Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học: 2009-2010
TUẦN 2 Ngày soạn:16.08.09
TIẾT: 5,6 Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp hs:
1:
Kiến thức
Kiến thức: Giúp hs hiểu được :
Tình cảnh đáng thương và nõi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, tình thương yêu mãnh liệt của chú bé đối với
mẹ.Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng: Thấm đượm trữ tình,
lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm.
2. Tư tưởng: Giáo dục lòng q trọng , nâng niu tình cảm gia đình nhất là tình mẫu tử.
3.Kó năng : Phân tích nhân vật,củng cố hiểu biết về thể loại hồi kí.
II. TRỌNG TÂM, PHƯƠNG PHÁP :
1.Trọng tâm: Tâm trạng và tình cảm của bé Hồng; Hình ảnh bà cô.
2.Phương pháp: Phân tích, giảng bình.
III. LÊN LỚP :
1.Ổn đònh: 81: 83:
2.Kiểm tra : - “ Tôi đi học” được viết theo thể loại nào? Vì sao?
- Em thích nhất đoạn văn nào ? vì sao?
81: 83:
3.Bài mới : Nếu như Thanh Tònh đã để lại trong lòng người đọc bao cảm xúc ngỡ ngàng, xúc động của ngày đầu tiên
đi học thì Nguyên Hồng lại làm thổn thức bao trái tim con người về tuổi thơ đầy cay đắng nhưng cũng rất ngọt ngào
qua đoạn trích…..
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
HĐ 1: Tìm hiểu tác giả ,tác phẩm
-HS đọc chú thích sgk/ 19. Nêu một vài nét về tác giả? (Gv cho hs xem chân dung nhà
văn.)
-GV giới thiệu : thể hồi kí ( tự truyện : là TP văn học thuộc loại tự sự do tác giả tự viết
về cuộc đời mình ) : “ tôi” là nhân vật chính – là người kể chuyện và trực tiếp bộc lộ cảm
nghó .
HĐ2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu văn bản.
+Giọng vẫn ngọt.
+ Mắt long lanh, nhìn
chằm chặp.
- Cười nói: Giọng ngân
dài.
-Cười kể: Giọng ngiêm
nghị.
=> Là kẻ lạnh lùng, độc
ác, thâm hiểm, giả dối.
b. Nhân v ậ t Bé Hồng :
*Trong cuộc đối thoại
với bà cô:
- “cúi đầu không đáp
Giáo viên: Trần Thò Hoa 1 Trường DTNT Đạ Tẻ
TRONG LÒNG MẸ
-Trích “Những ngày thơ ấu “- Nguyên Hồng-
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học: 2009-2010
em bé chứ .” không chỉ bộc lộ sự ác ý mà còn chuyển sang chiều hướng châm chọc,nhục
mạCay nghiệt,cao tay trước chú bé đáng thương và bò động.
+ B3 : Bà cô không chòu buông tha , đối lập với tâm trạng đau đớn xót xa của đứa cháu là
sự vô cảm sắc lạnh đến ghê rợn ;tươi cười kể chuyện,vỗ vai,đổi giọng là thay đổi đấu
pháp tấn công.Hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thương xót người đã mất , đó là sự giả dối,thâm
hiểm,trơ trẽn .
(?) Qua đó em có nhận xét gì về bản chất của nhân vật người cô ?
Tố cáo hạng người sống tàn nhẫn ,khô héo cả tình máu mủ ruột rà trong cái xã hội
thượng lưu nửa phong kiến lúc bấy giờ những đònh kiến trong xã hội cũ.
(?)Phân tích tâm trạng , cảm xúc của Hồng trong cuộc đối thoại với cô?
+Mới đầu nghe cô hỏi, từ “cúi đầu không đáp “đến “cười và đáp lại cô tôi “ là một phản
ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ.Bởi chú nhận ra ngay những ý
cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của cô mình không muốn tình thương yêu và
đặc biệt phần cuối này là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng ,
bất diệt.
HĐ4. Tổng kết. -Ghi nhớ SGK
“-“cười đáp lại”
-Lòng thắt lại, khóe mắt
cay cay.
-Nước mắt …ròng ròng
-Cười dài trong tiếng
khóc.
-Khóc không ra tiếng.
tình yêu thương mẹ
mãnh liệt, đau xót, uất
hận.
- Khi gặp mẹ:
=> vui mừng, cuống
quýt, mà mãn nguyện .
-Trong lòng mẹ :
=> Cảm giác sung
sướng cực điểm .
III. Tổng kết:
Ghi nhớ: sgk/ 21
IV. Luyện tập :
Câu 5* /20 SGK
-Nguyên Hồng là nhà
văn viết nhiều về phụ
nữ và nhi đồng. Đây là
những con người xuất
hiện nhiều trong thế
giới nhân vật của Ông.
-Nguyên Hồng dành cho
II. LÊN LỚP :
1.Ổn đònh : 81: 83:
2.Kiểm tra : Thế nào là từ nghóa rộng , từ nghóa hẹp ? Cho vb minh hoạ
81: 83:
3.Bài mới : Từ ngữ tiếng Việt không chỉ có các cấp độ khái quát về nghóa mà đôi khi nó còn
tìm ra điểm chung về nghóa.Điều đó người ta gọi là gì? Chúng ta học bài hôm nay..
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
HS đọc đoạn văn của Nguyên Hồng tr 21 sgk
Các từ in đậm : mặt , mắt , da , gò má , đùi , đầu ,cánh tay
,miệng có nét chung nào về nghóa ? + Chỉ bộ phận của cơ
thể người Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung
về nghóa gọi là:trường từ vựng .
Vậy thế nào là trường từ vựng ?
ghi nhớ sgk tr 21
GV: cơ sở để hình thành trường từ vựng là đặc điểm chung
về nghóa . Không có đặc điểm chung về nghóa thì không có
trường
Em hãy tìm các từ của trường từ vựng “dụng cụ nấu
nướng “? Trường dụng cụ học tập?
+bếp , chảo , thớt , dao, nồi … + vở, sách, bút, thước…
*Hoạt động 2 : Lưu ý hs một số điều
HS đọc ví dụ a/ tr 21 sgk Vd này giúp ta thấy được tính
hệ thống của trường từ vựng.
HS tiếp tục đọc và tìm hiểu các vd b, c, d và rút ra nhận
xét:
+vd b: lưu ý hs một đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng
trường .
+vd c :lưu ý hs tính phức tạp của vấn đề :một từ có thể
(?) Hiện nay môi trường của chúng ta như thế nào? Là học
sinh phải làm thế nào để hạn chế sự ô nhiễm môi trường?
Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập
Bài 1.Cho học sinh làm bài tập 1.(Gọi hs lên bảng làm)
Bài 2. Gọi 1 hs lên bảng làm, học sinh ở dưới tự làm vào
vở, gv chấm nhanh 5em.
Bài 3.Gv gọi hs đứng tại chỗ để làm.
Bài 4. làm tương tự như bài tập 2.
Nếu còn thời gian sẽ làm tiếp bài tập 5.
@Lạnh:
-Trường thời tiết : nhiệt độ ( trời lạnh, gió lạnh, nóng,
ẩm ,hanh ..)
-Trường nhiệt độ ( nước lạnh, máy lạnh…)
-Trường mùi vò ( thức ăn nguội lạnh, lạnh miệng…)
-Trường cảm giác ( lạnh người, lạnh gáy…)
-Trường tình cảm ( lạnh lùng , lạnh nhạt …)
@Tấn công:
-Trường chiến thuật: tiến công, phòng thủ,..
-Trường vũ khí: Súng, đạn, bom,mìn…
-Trường đảm bảo an ninh quốc gia: tuần tra, tuần
tiểu,trực chíên, canh gác…
- Khứu giác: mũi, thơm, điếc,
thính.
- Thính giác: Tai, nghe, thính,
điếc.
Bài 5*: Tìm trường từ vựng của
từ:
@ Lưới :
-Trường dụng cụ đánh bắt thủy
sản (lưới, nơm , vó , câu …)
81: 83:
3.Bài mới : Trong phương diện hình thức tạo nên sự đồng nhất chủ đề của văn bản, người ta rất chú
trọng đến sự sắp xếp các ý, các đoạn sao cho phù hợp, có hiệu quả.Đó là một phần trong bố cục văn
bản.
TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: HS ôn lại kiến thức bố cục ba phần của văn bản .
- HS đọc văn bản : “ Người thầy đạo cao đức trọng “.
(?)Văn bản có mấy phần ? Chỉ ra các phần đó ?
-Văn bản có ba phần :
+ Mở bài : “ ng Chu Văn An …danh lợi “
+Thân bài : “ Học trò …vào thăm “
+ Kết bài : còn lại
(?)Hãy cho biết nhiệm vụ từng phần ?
+ Mở bài :Nêu đề tài: thầy CVAlà thầy giáo giỏi,tính tình cứng cỏi ,
không màng danh lợi
+Thân bài : Trình bày rõ 2 ý : thầy giáo giỏi + tính tình cứng cỏi ,
không màng danh lợi .
+ Kết bài : Đánh giá,tổng kết lại về đề tài.
(?)Nhận xét gì về mối quan hệ giữa các phần trong văn bản ?
Nội dung các phần trong văn bản thống nhất chặt chẽ với nhau giúp
người đọc dễ dàng hiểu được mục đích của văn bản .
(?)Vậy bố cục của văn bản gồm mấy phần ? Nhiệm vụ của từng phần
là gì ? Các phần của văn bản quan hệ với nhau như thế nào?
Ghi nhớ sgk tr 25
GV : Mỗi phần đều có chức năng , nhiệm vụ riêng nhưng phải phù
hợp với nhau .
I. Bố cục của văn bản :
1.Ví dụ:
2. Kết luận:
- Bố cục vb là sự tổ chức các