Giáo án Ngữ văn 8
Tuần 13 - Tiết 49
Văn bản
bài toán dân số
(Theo Thái An - Báo GD-TĐ)
A. Mục tiêu cần đạt:
- Hs nắm đợc nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần hạn chế sự gia
tăng dân số, đó là con đờng ''tồn tại hay không tồn tại" của chính loài ngời.
- Thấy đợc cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể
hiện nội dung bài viết.
B. Chuẩn bị:
- Gv: N/cứu tài liệu, soạn giáo án.
- Hs: Đọc trớc bài, soạn bài theo y/c của Gv.
C. Tiến trình lên lớp:
1. Tổ chức lớp: (1')
2. Kiểm tra bài cũ :(5')
? Nêu những giải pháp chống ôn dịch thuốc lá.
? Những việc làm của em góp phần chống việc hút thuốc lá của những ngời
xung quanh.
3. Tiến trình bài giảng:
Sau khi học xong văn bản ''Thông tin........'' và "Ôn dịch, thuốc lá" em thấyloài
ngời hiện nay đang đứng trớc những nguy cơ gì?( Ô nhiễm môi trờng, bệnh tật do rác
thải, khói thuốc lá gây ung th..)
Ngoài những nguy cơ đó ra con ngời chúng ta còn đang đứng trớc nguy cơ nữa đó
là sự bùng nổ về dân số. Vậy con ngời đã nhận thức đợc điều này từ bao giờ và đã làm
gì để điều đó không xảy ra.....(( ghi đầu bài và giải thích xuất từ văn bản)
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
- Giáo viên hớng dẫn cách đọc: rõ ràng
chú ý những câu cảm thán, những số
liệu, những phiên âm nớc ngoài.
- Giáo viên đọc mẫu đoạn: Từ đầu
? Vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập
đến đợc giải thích trong phần mở bài này
là gì?( ghi đề mục a)
? Điều gì đã làm cho ngời viết sáng mắt
ra
? Em hiểu cụm từ sáng mắt ra là nh thế
nào
- Cụm từ này đợc đặt trong dấu ngoặc
kép, hiểu theo nghĩa bóng
1 công
dụng của dấu ngoặc kép sẽ đợc học trong
tiết sau
? Nhận xét về cách diễn đạt của tác giả
Tác dụng
* Diễn đạt nhẹ nhàng thân mật tình cảm
sự gia tăng dân số hiện nay đã đợc
đặt ra từ thời cổ đại
? Phần thân bài để CM-GT vấn đề tác
giả đa ra mấy luận điểm ? Là những luận
điểm nào ? Cho học sinh phát biểu
giáo viên đa ra bảng phụ ( máy chiếu)
- Gọi học sinh đọc đoạn văn 1( luận điểm
1)
- Giáo viên tóm tắt câu chuyện
gọi
sự gia tăng
dân số của con ngời
- Đó là vấn đề ds và KHHGD dờng nh đã
đợc đặt ra từ thời cổ đại
- Sáng về nhận thức không nên hiểu cách
thông thờng
sáng mắt về thể chất:
nhìn rõ
- Diễn đạt nhẹ nhàng thân mật tình cảm
giới thiệu về sự gia tăng dân số hiện
nay đã đợc đặt ra từ thời cổ đại
- 3 luận điểm tơng ứng với 3 đoạn văn
+ Kể câu chuyện cổ về bài toán hạt thóc
+ So sánh sự gia tăng dân số với số thóc
tăng trong bài toán
+Đa ra tỉ lệ sinh của ngời phụ nữ
- Có 1 bàn cờ 64 ô
- Ô thứ 1 đặt 1 hạt thóc, ô thứ 2 gấp đôi
số hạt thóc của ô trớc nó
- Tổng số thóc thu đợc nhiều vô kể- phủ
khắp bề mặt trái đất
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
105
Giáo án Ngữ văn 8
làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả
muốn nói.
* Đa câu chuyện cổ thú vị làm tiền đề so
thể thuyết phục ngời đọc
? Tác giả nêu vài con số dự báo tình hình
gia tăng dân số đến năm 2015 nói lên
điều gì
Cách lập luận chặt chẽ - GV quay lại
bài toán ô bàn cờ
- Gọi học sinh đọc kết bài
? Nội dung kết bài
* Hãy hạn chế sự gia tăng dân số bằng
- Gây tò mò, hấp dẫn cho ngời đọc mang
lại KL bất ngờ
- Là tiền đề so sánh sự gia tăng dân số
- Là điểm tựa, đòn bẩy cho ngời đọc vào
vấn đề
+ Đa ra giả thiết về sự so sánh các số liệu
minh chứng cụ thể
- Lúc đầu trái đất chỉ có 2 ngời
- Nếu mỗi gia đình chỉ có hai con
1995 là 5,63 tỉ
ô thứ 30 của bàn cờ
- Tác giả đa ra câu chuyện cổ, đặt giả
thiết so sánh, minh hoạ dẫn ngời đọc thấy
đợc tốc độ gia tăng dân số của loài ngời
quá nhanh.
- Để cắt nghĩa vấn đề gia tăng dân số từ
năng lực sinh sản tự nhiên của phụ nữ rất
tại hay không tồn tại của chính loài ngời
?
- Liên hệ với VN em biết gì về dân số.
Tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam
hiện nay
? Đảng và nhà nớc ta có những biện pháp
nào hạn chế sự gia tăng dân số
? Qua việc tìm hiểu văn bản này em biết
gì về dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Cho học sinh tự bộc lộ
ghi nhớ giáo
viên chốt lại
gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc phần đọc thêm
- Đa bài tập 1 lên máy chiếu phát phiếu
học tập- làm bằng giấy trong
? Vì sao sự gia tăng dân số....nghèo nàn
lạc hậu
- Đa bảng phụ thông kê
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập 3
- Tác giả khuyến cáo con ngời hạn chế
gia tăng dân số
- Vì muốn sống con ngời phải có đất đai.
Đất không thể sinh sôi, con ngời ngày
một nhiều hơn, do đó muốn sống con ng-
ời phải điều chỉnh hạn chế sự gia tăng
dân số, đây là yếu tố sống còn của nhân
loại.
, kinh tế, văn hoá, kìm hãm sự phát
triển cá nhân và đồng loại.
Bài tập 3
- Học sinh làm theo nhóm.
4. Củng cố:(3')
- Em rút ra bài học gì từ việc tìm hiểu văn bản này ?
- Giáo viên chốt lại nội dung ghi nhớ trong bài.
5. H ớng dẫn về nhà: (1')
1. Nắm vững nội dung ý nghĩa văn bản , chú ý cách lập luận của tác giả
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
107
Giáo án Ngữ văn 8
2. Hoàn thành bài tập SGK
3. Soạn bài chuẩn bị phần chơng thình địa phơng phần văn ( theo y/c B14)
D.Rút kinh nghiệm:
Tuần 13 - Tiết 50
Tiếng Việt
dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
A. Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm đợc các chức năng của dấu ngoặc đơn mvà dấu hai chấm.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong khi viết văn
bản
B. Chuẩn bị:
- Gv: N/cứu tài liệu, soạn giáo án.
- Hs: Đọc trớc bài, soạn bài theo y/c của Gv.
C. Tiến trình lên lớp:
1. Tổ chức lớp: (1')
2. Kiểm tra bài cũ :(5')
- VDb đánh dấu phần thuyết minh
(thuyết minh một loài động vật mà tên
của nó đợc dùng để gọi tên một con
kênh... giúp ngời đọc hình dung rõ đặc
điểm của con kênh này.
- VDc: bổ sung thêm thông tin về năm
sinh, năm mất của Lý Bạch, Miên Châu
thuộc tỉnh Tứ Xuyên.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
108
Giáo án Ngữ văn 8
VD 2: Anh ấy không đến dự đám cới của
Lan (bảo là bận !), nhng mọi ngời đều
hiểu là anh ấy không tán thành đám cới
này.
? Dấu ngoặc đơn đi cùng với dấu chấm
hỏi, dấu chấm than có tác dụng gì.
? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì
nghĩa cơ bản trong những đoạn trích có
thay đổi không.
* Có thể bỏ phần trong dấu ngoặc đơn
nội dung ý nghĩa không thay đổi
Tuy nhiên có công dụng nhấn mạnh ý
giúp ngời nghe, ngời đọc hiểu rõ hơn.
- Nhận xét cách viết, giọng đọc.
? Dấu ngoặc đơn có những công dụng gì.
BT nhanh: Phần nào trong các câu sau có
thể cho vào trong dấu ngoặc đơn? Tại
ngoặc đơn thì ngời viết đã coi đó là phần
chú thích nhằm cung cấp thông tin kèm
thêm.
- HS trình bày.
3. Kết luận
- HS đọc ghi nhớ
a) Nam, lớp trởng lớp 8B có 1 giọng hát
thật tuyệt vời.
b) Mùa xuân - mùa đầu tiên trong một
năm - cây cối xanh tơi mát mắt
c) Bộ phim Trờng Chinh do Trung Quốc
sản xuất rất hay.
Phần trong 2 dấu phẩy, 2 dấu gạch
ngang. Vì đó là các phần có tác dụng giải
thích thêm
II. Dấu hai chấm
1. Ví dụ
2. Nhận xét
- VDa: đánh dấu, báo trớc lời đối thoại
- VDb: đánh dấu, báo trớc lời dẫn trực
tiếp
đánh dấu (báo trớc) phần thuyết minh
- VDc: đánh dấu phần giải thích, lí do
thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày
đầu tiên đi học
Báo trớc phần giải thích.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
c) Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung (phần này có quan hệ lựa chọn).
BT 2:
a) Báo trớc phần giải thích: họ thách nặng quá
b) Báo trớc lời đối thoại và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên
Dế Mèn.
c) Báo trớc phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào.
BT 3:
Có thể bỏ đợc những nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không đợc nhấn
mạnh
BT 4; 5; 6 (về nhà)
4. Củng cố:(3')
- GV nhắc lại công dụng, cách sử dụng (đọc, viết... )
5. H ớng dẫn về nhà: (1')
- Học thuộc ghi nhớ
- Nắm chắc công dụng của 2 loại dấu
- Xem trớc dấu ngoặc kép.
D.Rút kinh nghiệm:
Tuần 13 - Tiết 51
Tập làm văn
đề văn thuyết minh
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
110
Giáo án Ngữ văn 8
và cách làm bài văn thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt:
-Giúp học sinh hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh.
-HS thấy đợc việc làm bài văn thuyết minh không khó chỉ cần HS biết quan sát, trình
bày tri thứcvà trình bày có phơng pháp là đợc.
? Đâu là đề văn thuyết minh
? Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là
đề văn thuyết minh
- Giáo viên: có những dạng đềkhông có
những từ ngữ thuyết minh giới thiệu,...
nhng ta vẫn biết đợc đó là đề văn thuyết
minh? Vì sao?
- Ví dụ : chiếc xe đạp
? Vậy đề văn thuyết minh đợc cấu tạo
I. Đề văn thuyết minh và cách làm bài
văn thuyết minh
1. Đề văn thuyết minh
a. Ví dụ
b. Nhận xét
- Học sinh đọc các đề
- Học sinh trả lời dựa vào sách giáo khoa
- Nêu đối tợng thuyết minh
- Đối tợng rộng phong phú đa dạng nhng
rất gần gũi với đời sống
- Học sinh quan sát các đề trong bảng
phụ
- Đề 1,2
- Căn cứ vào từ thuyết minh( giới thiệu
trình bày, giải thích)
gọi là dạng đề nêu yêu cầu trực tiếp
- Vì nêu đợc đối tợng thuyết minh chiếc
xe đạp
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
111
? ở đây ngời viết đã thuyết minh hiểu
biết gì về chiếc xe đạp
? Bố cục trong văn bản chia làm mấy
phần, Chỉ rõ nội dung mỗi phần
? Phần mở bài ngời viết giới thiệu nh thế
nào về chiếc xe đạp? Dùng phơng pháp
gì?
? Để giới thiệu chiếc xe đạp ngời viết đã
trình bày cấu tạo chiếc xe đạp nh thế
nào( mấy bộ phận là bộ phận nào)
? Trình bày tri thức về chiếc xe đạp ngời
-Cấu tạo đề văn thuyết minh
Từ ngữ nêu yêu cầu và đối tợng thuyết
minh( giới thiệu trình bày giải thích)
- Có 2 dạng:
+ Đề nêu yêu cầu trực tiếp
+ Đề nêu đối tợng thuyết minh
- Cho học sinh nhận xét
- Học sinh ra đề
c. Kết luận
- học sinh đọc ghi nhớ
2. Cách làm bài văn thuyết minh
a) Tìm hiểu văn bản chiếc xe đạp
b) Nhận xét
- Xe đạp
- Phát phiếu học tập
a, kể về nguồn gốc ra đời xe đạp nh thế
nào
b, miêu tả hình dáng
c, xác định phạm vi tri thức về chiếc xe
* Bố cục : 3 phần
- MB: giới thiệu đối tợng thuyết minh
- TB: + xác định rõ phạm vi tri thức về
đối tợng
+ Trình bày cấu tạo, đặc điểm, lợi ích của
đối tợng
Lựa chọn trình tự hợp lý
Lựa chọn phơng pháp hợp lý.
- KB: bày tỏ thái độ đối với đối tợng, kết
luận.
? Đối tợng miêu tả ở đây là gì
? Để thuyết minh về chiếc nón lá cần dự
định trình bày những ý nào.
- Phát phiếu học tập cho 4 nhóm. Để 4
nhóm tìm
- Giáo viên thu về nhận xét và tổng kết
trên bảng phụ.
+ Phụ: chắn xích, chắn bùn, đèn,
chuông...
- Cấu tạo, tác dụng
- Liệt kê, phân tích
phơng pháp hợp lí.
- HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ
II. Luyện tập
BT 1
- Chiếc nón lá Việt nam
- Tìm ý hình dáng, cách làm, nguyên
liệu, nguồn gốc, tác dụng
huyện) chọn chép 1 số bài thơ hay đặc sắc, giáo dục cho các em t duy
B. Chuẩn bị:
- Gv: N/cứu tài liệu, soạn giáo án.
- Hs: Đọc trớc bài, soạn bài theo y/c của Gv.
C. Tiến trình lên lớp:
1. Tổ chức lớp: (1')
2. Kiểm tra bài cũ :(2')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ( nội dung su tầm)
3. Tiến trình bài giảng:
- Giới thiệu bài: Giới thiệu mảnh đất Ninh Bình địa linh nhân kiệt, con ngời Ninh Bình
cần cù, chất phác, yêu quê hơng tha thiết. Ninh Bình còn là quê hơng của nhiều nhà
thơ.
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
- Yêu cầu học sinh kiểm tra kết quả su
tầm của các nhóm về tiểu sử và sự nghiệp
của tác giả: Phạm Cao Sơn
* Sinh năm 1949 tại xã Khánh Thiện,
Yên Khánh, Ninh Bình.
+ Hiện ông là phó chủ tịch hội văn học
nghệ thuật NB.
+ Ông đã đạt đợc nhiều giải thởng về văn
học của trung ơng và địa phơng.
- Giới thiệu 1 số tác phẩm tiêu biểu của
tg:
* Đề tài:
Bình dị, phong phú, thể hiện sự quan
sát tinh tế, tâm hồn thơ nhạy cảm, yêu
thiên nhiên quê hơng
* Hiện đang công tác tại tạp chí văn nghệ
quân đội
- HS chép một số bài tiêu biểu.
- HS tự bộc lộ
4. Củng cố:(3')
- GV ngâm một số bài thơ của Trần Đăng Khoa: ''Hạt gạo làng ta'', ...
- HS tập ngâm thơ
? Đọc, học về TĐK, em có suy nghĩ gì.
5. H ớng dẫn về nhà: (1')
- Tiếp tục tìm hiểu và su tầm các sáng tác, những nhà văn nhà thơ tiêu biểu ở
Hải Dơng
- Đọc thuộc lòng một số bài thơ của TĐK - chép sổ tay văn học
- Soạn bài: ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác''
D.Rút kinh nghiệm:
Yên Lâm ngày......tháng ......năm 2010
BGH Ký duyệt
Tuần 14 - Tiết 53
Tiếng Việt
dấu ngoặc kép
A. Mục tiêu cần đạt:
- HS cần hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép
- HS biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
B. Chuẩn bị:
- Gv : máy chiếu(chiếu bài tập 4 của học sinh )
- học sinh : giấy trong .
C. Tiến trình lên lớp:
1. Tổ chức lớp: (1')
2. Kiểm tra bài cũ :(5')
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
115
Giáo án Ngữ văn 8
? Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
- VDb: Từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt
ẩn dụ: dải lụa - chỉ chiếc cầu
- VDc: đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa
mai
- VDd: đánh dấu tên của các vở kịch - tên
tác phẩm.
3. Kết luận
- HS đọc ghi nhớ SGK
II. Luyện tập
BT 1:
- VDa: Câu nói đợc dẫn trực tiếp, đây là
những câu nói mà Lão Hạc tởng là con
chó vàng muốn nói với lão.
- VDb: Từ ngữ đợc dùng hàm ý mỉa mai
- VDc: Từ ngữ đợc dẫn trực tiếp
- VDd: Từ ngữ đợc dẫn trực tiếp có hàm
ý mỉa mai
- Từ ngữ đợc dẫn trực tiếp từ 2 câu thơ
của 1 ví dụ
BT 2:
a) .......cời bảo: ''cá tơi......tơi''
b) ... chú Tiến Lê: ''Cháu ... ''
c) ... bảo hắn: ''Đây ... là''
BT 3:
a) Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn đoạn
văn lời của chủ tịch Hồ Chí Minh
b) Không dùng dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép ở trên vì câu nói không đợc
C.Tiến trình lên lớp:
1 . Tổ chức lớp : (1')
II. Kiểm tra bài cũ :(2') KT phần chuẩn bị lập dàn ý ở nhà của học sinh
III. Bài mới:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
- GV viết đề bài lên bảng
? Đây là kiểu bài gì.
? Đối tợng thuyết minh
? Em dự định sẽ trình bày những tri thức
gì về cái phích nớc.
I. Lập dàn ý:
- Đề bài: thuyết minh cái phích nớc
- Kiểu bài: thuyết minh
- Đối tợng: Cái phích nớc
- cấu tạo
+ vỏ
+ ruột
+ Chất liệu, mầu sắc...
- Công dụng: giữ nhiệt
- Cách bảo quản
- Dàn ý:
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
117
Giáo án Ngữ văn 8
? Dựa vào những ý đó lập dàn ý.
? Phần MB viết nh thế nào.
? Thân bài em trình bày những ý nào.
? ở phần TB ta sử dụng những phơng
pháp nào. ( phân tích và giải thích)
? phần kết bài , càn nêu những ý nào
- Phát âm to, rõ ràng, mạch lạc, nói thành
câu trọn vẹn, dùng từ cho đúng.
Ví dụ: Kính tha thầy cô
Các bạn thân mến
- Hiện nay tuy nhiều gia đình khá giả đã có những bình nóng lạnh hoặc các phích
điện hiện đại, nhng đa số các gia đình có thu nhập thấp vẫn coi cái phích nớc là một
thứ đồ dùng tiện dụng và hữu ích. Cái phích dùng để chứa nớc sôi, pha trà cho ngời
lớn, pha sữa cho trẻ em ... Cái phích có cấu tạo thật đơn giản ...
- Giá một cái phích rất phù hợp với túi tiền của đại đa số ngời lao động nhất là bà con
nông dân. Vì vậy từ lâu cái phích trở thành một vật dụng quen thuộc trong nhiều gia
đình ngời Việt nam chúng ta.
4. Củng cố:(2')
- Chốt lại những đặc điểm lu ý về bài văn thuyết minh
- Đánh giá hiệu quả của cách trình bày, rút kinh nghiệm để chuẩn bị cho bài
viết.
5. H ớng dẫn về nhà: (1')
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
118
Giáo án Ngữ văn 8
- Chuẩn bị các đề trong SGK , quan sát các vật dụng trong gia đình nh cái
quạt, cái bàn là,... để giờ sau viết bài văn thuyết minh.
D.Rút kinh nghiệm:
Tuần 14 - Tiết 55, 56
Viết bài tập làm văn số 3
văn thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt:
- Cho học sinh tập dợt làm bài thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức
đã học về loại bài này.
Giáo án Ngữ văn 8
* Cấu tạo: - Vỏ quạt,- lồng quạt,- cánh quạt,- ruột quạt gồm: mô tơ điện có trục
gắn cánh quạt với nút tuốc năng,- đế quạt có nút điều chỉnh tốc độ, đèn, hẹn giờ,
công tắc tắt mở
* Sử dụng: Nên sử dụng tuốc năng để quạt quay đi, quay lại
* Bảo quản: - Thờng xuyên lau sạch bụi bẩn để thông gió, tránh gây cháy
- Châm dầu vào các bạc đạn, tránh khô dầu, mòn vẹt trục
c) Kết bài: Quạt là vật dụng cần thiết trong sinh hoạt khi trời nắng nóng.
II. Yêu cầu hình thức:
- Bài viết có đủ bố cục 3 phần : MB, TB, KB
- Thuyết minh trôi chảy, mạch lạc có liên kết các đoạn, đúng chính tả
III. Biểu điểm:
- Điểm giỏi (8, 9, 10): Đáp ứng các yêu cầu ở trên, ngời viết tỏ ra hiểu thực sự
về chiếc quạt để bàn, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.
- Điểm khá: (7) đã thể hiện rõ hiểu biết của mình về chiếc quạt để bàn song còn
mắc một số lỗi diễn đạt.
- Điểm TB: Cũng đã đáp ứng đợc yêu cầu trên song ý từ lộn xộn, chữ viết còn
xấu, cẩu thả, thiếu 1 số ý
- Điểm dới TB: Cha biết trình bày những tri thức, hiểu biết của mình về chiếc
quạt để bàn, trình bày lộn xộn, viết sơ sài, chữ xấu, sai chính tả nhiều.
Yên Lâm ngày......tháng ......năm 2010
BGH Ký duyệt
Tuần 15 - Tiết 57
Văn bản
vào nhà ngục quảng đông cảm tác.
(Phan Bội Châu)
A. Mục tiêu cần đạt:
- Cảm nhận vẻ đẹp của chí sĩ yêu nớc Phan Bội Châu, dù ở hoàn cảnh tù đày vẫn
giữ phong thái ung dung, hiên ngang bất khất với niềm tin vào sự nghiệp giải
thơ dậy sóng giục giã đồng bào đánh
Pháp
- GV đọc mẫu
? Cách đọc bài thơ nh thế nào thì phù hợp
? Y/c học sinh giải thích các chú thích
trong SGK .
? Nhận xét về kết cấu của bài thơ.
- Gọi học sinh đọc 2 câu đề.
? Các từ ''hào kiệt'', ''phong lu'' cho ta
hình dung về 1 con ngời nh thế nào
? Hãy nêu cách hiểu của em về nội dung
câu 2.
- Giọng điệu của 2 câu này vừa cứng cỏi,
vừa mềm mại diễn tả nội tâm cân bằng,
bình thản không hề căng thẳng hoặc u
uất cho dù cảnh ngộ tù ngục là bất bình
thờng.
* Hai câu thơ không chỉ thể hiện t thế,
tinh thần, ý chí của ngời anh hùng CM
trong những ngày đầu ở tù mà còn thể
I. Tìm hiểu chung (3')
1. Tác giả
- HS đọc chú thích trong SGK
- Phan Bội Châu (1867 - 1940), tên thuở
nhỏ là Phan Văn San, hiệu Sào Nam.
Ông là nhà yêu nớc, nhà CM lớn hất của
nhân dân ta trong vòng 25 năm đầu thế kỉ
XX. Ông đợc gọi là ''Ông già Bến Ngự''
(bị giảm lỏng ở Bến Ngự)
2. Tác phẩm
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
121
Giáo án Ngữ văn 8
hiện quan niệm của ông về cuộc đời và
sự nghiệp.
? Nhận xét về nghệ thuật giữa 2 câu thơ.
? ý nghĩa của cụm từ ''khách không nhà'',
''trong bốn biển'' ? cả câu.
? Dựa vào chú thích SGK, em hiểu '' ngời
có tội ... châu'' nh thế nào.
? Điều đó cho ta hiểu thêm tính cách nào
của nhà yêu nớc? Giọng thơ.
- Phạm Văn Đồng: Đó là nỗi đau lớn lao
của ngời anh hùng cứu nớc của một thời
đại khổ nhục nhng vĩ đại.
? Nhận xét khái quát về 2 câu.
* Nghệ thuật đối xứng, tạo nhạc điệu,
giọng thơ trầm tĩnh thống thiết.
* Hai câu thơ tả tình thế và tâm trạng của
Phan Bội Châu khi ở trong tù. Nhà thơ
gắn liền sóng gió của cuộc đời riêng với
tình cảnh chung của đất nớc. Đó là nỗi
đau lớn lao trong tâm hồn bậc anh hùng.
- Bình: 1905
bị giặc bắt gần 10 năm
ông lu lạc khi Nhật Bản, khi Trung Quốc,
khi Xiêm La không một mái ấm gia đình
lại thờng xuyên bị kẻ thù săn đuổi.
Không thể than thân bởi ông đã coi thờng
nớc chân chính, lạc quan kiên cờng, chấp
nhận nguy nan trên đờng tranh đấu.
- Giọng thơ trầm tĩnh, thống thiết
nỗi
đau dớn của ngời anh hùng đầy khí
phách.
- HS khái quát.
- Hs liên hệ với thơ Hồ Chí Minh:
" Ăn cơm nhà nớc ở nhà công
Binh lính theo sau để hộ tùng
Non nớc dạo chơi tuỳ sở thích
Làm trai nh thế cũng hào hùng"
( Nói cho vui )
c) Hai câu luận (5')
- HS đọc 2 câu luận
+ Bủa tay: mở rộng vòng tay để ôm lấy
+ Kinh tế: kinh bang tế thế - trị nớc cứu
đời
công việc của ngời quân tử, ngời
anh hùng
- 2 câu thơ đối xứng cả ý và thanh
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
122
Giáo án Ngữ văn 8
của kẻ thù.
* Lối nói khoa trơng, NT đối, câu thơ kết
tinh cao độ CX lãng mạn hào hùng của
tác giả.
- Còn sống, còn đấu tranh giải phóng dân
tộc
thể hiện quan niệm sống của nhà
yêu nớc.
- ý chí gang thép, tin tởng vào sự nghiệp
chính nghĩa của mình, bất chấp thử thách
gian nan.
- Điệp từ ''còn'' ở giữa câu thơ buộc ngời
đọc phải ngắt nhịp 1 cách m ạnh mẽ
lời nói dõng dạc, dứt khoát, tăng ý khẳng
định cho câu thơ.
- HS cảm nhận.
4. Tổng kết (2')
a) Nghệ thuật:
- Gọng thơ hào hùng, biểu cảm trực tiếp,
phép đối chặt chẽ, sử dụng nhiều từ Hán
Việt cổ mà vẫn vui, dí dỏm.
b) Nội dung:
- Thể hiện phong thái ung dung, đàng
hoàng và khí phách kiên cờng, bất khuất
vợt lên trên cảnh tù ngục khốc liệt của
nhà chí sĩ yêu nớc Phan BChâu.
III. Luyện tập (5')
? Ôn lại thể thơ TNBCĐL, em hãy nhận dạng thể thơ của bài thơ này về các ph-
ơng diện số câu, số chữ, cách gieo vần.
(Toàn bài có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, vần hiệp ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 ''lu'',
''tù'', ''châu'', ''thù'', ''đâu''; hai cặp 3-4; 5-6 đối nhau)
- Đọc tài liệu tham khảo, chân dung Phan Châu Trinh.
- Hs ; soạn bài
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra bài cũ :(6')
- Đọc thuộc lòng bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác''
- Em hiểu gì về nhà yêu nớc Phan Bội Châu qua bài thơ đó
III. Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
- Y/ c học sinh đọc chú thích
? Trình bày những hiểu biết của em về
tác giả Phan Châu Trinh
-Hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã.
? Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- HS trình bày chú thích: Là nhà nho yêu
nớc, nhà cách mạng lớn ở nớc ta đầu thế
kỉ XX - Dựa vào Pháp để lật đổ nền quân
chủ phong kiến Việt nam từ đó xây dựng
đất nớc ...
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
124
Giáo án Ngữ văn 8
- Ngày đầu tiên Phan Châu Trinh đã ném
1 mảnh giấy vào khám để an ủi, động
viên các bạn tù :'' Đây là trờng học tự
nhiên. Mùi cay đắng trong ấy, làm trai
trong thế kỉ XX này không thể không
nếm cho biết. ''ở Côn Đảo ngời tù phải
* Giọng thơ hùng tráng,khẩu khí ngang
tàng ngạo nghễ
? Công việc đập đá ở Côn Lôn đợc tác
giả miêu tả nh thế nào
? Nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở đây?
tác dụng.
hình ảnh một con ngời phi phàm, 1
anh hùng thần thoại đang thực hiện một
sứ mạng thiêng liêng khai sông phá núi,
vạt đồi, chuyển đá vang động cả đất Côn
2. Tác phẩm
- Sau vụ chống thuế ở Trung kì tháng 4 -
1908 Phan Châu Trinh, kết án ... và đày
ra Côn Đảo, 1 hòn đảo nhỏ ở miền đông
nam nớc ta cách Vũng Tàu hơn 100km -
nơi thực dân Pháp chuyên dùng làm chỗ
đày ải tù nhân yêu nớc ...
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc - tìm hiểu chú thích
- HS đọc diễn cảm
- HS tự bộc lộ. (hùng tráng, khoẻ khoắn)
- Một hình thức lao động nặng nhọc ở
Côn Đảo, bọn cai ngục bắt các tù nhân
vào núi khai thác đá, đập đá hộc, đá to
thành những mảnh, viên nhỏ để làm đ-
ờng.
- HS trả lời
+ 4 câu thơ đầu: nói về công việc đập đá
ở Côn Lôn
? Từ công việc đập đá thật đó còn liên t-
ởng tới 1 ý nào khác.
4 câu thơ đầu đã dựng lên một bức t-
ợng đài uy nghi về những tù nhân Côn
Đảo, những anh hùng cứu nớc trong chốn
địa ngục trần gian với khí phách hiên
ngang lẫm liệt trong đất trời.
? Nh vậy 4 câu thơ đầu sử dụng phơng
thức biểu đạt nào.
* Miêu tả chính kết hợp biểu cảm
*Một bức tợng đài uy nghi về ngời anh
hùng với khí phách hiên ngang, lẫm liệt
sừng sững trong đất trời
? Em có nhận xét gì về giọng điệu 4 câu
cuối? Hiệu quả của việc chuyển đổi
giọng điệu.
? Câu 5 - 6 tác giả sử dụng nghệ thuật
gì ? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
này.
* Nghệ thuật đối, hình ảnh ẩn dụ.
? ý nghĩa của 2 câu thơ này (K/đ điều
kiện gì ?)- toát lên phong cách nào của
ngời yêu nớc
Muốn xứng danh anh hùng, để hoàn
thành sự nghiệp cứu nớc vĩ đại phải bền
gan vững chí, có tấm lòng son sắt, vững
tin sắt đá. Tất cả những khó khăn trên kia
chỉ là sự thử thách rèn luyện tinh thần.
-Tháng ngày: biểu tợng cho sự thử thách
kéo dài,- thân sành sỏi: gan góc , bất
chấp gian nguy,- ma nắng:biểu tợng cho
gian khổ,- dạ sắt son: trung thành. Đó là
những hình ảnh ẩn dụ.
- Càng khó khăn càng bền chí, son sắt
một lòng
- Bất chấp gian nguy, trung thành với ý t-
ởng yêu nớc
- Liên hệ:
''Nghĩ mình trong bớc gian truân
Tai ơng rèn luyện tinh thần thêm hăng''
(Tự khuyên mình - Hồ Chí Minh)
- Nhà thơ ngầm ví việc đập đá ở Côn Lôn
nơi địa ngục trần gian giống nh việc của
thần Nữ Oa đội đá vá trời tạo lập thế giới,
vũ trụ, coi cảnh tù đày chỉ là một việc
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
126
Giáo án Ngữ văn 8
*Giọng ngang tàng, hình ảnh mang tính
biểu tợng gợi tả.
* Hình ảnh con ngời bất chấp gian nguy,
tin tởng mãnh liệt lí tởng yêu nớc của
mình.
Học tập quan niệm sống của tác giả:
sống hết mình với lí tởng, biến những
gian khổ vất vả trong công việc đời thờng
thành những khát khao baybổng để làm
trong thử thách gian lao đe doạ tính
mạng, ý chí kiên trung, niềm tin son sắt
vào sự nghiệp của mình.
IV. Củng cố:(2')
- HS đọc ghi nhớ.
V. H ớng dẫn về nhà: (1')
- Học thuộc lòng bài thơ
- Hoàn thiện bài tập, viết đoạn văn ngắn ... dựa bài tập
- Soạn bài: ''Muốn làm thằng cuội'' (Tản Đà)
D.Rút kinh nghiệm:
Tuần 15 - Tiết 59
Tiếng Việt
ôn luyện về dấu câu
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
127
Giáo án Ngữ văn 8
A. Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm đợc các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống
- Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh đợc các lỗi thờng gặp về
dấu câu
B. Chuẩn bị:
- GV: Hớng dẫn học sinh lập bảng thống kê
- HS: Ôn tập, trả lời câu hỏi trong SGK: lập bảng thống kê.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Tổ chức lớp: (1')
II. Kiểm tra bài cũ :(5')
? Dấu ngoặc kép và dấu hai chấm trong ví dụ sau đợc dùng làm gì:
tạp.
7 Dấu gạch ngang
- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
8 Dấu ngoặc đơn
- Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung
thông tin)
9 Dấu hai chấm - Đánh dấu (báo trớc) phần giải thích, thuyết minh cho phần
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Ngân
128