GIAO AN MY THUAT 6 CA NAM_VIT - Pdf 16

Thứ, ngày thángnăm.
Tuần 1 - tiết 1
Bài 1: vẽ trang trí
Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I/ Mục tiêu
- HS nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi
- HS vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích.
II/ Chuẩn bị đồ dùng
1. Giáo viên
- Hình minh hoạ hớng dẫn cách chép hoạ tiết, trang trí dân tộc (đồ dùng
mỹ thuật 6)
- Phóng to một số hoạ tiết đã in trong sách giáo khoa.
- Phóng to các bớc chép hoạ tiết dân tộc
- Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở: quần áo, khăn, túi, váy
2. Học sinh
- Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở sách báo
- Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ
3. Phơng pháp dạy học
- Phơng pháp quan sát
- Phơng pháp vấn đáp
- Phơng pháp luyện tập
III/ Tiến trình dạy học
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1. ổn định tổ
chức
- KT sỹ số
- KT đồ dùng học tập
- LT báo cáo.
- Cả lớp lấy đồ
dùng
2. Giới thiệu

- Hình mẫu, vẽ phác các mảng hình chính
- Nhìn mẫu, vẽ các nét chi tiết cho đúng
- Tô màu theo ý thích: Tô màu nền và màu
hoạ tiết.
c. Hoạt động 3:
Hớng dẫn HS
làm bài
- Giao nhiệm vụ cho HS: Tự chọn 1 hoạ
tiết ở SGK hay hoạ tiết khác, su tầm đợc
để vẽ.
- Vẽ hoạ tiết vừa và cân đối với khổ giấy
- Động viên, góp ý cho HS làm bài. Chỉ ra
chỗ đợc, chỗ cha đợc. Bổ sung hay chỉ ra
đợc vẻ đẹp của hình, của nét vẽ ở hoạ tiết.
- HS tự vẽ
- Vẽ và tô màu
theo ý thích
d. Hoạt động 4:
Đánh gía kết
quả học tập
- GV tóm tắt một số bài của HS nhận ra u,
nhợc điểm
- Kết thúc bài dạy cho điểm một số bài và
cho bài tập về nhà, chuẩn bị cho bài sau.
- HS tự nhận xét
Thứ, ngày thángnăm.
Tuần 2 - tiết 2
Bài 2: Thờng thức mỹ thuật
Sơ lợc về mỹ thuật Việt nam thời kỳ cổ đại
I/ Mục tiêu

1: Tìm hiểu một
vài nét về lịch
sử
(?) Em biết gì về thời kỳ đồ đá trong lịch
sử Việt Nam (còn gọi là thời kỳ nguyên
thuỷ)?
(?) Em biết gì về thời kỳ đồ đồng trong
lịch sử Việt Nam? Tiêu biểu của thời kỳ
này là trống Đồng thuộc nền văn hoá
Đông Sơn?
- GV giải thích rồi vào bài mới: tìm hiểu
đôi nét về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ cổ
đại.
- Thời kỳ đồ đá đợc chia thành: thời kỳ
đồ đá cũ và thời kỳ đồ đá mới. Các hiện
vật thời kỳ đồ đá cũ đợc phát hiện ở di
chỉ Núi Đọ (Thanh Hoá)
- Thời kỳ đồ đồng gồm 4 giai đoạn kế
tiếp, từ thấp tới cao là: Phùng Nguyên,
Đồng Đậu, Gò Mui, Đông Sơn. Trồng
đồng của văn hoá Đông Sơn đạt tới đỉnh
cao về chế tác và nghệ thuật trang trí của
ngời Việt cổ.
Kết luận: Các hiện vật do các nhà khảo
cổ học phát hiện đợc cho thấy Việt Nam
là một trong những cái nôi phát triển của
loài ngời. Nghệ thuật cổ đại Việt Nam có
sự phát triển liên tục, trải qua nhiều thế
kỷ và đạt đợc những đỉnh cao trong sáng
tạo.

- Các hình vẽ đợc khắc trên vách đá sâu
tới 2cm (công cụ trạm khắc) bằng đá
hoặc mảnh gốm thô.
- Đợc diễn tả với góc nhìn chính diện, đ-
ờng nét dứt khoát, hình rõ ràng.
- Cách sắp xếp bố cục cân xứng, tỉ lệ hợp
lý tạo đợc cảm giác hài hoà.
- Nói tới nghệ thuật thời kỳ đồ đá còn
phải kể đến những viên đá cuội có hình
mặt ngời đợc tìm thấy ở Na-ca (Thái
Nguyên), công cụ sản xuất nh rìu đá,
chày và bàn nghiền đợc tìm thấy ở Phú
Thọ, Hoà Bình
c. Hoạt động 3:
Tìm hiểu một
vài nét về mĩ
thuật thời kỳ đồ
Đồng
Đồ Đồng
- Các công cụ sản xuất, đồ dùng sinh
hoạt và vũ khí nh rìu, thạp, dao găm đ-
ợc làm bằng đồng.
- Đặc điểm chung: Đồ Đồng thời kỳ này
đợc trang trí đẹp và tinh tế. Ngời Việt cổ
đã biết phối hợp, kết hợp nhiều kiểu hoa
văn, phổ biến là sóng nớc, thừng bện và
hình chữ S
Trống Đồng Đông Sơn
- Đông Sơn- Thanh Hoá nằm bên bờ
sông Mã, là nơi đầu tiên mà các nhà

hình trang trí trên trống Đồng nh: cảnh
dã gạo, chèo thuyền, các chiến bình và
vũ nữ)
+ Các nhà khảo cổ học đã chứng minh
Việt Nam có một nền nghệ thuật đặc sắc,
liên tục phát triển mà đỉnh cao là nghệ
thuật Đông Sơn.
d.Hoạt động 4:
Đánh giá kết
quả học tập
- Đặt câu hỏi ngắn, cụ thể
(?) Thời kỳ đồ đá để lại những dấu ấn
lịch sử nào? (Hình mặt ngời ở hang
Đồng Nội, những viên đá cuội có khắc
hình mặt ngời)
(?) Vì sao nói trống Đồng Đông Sơn
không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là
tác phẩm mĩ thuật tuyệt đẹp của nghệ
thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại (trống
Đồng Đông Sơn đẹp ở tạo dáng với nghệ
thuật chạm khắc trên mặt trống và tang
trống rất sống động bằng lối vẽ hình học
hoá)?
- Kết luận:
+ Mĩ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại có sự
phát triển nối tiếp liên tục suốt hàng
chục nghìn năm. Đó là một nền mĩ thuật
hoàn toàn do ngời Việt cổ sáng tạo lên.
+ Mĩ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại là mĩ
thuật mở không ngừng giao lu với các

+ HS quan sát nhận xét.
+ GV rút ra kết luận
III/ Tiến trình dạy học
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1. ổn định tổ
chức
2. Kiểm tra
bài cũ
(?) Thời kỳ đồ đá để lại những dấu ấn lịch
sử nào?
- 1 em lên trả lời.
3. Bài mới
- Ghi đầu bài: Sơ lợc về luật xa gần
a. Hoạt động
1: Tìm hiểu về
khái niệm xa-
gần
- Giới thiệu một bức tranh hay ảnh có hình
ảnh rõ (xa- gần). Đặt câu hỏi.
(?) Vì sao hình này lại to, rõ hơn hình kia
(cùng loại)?
(?) Vì sao hình con đờng (hay dòng sông)
ở chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ dần?
(?) Vì sao hình miệng cốc, bát lúc lại là
hình tròn, lúc lại là hình bầu dục? Khi lại
chỉ là đờng cong hay thẳng?
- GV giới thiệu: mọi vật luôn thay đổi khi
nhìn theo (xa- gần). Chúng ta sẽ tìm hiểu
về luật xa- gần để thấy đợc sự thay đổi
hình dáng của mọi vật trong không gian

Đờng tầm mắt (đờng chân trời)
- GV giới thiệu 2 hình ở đồ dùng dạy học,
hình minh hoạ SGK và đặt câu hỏi:
(?) Các hình này có đờng nằm ngang
không?
(?) Vị trí của các đờng nằm ngang nh thế
nào?
- Kết luận:
+ Khi đứng trớc cảnh rộng nh: biển, cánh
đồng ta thấy có đờng nằm ngang ngăn
cách giữa nớc và trời; trời và đất. Đờng
nằm ngang đó chính là đờng chân trời. Đ-
ờng này ngang với tầm mắt của ngời nhìn,
nên còn gọi là đờng tầm mắt.
+ Vị trí của đờng tầm mắt có thể thay đổi
phụ thuộc vào vị trí của ngời nhìn cảnh.
+ GV giới thiệu hình minh hoạ để thấy:
-> Vị trí của đờng tầm mắt: có thể cao,
thấp so với mẫu
-> Sự thay đổi hình dáng của hình vuông,
hình tròn.
Điểm tụ
- Giáo viên giới thiệu hình minh hoạ ở
SGK
+ Các đờng song song với mặt đất nh: ở
các hình hộp, tờng nhà, đờng tàu hoả h-
ớng về chiều sâu thì càng xa, càng thu hẹp
và cuối cùng tụ lại một điểm tại đờng tầm
mắt
+ Các đờng song song ở dới thì chạy hớng

- GV giao bài tập.
+ Nêu các yêu cầu để HS phát hiện các
hình ảnh những điều đã học, phát hiện
những gì khi nhìn ở ống hình trụ
+ Nhận xét bổ sung
- HS thực hành
theo nhóm.
HS trả lời theo yêu
cầu của GV
4. Bài tập về
nhà
- Làm các bài tập trong SGK
- Xem lại mục II của bài 3 trong SGK
- Chuẩn bị một số đồ vật: chai, lọ cho
bài sau.
Thứ, ngày thángnăm.
Tuần 4 - tiết 4
Bài 4: vẽ theo mẫu
cách vẽ theo mẫu
I/ Mục tiêu
- HS hiểu khái niệm về vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu.
- HS vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu.
- Hình thành ở HS cách nhìn, cách làm việc khoa học.
II/ Chuẩn bị Đồ dùng
- Đồ dùng mĩ thuật 6
- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ theo mẫu.
- Một số đồ vật khác nhau để làm mẫu (chai, lọ, hộp)
- Một số bài vẽ của hoạ sĩ, HS.
- Phơng pháp:
+ Minh hoạ

+ Đây là hình vẽ cái ca. Nhng các hình
vẽ cái ca không giống nhau vì:
-> ở mỗi vị trí ta nhìn cái ca một khác:
có vị trí thấy quai, có vị trí thấy một
phần quai hoặc không thấy quai
-> ở vị trí cao thấp khác nhau, ta thấy
hình vẽ cái ca cũng không giống nhau:
miệng ca là hình tròn hoặc hình ô- van,
là nét cong hoặc thẳng; thân ca khi thấp,
khi cao
(?) Thế nào là vẽ theo mẫu?
-> Vẽ theo mẫu là mô phỏng mẫu bày tr-
ớc mặt bằng hình vẽ thông qua suy nghĩ,
cảm xúc của mỗi ngời để diễn tả đợc đặc
điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và
màu sắc của vật mẫu.
- HS quan sát và
theo dõi.

- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
b. Hoạt động
2: Tìm hiểu
cách vẽ theo
mẫu
- Vẽ nhanh lên bảng một vài hình cái ca
(sai lệch về kích thớc: cao, thấp, rộng,
hẹp; cái vẽ đúng, đẹp)
- Quan sát hình vẽ
để tìm ra hình vẽ

chiều cao với chiều ngang của mẫu. Tuỳ
theo hình dáng của mẫu có thể là hình
tam giác, có thể là tứ giác, hình tròn hay
đa giác (Hình a, b, c, d)
+ Dựa vào hình dáng của mẫu mà vẽ
hình vào tờ giấy để ngang hay dọc cho
bố cục bài vẽ đẹp hơn.
+ Nếu mẫu có 2 hay 3 vật mẫu cần vẽ
phác khung hình của từng vật mẫu
* Vẽ phác nét chính
- GV đặt câu hỏi:
(?) Có khung hình rồi thì vẽ nh thế nào?
- 1 HS trả lời
- HS suy nghĩ và trả
lời câu hỏi.
- Quan sát và nhận
xét.
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
10
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
+ Vẽ phác các nét chính bằng nét thẳng,
mờ. Nét thẳng giúp ta vẽ đợc nét chi tiết
dễ, đúng hơn. Nh vậy ta có hình gần
giống mẫu
* Vẽ chi tiết
- GV hớng dẫn hoặc vẽ hình trên bảng
+ Điều chỉnh tỉ lệ chung nếu thấy cha
đúng
+ Nhìn mẫu để vẽ nét chi tiết trên cơ sở
các nét chính đã phác.

- 1 HS trả lời
- Nhìn mẫu
- Quan sát mẫu
hình minh hoạ và
suy nghĩ.
c. Hoạt động 3:
Đánh giá kết
quả học tập
- GV đặt câu hỏi theo nội dung hoạt
động 1để kiểm tra nhận xét HS.
- HS trả lời câu hỏi
4. Bài tập về
- Làm tiếp bài tập trong SGK.
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
11
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
nhà
- Xem mục 2 bài 4 trong SGK.
Thứ, ngày thángnăm.
Tuần 5 - tiết 5
Bài 5: Vẽ tranh
Cách vẽ tranh đề tài
I/ Mục tiêu
- HS cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống.
- HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh.
- HS hiểu đợc và thể hiện đợc cách vẽ tranh đề tài.
II/ chuẩn bị Đồ dùng
- Một số tranh của các hoạ sĩ trong nớc và thế giới vẽ về đề tài.
- Một số tranh của thiếu nhi về các đề tài.
- Một số tranh của HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, hình mảng và màu

2: Hớng dẫn HS
cách vẽ
- Bớc 1: Tìm bố cục ( Xếp đặt mảng
chính, mảng phụ).
GV phân tích để HS thấy rằng muốn
thể hiện đợc nội dung cần phải vẽ những
gì; hình vẽ thể hiện đợc cái động, tĩnh
của ngời và cảnh vật nh thế nào; vẽ ở đâu
(trong nhà, ngoài đồng, thành phố, nhà
trờng) đâu là các hình ảnh chính của
chủ đề, hình ảnh phụ hỗ trợ làm cho nội
- HS thực hiện bài
theo trình tự các b-
ớc.
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
12
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
dung phong phú hơn. Hình ảnh chính,
phụ thờng đợc quy vào các mảng to, nhỏ
để làm rõ trọng tâm của tranh; sắp xếp
hình mảng không lặp lại, không đều
nhau, cần có các mảng trống (nh nền
trời, đất) sao cho bố cục không chật chội
hoặc quá trống, dàn trải, có gần, có xa.
> Chú ý: Khi giới thiệu tranh, GV
cần chỉ ra các mảng chính, mảng phụ để
HS hình dung rõ ràng hơn khái niệm thế
nào là mảng hình
- Bớc 2: Vẽ hình
+ Dựa vào các mảng hình đã phác để vẽ

4. Bài tập ở lớp
- Chọn 1 đề tài và tìm bố cục (tìm mảng
hình chính, phụ)
- HS làm bài
5. Bài tập về
nhà
- Hoàn thành bài ở lớp
- Chuẩn bị bài sau
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
13
Thứ, ngày thángnăm.
Tuần 6 - tiết 6
Bài 6 : Vẽ trang trí
Cách sắp xếp bố cục trong trang trí
I/ Mục tiêu
- HS thấy đợc vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng
dụng
- HS biết cách làm bài vẽ trang trí
II/ Đồ dùng
- Một số đồ dùng là vật thật: ấm, chén, khăn vuông có hoạ tiết trang trí
- Hình ảnh về trang trí nội, ngoại thất (phòng ở, phòng làm việc) và đồ
vật thông dụng.
- Hình vẽ phóng to trong SGK
- Một số bài vẽ HS
- Phơng pháp:
+ Phơng pháp vấn đáp
+ Phơng pháp trực quan.
III/ Tiến trình dạy
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
14
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
+ Cách sắp xếp nhắc lại.
+ Cách sắp xếp xen kẽ
+ Cách sắp xếp đối xứng
+ Cách sắp xếp mảng hình không đều.
- GV nhắc HS khi trang trí cần lu ý:
+ Các mảng hình có to, nhỏ hợp lý, tỉ lệ
với khoảng trống của nền
+ Tránh sắp xếp các mảng hình dày đặc
hoặc tha, dàn trải
+ Các hoạ tiết giống nhau nên bằng
nhau, và vẽ cùng một màu, cùng độ
đậm nhạt.
+ Cố gắng dùng ít màu (3- 4 màu) và
lựa chọn sao cho chúng hài hoà với
nhau.
b. Hoạt động
2: Hớng dẫn HS
cách trang trí
các hình cơ bản.
- GV cho HS xem một số bài trang trí
cơ bản và ứng dụng: Hình vuông, hình
chữ nhật, hình tròn, cái hộp (hình
vuông), cái thảm (hình chữ nhật), cái
đĩa (hình tròn).
- GV chỉ ra cách làm bài trang trí cơ
bản:
+ Kẻ trục dọc, trục chéo, trục ngnag

- Chuẩn bị bài sau.
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
15
Thứ, ngày thángnăm.
Tuần 7 - tiết 7
Bài 7: vẽ theo mẫu
Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu
I/ Mục tiêu
- HS biết đợc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay dodỏi hình dáng,
kích thớc của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau.
- HS biết cách vẽ hình hộp, hình cầu và vận dụng và vẽ đồ vật có dạng t-
ơng đơng.
- HS vẽ đợc hình hộp và hình cầu gần đúng với mẫu.
II/ chuẩn bị Đồ dùng
- Hình minh hoạ ở đồ dùng dạy học mĩ thuật lớp 6.
- Mẫu vẽ:
+ Hình lập phơng mỗi cạnh khoảng 15 cam, màu trắng.
+ Hình hộp: kích thớc khoảng 20 cm x 14 cm x 5 cm, màu trắng
+ Một quả bóng: đờng kính khoảng 10 cm, màu đậm
+ Một quả (trái cây) có dạng hình cầu: đờng kính khoảng 6 cm, màu đậm.
+ Một số bài vẽ của hoạ sĩ, của HS.
+ Miếng bìa hình vuông, có trục quay ở giữa (H.1A). Khi quay thì nhìn
hình vuông sẽ thành hình thang (H.1B). Cạnh hình vuông ở xa nh thu lại, cạnh ở
gần nh dài ra.
+ Hình lập phơng màu nhạt, ở bốn mặt (chính diện, hai bên, mặt trên) dán
các hình tròn (nội tiếp) bằng giấy màu đậm. Đặt hộp trên bàn, rồi nhìn ở các góc
độ khác nhau sẽ thấy các mặt hộp hình vuông thay đổi hình dáng
III/ Tiến trình dạy
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1. ổn định tổ

- GV cho HS quan sát và nhận xét mẫu
vẽ
(?) Tỉ lệ của khung hình (chiều cao so
với chiều ngang)?
(?) Độ đậm, độ nhạt của màu?
- HS quan sát và
nhận xét.
- HS trả lời
- HS trả lời
b. Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS cách
vẽ
- GV nhắc HS cách vẽ bài này cũng tiến
hành theo trình tự đã hớng dẫn ở bài 4
cụ thể:
+ Vẽ phác khung hình chung vào tờ
giấy cho cân đối. ở bài này cần chú ý:
-> Chiều cao của mẫu từ góc cao phía
trong của mặt hộp đến điểm đặt của
hình cầu (Hinh C) hoặc từ đỉnh hình
cầu đến góc đáy thấp của hình hộp
(Hình D)
-> Chiều ngang của mẫu từ cạnh xa
hình hộp đến thành hình cầu (Hình C)
hoặc là khoảng cách của hai cạnh xa
của hình hộp (Hình D)
+ Vẽ phác khung hình của hình hộp và
hình cầu. Chú ý đối chiếu theo chiều
ngang và dọc để có tỉ lệ đúng.
+ Tìm tỉ lệ lệ các bộ phận rồi vẽ nét

- HS nhận xét,
đánh giá.
4. Bài tập về nhà
- Làm bài tập ở SGK.
- Chuẩn bị bài sau.
Thứ, ngày thángnăm.
Tuần 8 - tiết 8
Bài 8: thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật thời lý (1010- 1225)
I/ Mục tiêu
- HS hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lý.
- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng,
yêu quý những di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ
thuật dân tộc.
II/ Chuẩn bị Đồ dùng
- Hình ảnh một số tác phẩm, công trình mĩ thuật thời Lý (đồ dùng dạy học
mĩ thuật 6).
- Su tầm thêm một số tranh ảnh thuộc mĩ thuật thời Lý đã in trong sách,
báo (ảnh chùa, các pho tợng, hoạ tiết trang trí, đồ gốm)
- Phơng pháp dạy:
+ Thuyết trình.
+ Minh hoạ qua đồ dùng dạy học
+ Vấn đáp
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
18
III/ Tiến trình dạy
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra
bài cũ

+ Sự cờng thịnh của nhà nớc Đại Việt:
-> Thắng giặc Tống xâm lợc, đánh
Chiêm Thành
-> Có nhiều chủ trơng, chính sách tiến
bộ, hợp lòng dân nên kinh tế xã hội phát
triển mạnh và ổn định, kéo theo văn
hoá, ngoại thơng cùng phát triển.
- GV kết luận: Đất nớc ổn định, cờng
thịnh; ngoại thơng phát triển cộng với ý
thức dân tộc trởng thành đã tạo điều
kiện để xây dựng một nền văn hoá nghệ
thuật dân tộc đặc sắc và toàn diện.
- 1 HS trả lời
- HS quan sát,
lắng nghe.
b.Hoạt động 2:
Tìm hiểu khái
quát về mĩ thuật
thời Lý
- GV vừa thuyết trình, vừa kết hợp với
chứng minh, giảng giải thông qua hình
ảnh của đồ dùng dạy học.
(?) Nhìn các hình ảnh minh hoạ ở SGK,
chúng ta biết đợc những loại hình nghệ
thuật nào của mĩ thuật thời Lý?
- HS trả lời
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
19
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
-> Kiến trúc

hỏi để HS nhận xét chung về mĩ thuật
thời Lý
(?) Các công trình kiến trúc thời Lý nh
thế nào?
-> Có quy mô to lớn, đặt tại các nơi có
địa hình thuận lợi, đẹp và thoáng đãng,
phong cảnh sơn thuỷ hữu tình.
(?) Vì sao kiến trúc Phật giáo thời Lý
phát triển?
-> Đạo Phật đợc đề cao, sớm giữ địa vị
quốc giáo vì các vua quan nhà Lý rất
sùng đạo Phật.
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật
điêu khắc thời Lý?
-> Tợng tròn và phù điêu: Có nhiều tợng
và phù điêu bằng đá, nghệ thuật chạm
khắc tinh vi, trau chuốt. Ví dụ nh tọng
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
20
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
Phật A- di- đà ở chùa Phật Tích, trụ rồng
ở kinh thành Thăng Long, tợng s tử
chùa Bà Tấm ở Hà Nội
(?) Đồ gốm thời Lý đã đợc sáng tạo nh
thế nào?
-> Đã có các trung tâm sản xuất nổi
tiếng, chế tác đợc các loại men gốm quý

màu và đồ dùng chuẩn bị làm bài kiểm tra.
- Chuẩn bị đồ
dùng.
2. Kiểm tra bài

(?)
- Nhận xét, cho điểm
Gọi 1,2 hs lên
bảng trả lời
3. Bài mới
a. Hoạt động 1:
Tìm hiểu ảnh và
- ghi đầu bài : Đề tài học tập
- GV: Cho HS xem một số tranh, ảnh chụp
về các hoạt động học tập của HS .
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
21
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học
sinh
tranh
b. Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS
tìm và chọn nội
dung đề tài
c. Hoạt động 3:
Hớng dẫn HS
cách vẽ tranh
(?) Quan sát và cho biết sự khác nhau giữa
ảnh và tranh, giữa tranh của hoạ sỹ và tranh
của HS

dự kiến, nói lên nội dung của tranh. Hình
ảnh phác đơn sơ nhng đồng bộ rồi từng bớc
hoàn thiện nội dung
Bớc 3: Vẽ màu
Dù vẽ bằng chất liệu gì cũng cần phảI có sự
hài hoà nên tập trung sắc màu mạnh mẽ, tơI
sáng vào mảng chính, vì đó là nội dung của
tranh. Vẽ màu thể hiện rõ tình cảm của ngời
vẽ với nội dung tranh.
- GV cần quan sát, theo dõi từng bớc tiến
- 1 HS trả lời câu
hỏi
Hs lắng nghe
thuyết trình
HS lắng nghe sự
gợi ý của GV,
xem H.1,2 SGK
HS lắng nghe
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
22
Nội dung HĐ của giáo viên HĐ của học
sinh
d. Hoạt động 4:
Hớng dẫn HS
làm bài
e. Hoạt động 5:
Đánh giá kết
quả học tập
4. Bài tập về
nhà

1. ổn định - Kiểm tra sĩ số, nhắc HS chuẩn bị giấy, chì,
màu và đồ dùng chuẩn bị làm bài kiểm tra.
- Chuẩn bị đồ
dùng.
2. Kiểm tra bài

(?)
- Nhận xét, cho điểm
Gọi 1,2 hs lên
bảng trả lời
3. Bài mới
a. Hoạt động 1:
- Ghi đầu bài : màu sắc
- GV giới thiệu một số ảnh màu và đặt câu
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
23
Nội dung HĐ của giáo viên
HĐ của học
sinh
Hớng dẫn HS
quan sát, nhận
xét
b. Hoạt động 2:
Hớng dẫn HS
cách pha màu
dung đề tài
hỏi yêu cầu HS gọi tên các màu ở bức tranh,
ảnh. Gợi ý để HS nhận ra:
+ Sự phong phú của màu sắc
+ Màu sắc trong thiên nhiên, cỏ cây hoa trái

Màu ở giữa Đỏ và Vàng Da cam
Màu ở giữa Đỏ và Lam Tím
Màu ở giữa Lam và Vàng Lục
- GV kết luận:
+ Đây là hình gợi ý cách pha màu: Cứ pha 2
màu theo cách trên ta sẽ có 1 màu khác> Vì
vậy ta có thể nhiều màu để vẽ.
+ Pha 2 màu để có màu thứ 3 màu này gọi là
màu nhị hợp.
-HS quan sát
tranh và tra lời
câu hỏi của GV
- HS quan sát và
lắng nghe
- Hs lắng nghe
thuyết trình
HS lắng nghe,
quan sát sự hớng
dẫn của GV
HS quan sát cách
pha màu do GV
hớng dẫn
HS lắng nghe,
quan sát và ghi
bài đầy đủ
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
24
Nội dung HĐ của giáo viên
HĐ của học
sinh

Đỏ (ít) Vàng Da cam nhạt
Nếu có thời gian GV pha các màu tím, lục
cho HS quan sát.
- GV tóm tắt:
Trên đây là 2 cách pha màu. Khi vẽ có thể:
* Lấy 2 hay 3 màu pha trộn với nhau ở bảng
pha màu rồi vẽ vào những chỗ đã định
* Lấy 2, 3 màu vễ chồng nên nhau để dợc
màu nh ý muốn
Cách pha màu thứ nhất thuận tiện hơn.
Cách pha màu thứ hai nên dành cho hoạ sĩ
GV giới thiệu (bằng hình ảnh) để HS biết tên
gọi một số màu và cách dùng:
- Màu bổ túc
+ Cặp màu bổ túc:
Đỏ - Lục
Vàng - Tím
HS quan sát và
trả lời
HS quan sát cách
làm do GV hớng
dẫn

HS lắng nghe,
quan sát sự hớng
dẫn của GV
Sinh viên: Hàng Ngọc Đoan
25

Trích đoạn dùng: Một số đĩa tròn đợc trang trí đẹp; trình minh hoạ cách vẽ I Tiến trình Học sinh: Giấy vẽ, chì, tẩy, giấy màu, sgk III/ Tiến trình day học Bài 25: Vẽ tranh Thứ , ngày tháng năm Bài 28: vẽ trang trí
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status