện trong một kế hoạch tổng thể về quản lý rủi ro thanh
khoản và ứng phó với các rủi ro thanh khoản. Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động,
MDB luôn đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản rất tốt và luôn tuân thủ các quy định
về thanh kho
ản của NHNN. Hội đồng ALCO, Ban điều hành và Phòng quản lý rủi ro tuỳ
theo phân cấp trách nhiệm đưa ra những đánh giá định tính, định lượng về tính thanh
khoản, xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản và giám sát rủi ro thanh khoản.
Quản lý rủi ro thanh khoản tại MDB luôn tuân thủ các nguyên tắc sau:
– Tuân thủ nghiêm các quy định của NHNN về tỉ lệ an toàn vốn và thanh khoản trong
hoạt động của MDB;
– Duy trì tối thiểu 25% giữa giá trị tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và các tài sản
“Nợ” sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian một tháng tiếp theo;
– Duy trì mức tối thiểu bằng 1 (một) giữa tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay
trong khoảng thời gian 7 (bảy) ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản “Nợ” phải
thanh toán trong khoảng thời gian 7 (bảy) ngày làm việc tiếp theo;
– Tổng hợp và phân tích xu hướng của khách hàng gửi tiền để từ đó xây dựng kế
hoạch sử dụng vốn cho các hoạt động có rủi ro (tín dụng, bảo lãnh, đầu tư, );
– MDB thiết lập các định mức thanh khoản như là một công cụ dự phòng tài chính để
ứng phó với đột biến về thanh khoản. Căn cứ vào khả năng thanh toán ngay và khả
năng chuyển đổi thành thanh toán ngay, định mức thanh khoản sẽ được quy định
cụ thể tại Quy chế điều hành thanh khoản và quy định về thanh khoản áp dụng
hiện hành cho từng đơn vị thành viên của MDB.
Dưới đây là s
ố liệu về khả năng thanh khoản của MDB trong giai đoạn 2007 – 2009.
Bảng 2: Chỉ số khả năng thanh khoản của MDB
Chỉ tiêu 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010
– Tỷ lệ giữa giá trị tài sản “Có” có

ng kinh doanh.
7. Rủi ro của đợt chào bán, của dự án sử dụng vốn từ đợt chào bán
7.1. Rủi ro của đợt chào bán
Trong đợt chào bán này, MDB thực hiện chào bán 55% số cổ phần phát hành thêm cho
cổ đông hiện hữu và 45% cho các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước.
Do có sự khác biệt giữa thời điểm lập hồ sơ và thời điểm chào bán nên có những thay
đổi tác động đến sức cầu cổ phiếu và giá cổ phiếu ảnh hưởng đến dòng tiền thu vào
của MDB trong đợt chào bán này. Những thay đổi bao g
ồm: biến động của thị trường
chứng khoán tác động đến cung và cầu cổ phiếu; ảnh hưởng của việc chào bán chứng
khoán từ các doanh nghiệp khác trong cùng thời gian, ….
Theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 của Luật chứng khoán, MDB phải hoàn thành việc
phân phối chứng khoán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận
chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp MDB không thể hoàn
thành việ
c phân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tối đa không quá
ba mươi ngày. Nếu quá thời hạn trên mà Ngân hàng không hoàn thành việc phân phối
cổ phiếu thì có khả năng Ngân hàng bị Ủy ban chứng khoán Nhà nước đình chỉ việc
chào bán chứng khoán ra công chúng.
Đợt chào bán này của MDB không được bảo lãnh phát hành nên có thể xảy ra rủi ro cổ
phiếu phát hành không được mua hết. Trong trường hợp này, lượng cổ phầ
n chưa
phân phối hết sẽ được xử lý theo hướng:
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – MDB
BẢN CÁO BẠCH Trang 9
– Hội đồng quản trị tiếp tục chào bán cho các đối tượng khác với giá chào bán phù
hợp tại thời điểm chào bán nhưng không thấp hơn giá chào bán cho cổ đông hiện
hữu. MDB sẽ xin phép UBCKNN gia hạn thời gian phát hành nếu thấy cần thiết.
– Hội đồng quản trị chủ động tìm kiếm nguồn tài trợ bổ sung khác để đảm bảo huy

8.1
Rủi ro pha loãng thu nhập trên cổ phần
Rủi ro pha loãng thu nhập trên cổ phần xảy ra khi Ngân hàng thực hiện phát
hành thêm cổ phần. Ảnh hưởng của việc phát hành thêm cổ phần mới đến thu
nhập trên cổ phần của Ngân hàng dự kiến như sau:
– Tổng số cổ phần đang lưu hành: 100.000.000 cổ phần.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – MDB
BẢN CÁO BẠCH Trang 10
– Tổng số cổ phần dự kiến phát hành thêm: 200.000.000 cổ phần.
– Tổng số cổ phần dự kiến sau khi phát hành: 300.000.000 cổ phần.
Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Thu nhập trên cổ phần =
Số cổ phần lưu hành bình quân trong kỳ
Theo kế hoạch, lợi nhuận dự kiến năm 2010 là 398 tỉ đồng. Thu nhập trên cổ
phần của Ngân hàng năm 2010 được dự kiến như sau:
– Trường hợp Ngân hàng không phát hành cổ phần:
398.000.000.000 đ
Thu nhập trên cổ phần = = 3.980 đồng/cổ phần
100.000.000 cp
– Trường hợp Ngân hàng phát hành cổ phần (dự kiến tháng 10/2010 sẽ hoàn tất
việc phát hành):
(100.000.000 X10 + 300.000.000 X2)
Số cổ phần lưu
hành bình quân
= =
133.333.333
cổ phần
12

398.000.000.000 đ

100.000.000 + 110.000.000
Số cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược không bị điề
u chỉnh pha loãng bởi việc
điều chỉnh kỹ thuật giá. Tuy nhiên việc phát hành thêm cổ phần cho đối tác chiến
lược cũng sẽ làm tăng số cổ phần lưu hành nên giá cổ phiếu cũng bị phá loãng.
Mặt khác, việc gia tăng nguồn cung cổ phiếu cũng có xu hướng pha loãng giá cổ
phiếu.
9. Rủi ro khác
Rủi ro hoạt động xuất phát từ những biến cố xảy ra từ chính bả
n thân ngân hàng trong
quá trình điều hành hoạt động như: Sai sót trong việc áp dụng quy trình nghiệp vụ, hệ
thống công nghệ thông tin bị lỗi, tác động của con người,
Để phòng ngừa các loại rủi ra này MDB đã triển khai tích hợp các biện pháp quản lý rủi
ro hàng ngày từ các Phòng, Ban, cá nhân, chuẩn hóa toàn bộ các quy trình nghiệp vụ
và các quy trình quản lý, bao gồm: Tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nội bộ, thiết kế và
phát triển sản phẩm, quản lý tài sả
n khách hàng, Đồng thời, MDB thường xuyên cải
tiến hệ thống công nghệ thông tin của Ngân hàng để nâng cao tính ổn định, an toàn và
bảo mật.
Quá trình quản lý rủi ro hoạt động còn được kiểm tra, giám sát của bởi hệ thống kiểm
tra, kiểm toán nội bộ của Ngân hàng. Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ thường
xuyên đánh giá tính đầy đủ, phù hợp của quy trình, quy chế hoạt động nghiệp vụ và
tính tuân thủ; c
ảnh báo rủi ro của các bộ phận nghiệp vụ đối với quy trình quy chế này.
Thông qua hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ này, MDB có thể phát hiện
ra những sai sót, lỗ hổng trong quá trình tác nghiệp để đưa ra những cảnh báo và giải
pháp khắc phục phù hợp và kịp thời.
Ngoài ra, MDB còn trích lập kịp thời quỹ dự phòng rủi ro, mua bảo hiểm cho tài sản và
nhân viên của MDB, tổng hợp phân tích các loại rủi ro trong vận hành
để rút ra các bài

cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Phát triển Mê Kông cung cấp.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – MDB
BẢN CÁO BẠCH Trang 13
III. CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT
Trong Bản cáo bạch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
– Bản cáo bạch: Bản công bố thông tin của Ngân hàng thương mại cổ phần Phát
triển Mê Kông về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông
tin cho nhà đầu tư đánh giá và đưa ra các quyết định đầu tư.
– Cổ đông: Tổ chức hoặc cá nhân sở hữu một hoặc một số cổ phần của MDB.
– Cổ phần: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau.
– Cổ phiếu: Chứng chỉ do MDB phát hành xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số
cổ phần của MDB. Cổ phiếu của MDB có thể ghi tên và không ghi tên theo quy định
của Điều lệ và quy định pháp luật.
– Cổ tức: Số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận sau thuế của MDB để chia cho cổ
đông.
– Điều lệ: Điều lệ của MDB đã được Đại hội đồng cổ đông của Ngân hàng thông qua
và được đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
– Ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông, gọi tắt là MDB
hoặc Ngân hàng.
– Năm tài chính: Tính từ 00 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12
năm dương lịch hàng năm.
– Người liên quan: Cá nhân hoặc Tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường
hợp sau đây:
 Công ty mẹ và công ty con (nếu có);
 Công ty và người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định,
hoạt động của công ty đó thông qua các cơ quan quản lý công ty;
 Công ty và những người quản lý Công ty;
 Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần
hoặc lợi ích ở công ty ho

TTS Tổng tài sản.
USD Đơn vị tiền tệ của Hoa Kỳ, đồ
ng đô-la Mỹ.
VND Đơn vị tiền tệ của Việt Nam, Đồng Việt Nam.
Trong một số trường hợp, Ngân hàng sử dụng các từ như: “sẽ”, “dự kiến”, “kế hoạch”,
“khả năng”, “rủi ro”, “có thể” và các từ ngữ khác xác định các tuyên bố có tính chất
tương lai. Mặc dù Ngân hàng tin tưởng rằng các kế hoạch, số liệu dự kiến trình bày
trong tại Bản cáo bạch này là khả thi, nhưng không th
ể bảo đảm các dự kiến này sẽ
chắc chắn xảy ra trong tương lai.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – MDB
BẢN CÁO BẠCH Trang 15
IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông
– Tên gọi: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông.
– Tên giao dịch:
9 Tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông.
9 Tiếng Anh: Mekong Development Joint Stock Commercial Bank.
9 Tên viết tắt: MDB.
– Trụ sở chính: 248 Trần Hưng Đạo – Mỹ Xuyên – TP. Long Xuyên – An Giang.
– Điện thoại: (84 – 076) 3841706 Fax: (84 – 076) 3841006
– Website: www.mdb.com.vn
– Vốn điều lệ: 1.000.000.000.000 Đồng.
– Giấy phép thành lập: 219/QĐ.UB Ngày 12 tháng 10 năm 1992.
– Giấy phép hoạt động số 0022/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày
12/9/1992.
– Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần số
5203000023 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh An Giang cấp lần đầu ngày
14/10/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 30 ngày 03/3/2010.

Để mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc, Ngân hàng đã tiến hành chuyển đổi
mô hình hoạt động sang mô hình ngân hàng đô thị vào tháng 9 năm 2008. Sau khi
chuyển đổi mô hình hoạt động, Ngân hàng vẫn tập trung đầu t
ư tín dụng trong lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn vì đây là thế mạnh của Ngân hàng được khẳng định qua hơn
17 năm hoạt động tại tỉnh An Giang.
Giai đoạn từ năm 2005 – 2009 được xem là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của Ngân
hàng trên nhiều mặt:
– Năng lực tài chính đã được nâng lên rất nhiều lần so với giai đọan trước đó. Ngân
hàng đã thực hiện tăng vốn điều lệ lên 70 tỉ đồng trong năm 2006, lên 500 tỉ đồng
trong năm 2007 và lên 1.000 tỉ đồng vào năm 2009.
– Công nghệ ngân hàng đang được Ngân hàng đầu tư đổi mới để phục vụ cho kế
hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh rộng khắp trên cả nước, trước mắt là khu
vực Đồng bằng sông Cửu Long và các thành phố lớn.
– Nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng tăng trưởng mạnh trên cở sở đa dạng hoá
sản phẩm. Ngân hàng kinh doanh an toàn và hiệu quả. Tỉ lệ lợi nhuận sau thuế
trên vốn điều lệ bình quân đạt trên 13%/năm.
– Năng lực quản trị và điều hành đã và đang được nâng lên sau khi chuyển sang mô
hình ngân hàng đô thị.
Với định hướng tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỉ đồng trong năm 2010, và với sự nỗ lực
phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ, nhân viên cùng với định hướng phát triển
phù hợp, MDB đã từng bước khẳng định thương hiệu trên thị trường tài chính,
đặc biệt
là trong lĩnh vực đầu tư nông nghiệp và nông thôn tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu
Long. MDB đang phấn đấu trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại
Việt Nam trong lĩnh vực Nông nghiệp và Nông thôn.
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – MDB
BẢN CÁO BẠCH Trang 17
1.3. Các cột mốc đáng ghi nhớ
1.3.1 Giai đoạn từ năm 1992 -2004:

– Ngày 09/4/2007 chính thức tăng Vốn điều lệ lên 500 tỉ đồng;
– Ngày 11/10/2007 Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trên nguyên tắc
việc chuyển đổi lên Ngân hàng đô thị;
– Tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động trong tỉnh An Giang, với
việc khai trương hàng loạt các điểm giao dịch: PGD Châu Phú
(31/01), PGD Châu Thành (06/4), PGD Phú Tân (25/6), PGD An
Phú (20/9), Chi nhánh Châu Đốc (21/11), Tổ tín dụng Óc Eo
(22/12);
Năm 2008:
– Tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động trong tỉnh An Giang: Chi
nhánh Long Xuyên (28/01), Tổ tín dụng (TTD) Ba Chúc (31/01),
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – MDB
BẢN CÁO BẠCH Trang 18
TTD Chợ Vàm (01/02), PGD Xuân Tô (07/03), Quỹ tiết kiệm (QTK)
Bình Hòa (11/03), QTK vàm Cống (27/03), QTK Cần Đăng (08/04),
QTK Phú Hòa (16/04).
– Ngày 16/9/2008 Ngân hàng chính thức chuyển đổi mô hình từ
Ngân hàng TMCP nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị.
Năm 2009
– Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỉ đồng.
– Ngày 13/11/2009 Ngân hàng chính thức đổi tên từ Ngân hàng
TMCP Mỹ Xuyên thành Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông.
1.4. Quá trình tăng vốn điều lệ
Tháng
/Năm
Vốn điều lệ
(tỉ đồng)
Hình thức tăng
1992 0,303 Thành lập
1998 2,251 Bán cho cổ đông hiện hữu

MDB được NHNN xếp loại A (Đơn vị hoạt động an toàn, có hiệu quả) nhiều năm liền.
Căn cứ Quy chế xếp loại các tổ chức tín dụng của NHNN, MDB đã khẳng định được là
một ngân hàng lành mạnh trong suốt nhiều năm qua. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn
cầu trong giai đoạn 2008 – 2009 đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam và tình hình
kinh doanh củ
a MDB. MDB được xếp loại A liên tục từ năm 2005 đến 2007 và được xếp
loại B trong năm 2008 và 2009. Điểm số về chất lượng hoạt động của MDB trong giai
đoạn 2005 – 2009 được thể hiện trong Bảng 3.
Bảng 3: Bảng điểm đánh giá xếp loại của MDB giai đoạn 2005 – 2009
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009
Điểm số 90 95 95 81 75
Xếp loại A A A B B
Nguồn: MDB
MDB được khách hàng đánh giá là Ngân hàng thân thiện với khách hàng, có đội ngũ
cán bộ nhân viên nhiệt tình, nhất là tinh thần phục vụ đối với khách hàng thuộc vùng
nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang.
MDB đã được Ủy Ban nhân dân tỉnh An Giang trao tặng “Doanh nghiệp tiêu biểu năm
2006” và “Doanh nghiệp tiêu biểu năm 2007”.
Các hoạt động xã hội (tài trợ Tiếp sức mùa thi, trao học bổng cho Sinh viên nghèo, trao
tặng nhà tình thương, nhà Đại đoàn kết, tặng máy vi tính cho trường trẻ em khuyết tậ
t
tỉnh An Giang,…) của MDB trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh An Giang đã
mang lại hiệu quả rất thiết thực và đã được các cấp chính quyền và nhân dân trong
Tỉnh An Giang đánh giá cao.
2. Cơ cấu tổ chức của MDB
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Cơ cấu tổ chức của MDB được tổ chức theo mô hình: Hội sở – Chi nhánh và công ty con
– Phòng giao dịch – Quỹ tiế

ng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động
hàng ngày của Ngân hàng. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, Kế
toán trưởng và các bộ phận nghiệp vụ. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – MDB
BẢN CÁO BẠCH Trang 21
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
CÁC BAN & HỘI ĐỒNG
KHỐI VĂN PHÒNG
KHỐI KINH DOANH
KHỐI KIỂM SOÁT -
HỖ TRỢ
KHỐI TÀI CHÍNH
-KẾ TOÁN
KHỐI CÔNG NGHỆ
NGÂN HÀNG
CÁC CHI NHÁNH VÀ
PHÒNG GIAO DỊCH
CÁC CÔNG TY
TRỰC THUỘC
KIỂM TOÁN NỘI BỘ
NHÂN SỰ VÀ ĐÀO TẠO
QUẢN LÝ CHI NHÁNH VÀ PHÁT TRIỂN
MẠNG LƯỚI
VĂN PHÒNG

sở hữu
Tỉ lệ sở
hữu (%)
1. Công Ty Quản lý Quỹ Đầu
tư Chứng khoán An Phúc
307/4 Nguyễn Văn Trỗi – P.1 –
Quận Tân Bình – TP. HCM.
20.010.000 20,01%
2. Công Ty Quản lý Quỹ
Thành Việt
13A Tú Xương – P.7 – Quận 3 –
TP. Hồ Chí Minh.
20.000.000 20,00%
3. Ngân hàng TMCP Hàng
Hải Việt Nam
519 Kim Mã – Quận Ba Đình – Hà
Nội
10.490.400 10,49%
4. Ông Doãn Chí Thiên 21/3A Nguyễn Thái Học – Mỹ
Bình – TP. Long Xuyên, An Giang.
6.870.402 6,87%
5. Công Ty TNHH Áng Mây 12/1 Trương Định –Q.3 – TP. Hồ
Chí Minh.
6.500.000 6,50%
6. Công Ty Cổ phần Nam Việt 19D Trần Hưng Đạo - Mỹ Quý –
TP. Long Xuyên – An Giang.
5.400.000 5,40%
Tổng cộng 69.270.802 69,27%
Nguồn: MDB
4.2 Danh sách cổ đông sáng lập

Số cổ phần
sở hữu
Tỷ lệ sở
hữu
(%)
Số
lượng
cổ đông
Tổ chức Cá nhân
A Vốn cổ phần 100.000.000 100,00 646 8 638
1 Cổ đông sáng lập 1.632.900 1,63 4 0 4
2 Cổ đông nắm giữ trên 5% 69.270.802 69,27 6 5 1
3
Cổ đông nắm giữ dưới 5% cổ
phiếu có quyền biểu quyết
(không bao gồm số cổ phần
sở hữu của cổ đông sáng lập)
29.096.298 29,10 636 3 633
B Phân theo quốc tịch 100.000.000 100 646 8 638
1 Cổ đông trong nước 100.000.000 100 646 8 638
2 Cổ đông nước ngoài 0 0 0 0 0
Nguồn: MDB
5. Danh sách những công ty mẹ và công ty con của MDB, những công ty mà
MDB đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty
nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối vối MDB
5.1 Những công ty MDB nắm giữ từ trên 50% số lượng cổ phần
Không có.
5.2 Những công ty giữ quyền kiểm soát hoặc chi phối MDB
Không có.
6. Hoạt động kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status