GIAO AN VAN 8 TUAN 26 -30 - Pdf 16

giáo án ngữ văn 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 93, Văn bản: Hịch tớng sĩ
(Trần Quốc Tuấn)
A-Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức: Cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của
nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù
giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lợc.
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch. Thấy đợc đặc sắc NT của văn chính
luận.
- Biết vận dụng bài học để viết bài văn nghị luận, có sự kết hợp giữa t duy lô gic
và t duy hình tợng, giữa lí lẽ và tình cảm.
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn nghị luận cổ, văn biền ngẫu, tìm hiểu
và phân tích nghệ thuật lập luận, kết hợp lí lẽ và tình cảm, giọng văn khi hùng
hồn, khi tha thiết, khi dứt khoát, đanh thép, khi mỉa mai, chế giễu rất đa dạng,
thuyết phục và hấp dẫn.
3) Thái độ: Có thái độ yêu thích văn học.
B-Chuẩn bị:
- Tranh ảnh tợng Trần Quốc Tuấn.
- HS đọc lại bài sử về cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lợc thế
kỉ XIII.
C . Tiến trình bài dạy.
1) ổn đinh tổ chức
Lớp 8B: Lớp 8C:
2) Kiểm tra bài cũ:
-VB Chiếu dời đô của ai, đợc viết theo thể loại nào ? Thế nào là chiếu ?
-Nêu những nét đặc sắc về ND và NT chủa VB Chiếu dời đô ?
3) Bài mới:
Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tớng kiệt xuất của nhân dân Việt
Nam thời trung đại. Ông đã có nhiều công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống

- Bài hịch ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- GV: Theo Biên niên lịch sử cổ trung
đại VN (XB 1987) thì bài hịch này đợc
công bố vào 9.1284 tại cuộc duyệt binh
ở Đông Thăng Long. Trg 3 cuộc kháng
chống Mông-Nguyên thời Trần thì
cuộc kháng chiến lần 2 là gay go,
quyết liệt nhất. Giặc cậy thế mạnh
ngang ngợc, hống hách. Ta sôi sục căm
thù quyết tâm chiến đấu. Nhng trong
hàng ngũ tớng sĩ cũng có ngời dao
động, có t tởng đầu hàng. Vì vậy t tởng
chủ đạo của bài hịch là nêu cao tinh
thần quyết chiến quyết thắng. Đây
chính là thớc đo cao nhất, tập trung
tinh thần yêu nớc trong hoàn cảnh lúc
bấy giờ.
- VB đợc viết theo thể loại nào ?
- Dựa vào chú thích, em hãy cho biết
thể hịch có những đặc điểm chính gì ?
- Hd đọc: Giọng hùng hồn, tha thiết.
Đoạn nêu gơng sử sách: đọc với giọng
thuyết giảng. Đoạn tình hình thực tế và
nỗi lòng tác giả: đọc giọng trữ tình,
bộc bạch, chậm rãi. Đoạn phê phán,
p.tích thiệt hơn: đọc giọng mỉa mai chế
giễu, kích động. Đoạn cuối: đọc giọng
dứt khoát, đanh thép. Câu cuối bài đọc
với giọng chậm, tâm tình.
-Hãy tìm bố cục của bài hịch theo 3

giáo án ngữ văn 8
-Những nv ấy có địa vị ntn, có cùng
thời đại không ?
-Họ có điểm chung nào để trở thành g-
ơng sáng cho mọi ngời noi theo ?
- Em có nx gì về cách nêu dẫn chứng
và cách viết câu văn của tác giả ? Điều
này đã đem lại hiệu quả gì cho đoạn
văn ?
-Phần MB đã đảm bảo đợc chức năng
nào của bài Hịch tớng sĩ ?
-Hs đọc phần TB.
- Khi phân tích tình hình địch- ta, tác
giả đã dùng những luận điểm nào ?
(Tội ác của giặc và lòng căm thù giặc;
phê phán thói hởng lạc cá nhân, từ đó
thức tỉnh tinh thần yêu nớc của tớng
sĩ).
- ở luận điểm 1, t.g đã nói tới "Thời
loạn lạc và buổi gian nan", theo em đó
là thời kì LS nào của nớc ta ? (Thời
Trần quân Nguyên- Mông XL nớc ta).
-Trong thời buổi ấy, h/ả của kẻ thù đợc
hiện lên qua những câu văn nào ?
( Sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đ-
ờng, uốn lỡi cú diều mà sỉ mắng triều
đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể
phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi
ngọc lụa, giả hiệu Vân Nam Vơng mà
thu bạc vàng Thật khác nào đem thịt

biện pháp so sánh; giọng văn mỉa mai,
châm biếm Khắc hoạ sinh động h/ả
của kẻ thù, gợi cảm xúc căm phẫn cho
ngời đọc, ngời nghe.
=>Kẻ thù bạo ngợc, vô nhân đạo, tham
lam.
-> Căm ghét, khinh bỉ kẻ thù và đau
xót cho đất nơc.
->Cả đoạn có 2 câu văn, mỗi câu có 2 ý
LK với nhau (nỗi đau xót- nỗi căm hờn
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
56
giáo án ngữ văn 8
- Đọc đ.v diễn tả lòng căm thù giặc,
hãy chô biết, đ.v này đợc cấu tạo ntn
trên các phơng diện: câu, LK ý trong
câu, cách dùng dấu câu, cách dùng từ,
giọng điệu? Cách cấu tạo ấy có tác
dụng gì trong việc diễn tả tâm trạng
con ngời ?
-Ta thờng tới bữa quên ăn vui lòng.
kẻ thù), dùng nhiều dấu phẩy, nhiều
ĐT, giọng điệu thống thiết tình cảm
Cực tả niền uất hận trào dâng trg lòng
và khơi gợi sự đồng cảm trong lòng ng-
ời đọc, ngời nghe.
4) Củng cố:
- Gv nhắc lại nội dung chính của bài
5) Hớng dẫn học bài:
- Chọn học thuộc lòng 1 đoạn văn trong bài.

giả đã phê phán lối sống sai lầm nào
của tớng sĩ?
2-Phân tích tình hình địch - ta (tiếp)
b-Phê phán thói hởng lạc cá nhân, từ
đó thức tỉnh tinh thần y.nc của tớng
sĩ:
->LK các câu có 2 vế song hành đối
xứng (câu văn biền ngẫu)
Diễn tả mqh gắn bó khăng khít không
thể tách rời giữa chủ tớng đối với tớng
sĩ trên phơng diện vật chất và tinh thần.
-Nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy
nớc nhục mà không biết thẹn,
- Lấy việc chọi gà làm vui hoặc mê
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
57
giáo án ngữ văn 8
-Những biểu hiện đó cho thấy một cách
sống nào bị phê phán ?
-Tác giả đã phân tích hậu quả của cách
sống này bằng những câu văn nào ?
Cựa gà trống không thể đâm thủng áo
giáp tiếng hát hay không thể làm cho
giặc điếc tai.
- Chẳng những thái ấp của ta không
còn lúc bấy giờ giẫu các ngơi muốn
vui vẻ phỏng có đợc không ?
-Những lời văn đó đã bộc lộ đc thái độ
gì của t.g ?
-Tiếp theo, t.g đã khuyên răn tớng sĩ

nhân, hởng lạc của tớng sĩ.
=>Phải biết lo xa và phải tăng cờng tập
võ nghệ.
-Có thể bêu đầu Hốt Tất Liệt, làm rữa
thịt Vân Nam Vơng,
-Chẳng những thái ấp của ta mãi mãi
vững bền mà tên họ các ngơi cũng sử
sách lu thơm.
=>Vừa chống đợc ngoại xâm, vừa giữ
đợc nớc nhà.
->Dùng nhiều điệp từ, phép lệt kê, từ
ngữ có h/ả, phép so sánh, sd câu văn
biền ngẫu, lí lẽ sắc sảo kết hợp với tình
cảm thống thiết.
3-Kêu gọi tớng sĩ:
=>Thể hiện thái độ dứt khoát, cơng
quyết, rõ ràng đối với tớng sĩ và thể
hiện quyết tâm chiến đấu, chiến thắng
kẻ thù XL.
III - Tổng kết
1) Nghệ thuật.
- Dùng thành công các hình ảnh so
sánh.
- Sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu
trúc câu làm tăng khả năng diễn đạt.
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
58
giáo án ngữ văn 8
- Chọn đọc diễn cảm đv mà em thích ?
- Biện pháp so sánh tơng phản, lí lẽ dẫn

2) Kiểm tra bài cũ:
Đặt 1 câu phủ định, câu phủ định có đ.điểm hình thức và chức năng gì ?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hs đọc đ.v (bảng phụ).
-Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm
mđ gì ? (Lí Thông nói với Thạch Sanh
nhằm đẩy Thạch Sanh đi để mình hởng
lợi).
Câu nào thể hiện rõ mđ ấy ?
-Lí Thông có đạt đợc mđ nói của mình
không ? (có).
Chi tiết nào nói lên điều đó ? (Chàng
vội vã từ giã mẹ con Lí Thông).
I-Hành động nói là gì :
*Ví dụ 1: sgk (62).
-Thôi, bây giờ trời cha sáng em hãy
trốn ngay đi. ->Dùng để cầu khiến.
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
59
giáo án ngữ văn 8
-Lí Thông đã thực hiện mđ của mình
bằng phơng tiện nào ? (bằng lời nói).
-Nếu hiểu hành động nói là "việc làm
cụ thể của con ngời nhằm một mđ nhất
định" thì việc làm của Lí Thông có
phải là một hành động không ? Vì
sao ? (Việc làm của Lí Thông là 1 hành
động, vì nó là 1 việc làm có mđ).
-Nh vậy là Lí Thông đã thực hiện hành

->Dùng để hứa hẹn.
*Ví dụ 2:
-Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu ?->Dùng
để hỏi.
-Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.
->Dùng để thông báo.
-U nhất định bán con đấy ? U không
cho con ở nhà nữa ? Khốn nạn thân
con thế này ! Trời ơi ! ->Dùng để hỏi
và bộc lộ cảm xúc.
*Ghi nhớ 2: sgk (63 ).
III-Luyện tập:
1-Bài 1 (63 ):
-Khích lệ tớng sĩ học tập Binh th yếu l-
ợc do ông soạn ra và khích lệ lòng yêu
nớc của các tớng sĩ.
-Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ
gối; ruột đau nh cắt, nớc mắt đầm đìa;
chỉ căm tức cha xả thịt lột da, nuốt gan
uống máu quân thù. ->Trình bày và bộc
lộ cảm xúc.
2-Bài 2 (63-64 ):
a-Bác trai đã khá rồi chứ ?->Hành động
hỏi.
-Này, bác bảo bác ấy trốn đi đâu thì
trốn. ->H/đ điều khiển (yêu cầu).
- Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo nh
thờng >H/đ bộc lộ cảm xúc (cảm ơn)
b-Đây là trời phó thác cho minh công
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức

2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng hình thành dàn ý bài thuyết minh, sử dụng kết hợp các
thể văn miêu tả, tự sự, biểu cảm và nghị luận trong bài văn thuyêt minh một cách
hợp lí.
3) Thái độ:
B - Chuẩn bị:
- Đồ dùng: Bảng phụ.
C - Tiến trình bài dạy.
1) ổn đinh tổ chức
Lớp 8B: Lớp 8C:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Hs nhắc lại đề bài.
Gv ghi lại đề lên bảng
? Đề bài thuộc thể loại nào
I- Đề bài: Giới thiệu một danh lam
thắng cảnh ở địa phơng em.
1) Tìm hiểu đề
- Thể loại: Thuyết minh về một danh
lam thắng cảnh tại địa phơng (Thái
Nguyên)
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
61
giáo án ngữ văn 8
Yêu cầu của đề là gì?
- Xác định rõ đối tợng thuyết minh
Trả bài cho hs theo dõi
Gv nhận xét u khuyết điểm
Thuỷ, Ly(8B)
Oanh(8C)

- Bài viết có bố cục 3 phần
- Một số bài viết khá tốt, có cảm xúc,
trình bày sạch đẹp.
+ Nhợc điểm:
- Một số bài viết còn sơ sài, hời hợt.
- Có bài viết mới chỉ đa ra đợc lí lẽ nh-
ng còn thiếu dẫn chứng, nên bài viết
thiếu tính thuyết phục.
- Một số bài vẫn còn mắc nhiều lỗi
chính tả.
3) Chữa lỗi
- Lỗi chính tả: nhầm lẫn giữa các phụ
âm: l - n, s - x, ch - tr, r - gi - d.
- Lỗi diễn đạt
- Lỗi dùng từ đặt câu.
4) Lập dàn ý.
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về danh
lam thắng cảnh(Hồ núi cốc, hang ph-
ợng hoàng, chùa hang)
+ Thân bài: Vị trí địa lí của hồ núi cốc.
Hồ núi cốc có những bộ phận nào(lần
lợt giới thiệu mô tả từng phâbnf từng
bộ phận)
- Vị trí thắng cảnh trong đời sống con
ngời( là nơi du lịch thu hút khách thập
phơng tới vùng đất Thái Nguyên, địa
phơng tranh thủ đợc sự đồng tình ủng
hộ của ngành dulịch cả nớc, KT địa ph-
ơng phát triển, là nơi vui chơi giải trí
cho ngời dân địa phơng)

- Tranh chân dung Nguyễn Trãi (phóng to); toàn văn bài Bình Ngô đại cáo.
C . Tiến trình bài dạy.
1) ổn đinh tổ chức
Lớp 8B: Lớp 8C:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của VB Hịch tớng sĩ ?
3) Bài mới:
Nguyễn Trãi không phải chỉ là tác giả của những bài thơ nôm phú tuyệt vời nh
Cửa biển Bạch Đằng, Bến đò xuân đầu trạimà còn là tác giả của Bình Ngô đại
cáo. Bản thiên cổ hùng văn, rất xứng đáng là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai
của dân tộc. Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu một đoạn trong bài cáo ấy.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích*, em hãy nêu một
vài nét về tác giả tác phẩm ?
? Trình bày khái niệm về thể Cáo?
- Hd đọc: giọng trang trọng, hùng hồn,
tự hào.
I-Giới thiệu tác giả-Tác phẩm:
1-Tác giả: Nguyễn Trãi (1380-1442),
hiệu ức Trai.
-Là nhà yêu nớc, là AH DT, là danh
nhân văn hoá TG.
2-Tác phẩm: Đoạn trích nằm ở phần
đầu bài cáo.
3 Khái niệm thể Cáo: sgk (67 ).
Hs đọc sgk.
II-Đọc-Tìm hiểu chú thích
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
63
giáo án ngữ văn 8

so sánh với những triều đại nào của TQ
?
-Em có nx gì về biện pháp NT đợc sd
mà tác giả s/d ở đây ? T/d của các biện
pháp NT đó ?
-Qua đó t tởng và tình cảm nào của tác
giả đợc bộc lộ ?
-Nền văn hiến Đại Việt còn đợc làm rõ
hơn qua những chứng cớ nào ? (Chứng
cớ ghi trong LS chống ngoại xâm). Câu
văn nào nói rõ điều đó ?
-Lu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
III-Tìm hiểu văn bản:
1-Nguyên lí nhân nghĩa của cuộc
kháng chiến

->Phải trừ giặc Minh bạo ngợc để giữ
yên cuộc sống cho dân.
=>Nhân nghĩa có nghĩa là lo cho dân,
vì dân.
2-Chân lí về nền độc lập có chủ
quyền của Đại Việt
-Núi sông bờ cõi đã chia ->có lãnh thổ
riêng.
-Phong tục Bắc Nam cũng khác ->có
nền văn hóa riêng.
-Từ triệu, Đinh, Lí, Trần ->có lịch sử
riêng.
=>Khẳng định Đại Việt là nớc độc lập.

vẻ vang của DT.
IV - Tổng kết.
1) Nghệ thuật.
Văn bản chính luận có sức thuyết phục
cao bởi đây là sự kết hợp chặt chẽ giữa
lí luận với dẫn chứng bởi những từ ngữ
mang tính hiển nhiên và cách so sánh
có hiệu quả cao.
2) Nội dung.
Đoạn trích có ý nghĩa nh một bản
tuyên gnôn độc lập, khẳng địng truyền
thống văn hiến, truyền thống lịch sử và
một nền độc lập lâu đời. Kẻ xâm lợc là
phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
*Ghi nhớ: sgk (69 ).
*Luyện tập:
-Tiếp nối: Nớc ta có ĐL chủ quyền, vì
có vua riêng, có địa lí riêng, không
chịu khuất phục trớc quân XL.
-Phát triển: Có bề dầy LS đấu tranh bảo
vệ ĐL dân tộc, nền ĐL đợc XD trên t t-
ởng nhân nghĩa, vì dân.
4) Củng cố: Gv nhắc lại nội dung chính của bài.
5) Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc lòng VB Nớc Đại Việt ta, học thuộc ghi nhớ.
- Soạn bài: Bàn luận về phép học (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu
hỏi trong phần Đọc Hiểu VB).
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
.
.

trong đoạn trích ?
-Xác định mđ nói của những câu ấy ?
-Gv: Từ kết quả của bài tập 1, ta thấy
chức năng chính của kiểu câu thực hiện
hành động nói có thể phù hợp với mđ
của hành động đó, nh các câu 1,2,3.
Chức năng chính của kiểu câu thực
hiện hành động nói có thể không trùng
với mđ của hđộng đó, nh câu 4,5.
-Dựa theo cách tổng hợp kết quả ở bài
tập trên, hãy lập bảng trình bày quan
hệ giữa các kiểu câu nghi vấn, cầu
khiến, cảm thán, trần thuật với những
kiểu hành động nói mà em biết ? Cho
ví dụ minh họa ?
-Gv:Khi một hành động nói đợc thực
hiện bằng kiểu câu có chức năng chính
phù hợp với hành động đó (cách dùng
trực tiếp- câu 1,3,5,6) hoặc bằng kiểu
câu khác không có chức năng chính
phù hợp với hành động đó (cách dùng
gián tiếp- câu 2,4).
I-Cách thực hiện hành động nói:
*Ví dụ 1: sgk (70 ).
Câu 1,2,3 dùng để nhận định, thực hiện
hành động trình bày.
Câu 4,5 dùng để cầu khiến, thực hiện
hành động điều khiển.
*Ví dụ 2:
Câu 1: Bác trai đã khá rồi chứ ? ->Câu

ới đây và cho biết hình thức diễn đạt ấy
có tác dụng nh thế nào trong việc động
viên quần chúng ?
-Tìm các câu có mục đích cầu khiến
trong đoạn trích. Mỗi câu ấy thể hiện
quan hệ giữa các nhân vật và tính cánh
nhân vật nh thế nào ?
*Ghi nhớ: sgk (71 ).
II-Luyện tập:
1-Bài 1 (71 ): Câu nghi vấn
-Từ xa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ
mình vì nớc, đời nào không có ? ->
nằm ở cuối đoạn, dùng để kđịnh.
-Vì sao vậy ? ->Nằm ở đầu đoạn, dùng
để nêu vấn đề, có t/d thu hút sự chú ý
của ngời nghe về điều giải thích sẽ nói
sau.
2-Bài 2 (71 ): Câu trần thuật có mđ cầu
khiến.
a-Cả 4 câu .
b-Câu 2: Điều mong muốn thế giới.
->Điều mà t/g kêu gọi mọi ngời thực
hiện không trình bày thành các câu cầu
khiến mà bằng các câu trần thuật giải
thích nhiệm vụ, hoặc nêu ra nhận định
hay bày tỏ mong ớc của mình nh 1 lời
tâm sự. Nhờ vậy mà lời văn có tác động
sâu sắc, ngời nghe đồng cảm với lãnh
tụ về những vđề trọng đại của TQ.
3-Bài 3 (72 ):

điểm với nhau trong một bài văn nghị luận.
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu, nhận diện, phân tích luận điểm và sự sắp xếp
luận điểm trong bài văn nghị luận.
3) Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học
B-Chuẩn bị:
- Ôn tập bài luận điểm, lập luận ở lớp 7.
C . Tiến trình bài dạy.
1) ổn đinh tổ chức
Lớp 8B: Lớp 8C:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Xem lại SGK Ngữ văn 7- Cho biết
-Luận điểm là gì ?
-Bài Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
của Chủ tịch HCM (Ngữ văn 7) có
những luận điểm nào ? Chú ý phân biệt
luận điểm xuất phát dùng làm cơ sở và
luận điểm chính dùng làm KL của bài ?
-Một bạn cho rằng Chiếu dời đô của Lí
Công Uẩn gồm 2 luận điểm: Lí do cần
phải dời đô và lí do có thể coi Đại La là
kinh đô bậc nhất của đế vơng muôn
đời. X/định luận điểm nh vậy có đúng
không ? Vì sao ?
I-Khái niệm luận điểm:
1-Luận điểm là những t tởng, quan
điểm, chủ trơng cơ bản mà ngời viết
nêu ra trong bài văn nghị luận. (Ghi
nhớ 1).

HCM chỉ đa ra luận điểm: "Đồng bào
ta ngày nay có lòng yêu nớc nồng nàn"
?
GV: Ta thấy Chủ tịch HCM còn đa ra 1
luận điểm nữa là: "Trong lịch sử chống
ngoại xâm, ông cha ta cũng có lòng
yêu nớc nồng nàn" (trớc luận điểm vừa
nêu). Nh vậy luận điểm CM có cả lịch
sử, cả hiện tại, rất toàn diện, đủ sức để
làm sáng tỏ vấn đề đặt ra trong bài
nghị luận.
-Trg Chiếu dời đô, nếu Lí Công Uẩn
chỉ đa ra luận điểm: "Các triều đại trớc
đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô" thì
mđ của nhà vua khi ban chiếu có thể
đạt đợc không ? Tại sao ?
-Qua tìm hiểu em thấy giữa luận điểm
và vấn đề của bài văn nghị luận có mối
+Trong sử sách xa, các triều đại Trung
Quốc đã nhiều lần dời đô để an dân, n-
ớc thịnh.
+Hai nhà Đinh, Lê không dời đô khỏi
nơi chật hẹp nên vận nớc không bền,
trăm họ hao tổn.
+Thành Đại La là nơi kinh đô bậc nhất
của đế vơng muôn đời có thể dời đô
đến đó.
-Lđiểm chính dùng làm KL: Phải dời
đô về Đại La để đa đnc bớc sang một
thời kì mới (Trẫm muốn dựa vào sự

-Để viết bài TLV theo đề bài: "Hãy
trình bày rõ vì sao chúng ta cần phải
đổi mới phơng pháp học tập", em sẽ
chọn hệ thống luận điểm nào trong 2
hệ thống sau: Hệ thống 1- Hệ thống 2
(sgk- 74).
-Từ sự tìm hiểu trên, em rút ra đợc KL
gì về luận điểm và mqh giữa các luận
điểm trong bài văn nghị luận ?
- Đvăn sau đây nêu luận điểm "Nguyễn
Trãi là ngời anh hùng DT" hay luận
điểm "Nguyễn Trãi nh một ông tiên ở
trong tòa ngọc" ? Hãy giải thích sự lựa
chọn của em ? ".
Căn cứ vào nội dung của 2 câu đó, ta
có thể xác định đợc luận điểm của
đoạn văn.
đặt ra.
III-Mối quan hệ giữa các luận điểm
trong bài văn nghị luận:
- Chọn hệ thống 1. Vì nó đã đạt đợc
các yêu cầu sau: chính xác, có sự liên
kết với nhau, có sự phân biệt rành
mạch các ý với nhau, không trùng lặp,
chồng chéo và đợc sắp xếp theo 1 trình
tự hợp lí.
*Ghi nhớ 3,4: sgk (75).
IV-Luyện tập:
Bài 1 (75):
- Đoạn văn nêu luận điểm "Nguyễn

- Một số đoạn văn trình bày theo 2 kiểu diễn dịch, qui nạp, để làm mẫu phân
tích.
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
70
giáo án ngữ văn 8
C . Tiến trình bài dạy.
1) ổn đinh tổ chức
Lớp 8B: Lớp 8C:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Luận điểm là gì, các luận điểm có mqh với nhau nh thế nào bài văn ?
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hs đọc đvăn a,b.
-Đâu là câu chủ đề (câu nêu luận điểm)
trong mỗi đvăn ?
- Câu chủ đề trong từng đoạn đợc đặt ở
vị trí nào (đầu hay cuối đoạn) ?
-Trong 2 đv trên, đoạn nào đợc viết
theo cách diễn dịch và đoạn nào đợc
viết theo cách qui nạp ? Phân tích cách
diễn dịch và qui nạp trong mỗi đv ?
-Hs đọc đv của Nguyễn Tuân.
-Lập luận là gì ?
-Em hãy chỉ ra các luận điểm và cách
lập luận trong đoạn văn?
-Khi lập luận, có phải nhà văn dùng
phép tơng phản không ?
I-Trình bày luận điểm thành một
đoạn văn nghị luận:
1-Ví dụ:

+Luận cứ 2: Vợ chồng Nghị Quế .
yêu gia súc.
+Luận cứ 3: Rồi chúng. mẹ con chị
Dậu.
->Nhà văn đã dùng phép tơng phản
giữa luận cứ 2 và 3 để làm nổi bật chất
chó đểu của vợ chồng Nghị Quế (luận
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
71
giáo án ngữ văn 8
- Cách lập luận trong đv trên có làm
cho luận điểm trở nên sáng tỏ, chính
xác và có sức thuyết phục mạnh mẽ
không ?
-Các em có nx gì về việc sắp xếp các ý
trg đv vừa dẫn ? Nếu t/g xếp nx Nghị
Quế "đùng đùng giở giọng chó má
ngay với mẹ con chị Dậu" lên trên và
đa nx "vợ chồng địa chủ cũng thích
chó, yêu gia súc" xuống dới thì hiệu
quả của đv sẽ bị ảnh hởng ntn ?
-Trong đv, những cụm từ chuyện chó
con, giọng chó má, thằng nhà giàu rớc
chó vào nhà, chất chó đểu của giai cấp
nó đợc xếp cạnh nhau. Cách viết ấy có
làm cho sự trình bày luận điểm thêm
chặt chẽ và hấp dẫn không ? Vì sao ?
-Từ việc tìm hiểu phân tích những đv
trên, ta cần chú ý gì khi trình bày luận
điểm trong đv nghị luận ?

II-Luyện tập:
1-Bài 1 (81):
a-Trớc hết cần tránh lối viết dài dòng
không cần thiết.
b-Nguyên Hồng đam mê viết và thích
truyền nghề cho bạn trẻ.
2-Bài 2 (82):
-Luận điểm: Tế Hanh là một ngời tinh
lắm
-Luận cứ:
+Tế Hanh đã ghi đợc đôi nét thần tình
về cảnh sinh hoạt chốn quê hơng.
+Thơ Tế Hanh đa ta vào một thế giới
rất gần gũi thờng ta chỉ thấy một cách
mờ mờ, cái thế giới những t/cảm ta đã
âm thầm trao cho cảnh vật.
- Các luận cứ đợc t/g sắp đặt theo trình
tự tăng tiến, luận cứ sau biểu hiện 1
mức độ tinh tế cao hơn so với luận cứ
trớc. Nhờ cách sắp xếp ấy mà độc giả
càng đọc càng thấy hứng thú.
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
72
giáo án ngữ văn 8
4) Củng cố: Gv nhắc lại nội dung chính của bài.
5) Hớng dẫn học bài:
-Học thuộc lòng ghi nhớ, làm bài tập 3,4 (82 ).
-Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm (Đọc và trả lời câu hỏi
trong từng phần).
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

- Đọc thuộc lòng VB Nớc Đại Việt ta và cho biết giá trị ND, NT của VB ?
3) Bài mới:
Nh các em đã biết Nguyễn Thiếp là ngời học rộng hiểu sâu từng đỗ đạt
làm quan dới triều Lê. Nhng sau đó từ quan về dạy học. Quang Trung mấy lần
viết th mời ông cộng tácvới thái độ rất chân tình.Nên cuối cùng Nguyễn Thiếp
cũng giúp triều Tây Sơn góp phần phân xây dựng đất nớc về mặt chính trị. Bàn
về phép học là một trong những văn bản quan trọng của Nguyễn Thiếp gửi vua
Qung Trung. Nội dung vă bản đó ra sao, hôm nay cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
73
giáo án ngữ văn 8
-Dựa vào chú thích *, em hãy giới thiệu
vài nét về tác giả, tác phẩm?
-Vậy em hiểu gì về thể Tấu?
-Hd đọc: Giọng khúc triết, rõ ràng,
nghiêm trang, kính cẩn, chậm rãi.
-Giải nghĩa từ khó.
- Gv: ở bài tấu này, luận điểm phép học
chân chính đợc trình bày bằng 3 luận
cứ:
+Bàn về mđ của việc học (Đ1)
+Bàn về cách học (Đ2,3)
+Tác dụng của phép học (Đ4)
-Mở đầu VB tác giả nêu khái quát mục
đích chân chính của việc học,đó là mục
đích gì?
Tác giả dùng câu châm ngôn vừa dễ
hiểu vùa tăng sức thuyết phục: Ngọc
không mài Khái niệm đạo đợc giải

-Phê phán lối học chuộng hình thức và
cầu danh lợi
-> Lối học lệch lạc, sai trái không chú
ý đến ND, chỉ chú ý đến hình thức.
- Chúa tầm thờng, thần nịnh hót. Nớc
mất, nhà tan đều do những điều tệ hại
ấy.
=>Kết quả của việc học lệch lạc, sai
trái dẫn đến giá trị của con ngời bị đảo
lộn, đất nớc không có ngời tài- đức, đất
nớc sẽ bị diệt vong.
->Đv với nhiều câu văn ngắn, liên kết
chặt chẽ khiến ý văn mạch lạc, rõ ràng,
dễ hiểu.
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
74
giáo án ngữ văn 8
- Qua đv bàn về mđ học, t/g đã thể hiện
thái độ gì đối với việc học ?
-Gv: Đó là thái độ đúng đắn, tích cực
cần đợc chúng ta phát huy trong việc
học ngày hôm nay.
-Khi bàn về cách học, t/g đã đề xuất
những ý kiến nào ?
-Những ý kiến trên đợc nêu ra nhằm
mđ gì ?
-Trong số những cách học đó, em tâm
đắc với cách học nào ? Vì sao ?
-Vì sao t/g lại tin rằng phép học do
mình đề xuất có thể tạo đợc nhân tài,

mđ thành ngời tốt làm cho đất nớc
vững bền.
2-Bàn về cách học:
-Đề xuất ý kiến:
+Mở rộng trờng lớp, chấp nhận nhiều
tầng lớp học
+ ND học từ thấp đến cao
+ Hình thức học rộng nhng gọn, học đi
đôi với hành.
=>Mở mang sự hiểu biết cho dân
chúng.
3-Tác dụng của phép học:
- Đạo học thành thì ngời tốt nhiều; ngời
tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà
thiên hạ thịnh trị.
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
75
giáo án ngữ văn 8
hình thức, không còn hiện tợng chúa
tầm thờng, thần nịnh hót).
-Tại sao đạo học thành có thể khiến
thiên hạ thịnh trị ? (Đạo học thành sẽ
tạo ra nhiều ngời biết trọng lẽ phải, biết
ứng dụng điều học vào công việc,
không còn thói cầu danh lợi hoặc nịnh
thần; khiến việc cai trị quốc gia sẽ dễ
dàng, nớc nhà sẽ vững vàng ổn định).
-Đằng sau các lí lẽ bàn về t/d phép học,
ngời viết đã thể hiện một thái độ ntn ?
-Gv: T tởng của Nguyễn Thiếp đa ra ở

Tiết 102
Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm
A-Mục tiêu bài học:
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
76
giáo án ngữ văn 8
1) Kiến thức: Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và
trình bày luận điểm.
-Vận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày lđiểm trong
một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc.
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu, nhận diện, phân tích luận điểm và sự sắp xếp
luận điểm trong bài van nghị luận.
3) Thái độ: Có hứng thú khi học môn văn
B-Chuẩn bị:
- Ra đề trớc cho hs chuẩn bị ở nhà theo những yêu cầu cụ thể.
C . Tiến trình bài dạy.
1) ổn đinh tổ chức
Lớp 8B: Lớp 8C:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hs đọc đề bài.
-Để thực hiện đợc nhiệm vụ mà đề bài
trên nêu ra, em sẽ lần lợt đi theo những
bớc nào ?
- Đề bài yêu cầu chúng ta phải làm
sáng tỏ vấn đề gì, cho ai ? Nhằm mục
đích gì ?
-Để đạt đợc mục đích đó ngời làm bài
cần đa ra những luận điểm nào ? Hs

a-Đất nớc đang rất cần những ngời tài
giỏi để đa Tổ quốc tiến lên đài vinh
quang, sánh kịp với bè bạn năm châu.
b-Quanh ta đang có nhiều tấm gơng
của các bạn hs phấn đấu học giỏi, để
đáp ứng yêu cầu của đất nc.
c-Muốn học giỏi, muốn thành tài thì trc
hết phải chăm học.
d-Một số bạn ở lớp ta còn ham chơi,
cha chăm học, làm cho thầy cô giáo và
các bậc cha mẹ rất lo buồn.
e-Nếu bây giờ càng chơi bời, không
chịu học thì sau này càng khó gặp niềm
vui trong cuộc sống.
g-Vậy các bạn nên bớt vui chơi, chịu
khó học hành chăm chỉ, để trở nên ngời
có ích cho cuộc sống, và nhờ đó tìm đc
niềm vui chân chính lâu bền.
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
77
giáo án ngữ văn 8
bày luận điểm e).
-Hs đọc sgk mục a- Trong các câu trên,
có thể dùng những câu nào để giới
thiệu luận điểm e ? (dùng câu 1,3; câu
2 xđ sai mqh giữa luận điểm cần trình
bày với luận điểm đứng trên, 2 luận
điểm ấy không có quan hệ nhân quả để
có thể nói bằng "do đó")
-Trong đó em thích câu nào nhất ?

4) Củng cố
- Gv nhắc lại nội dung chính của bài.
5) Hớng dẫn học bài:
-Làm câu 4- sgk (84 ).
-Ôn lại lí thuyết về văn nghị luận.
-Chuẩn bị 3 đề trg sgk (85 ) và đề: Chứng minh câu tục ngữ: "Có chí thì nên".
D. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
.
.

Ngày soạn:
Ngày giảng:
tiết 103-104: Viết bài tập làm văn số 6
A-Mục tiêu bài học:
nguyễn thị hồng trờng thcs thịnh đức
78


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status