sinh hoc 8 (4 cot) tu tiet 54 tro di - Pdf 16

Ngày soạn : / /… Tuần 26
Ngày dạy : / /…
Tiết 54 Bài52: Phản Xạ Không Điều Kiện
Và Phản Xạ Có Điều Kiện.
I/. MỤC TIÊU :
1/. Kiến thức :
Phân tích được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện, mối quan hệ giữa
hai loại phản xạ này.
Trình bày được quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ, nêu
rõ điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện.
Nêu rõ ý nghóa của phản xạ có điều kiện đối với đời sống.
2/. Kỹ năng :
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
Vận dụng kiến thức  liên hệ thực tế.
3/. Thái độ :
Giáo dục ý thức sống nền nếp tạo thói quen tốt.
II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : + Tranh vẽ H52.1-2-3.
+ Bảng phụ 52.2
- Học sinh : + Kẻ sẵn bảng 52.2 vào vở bài tập.
+ Nghiên cứu trước bài 52.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ki ể m tra bài c ũ : 5p
-Nêu cấu tạo của tai?
-Trình bày q trình thu nhận sóng âm?
2/ Bài mới: (2p) Gv cho hs nhắc lại phản xạ -> bài hơm nay sẻ tìm hiểu về các loại phản xạ.
Hoạt động 1 : Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.
Mục tiêu :
+ Nhận dạng phản xạ không điều kiện và có điều kiện.
+ Phân tích tính chất của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
TT Ví dụ Pxạ không đ.k Pxạ có đ.k

không cần phải học tập.
Ví dụ: tay chạm phải vật
nóng, rụt tay lại.
2/ Phản xạ có điều kiện: là
phản xạ được hình thành
trong đời sống cá thể, là kết
quả của quá trình học tập
rèn luyện.
Ví dụ: nhìn thấy thức ăn
nước bọt tiết ra
Hoạt động 2 : Sự hình thành phản xạ có điều kiện.
Mục tiêu :
+ Trình bày được quá trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện.
+ Nêu được các điều kiện cần có khi thành lập các phản xạ có điều kiện.
2
2p + Yêu cầu HS tìm thêm 2 ví
dụ cho mỗi loại phản xạ.
+ HS đưa ra ví dụ  lớp nhận
xét, bổ sung.
3
TT Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh. Nội dung.
5p
2p
5p
2p
2p
2p
2p
+ Yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm của Paplốp qua quan

có điều kiện cần có những
điều kiện gì ?
+ Thực chất của việc thành
lâp phản xạ có điều kiện ?
 Liên hệ thực tế: giáo dục
HS việc sống nền nếp  tạo
thói quen tốt, tập quán tốt.
+ Trong thí nghiệm trên, nếu
ta chỉ bật đèn mà không cho
chó ăn nhiều lần thì hiện
tượng gì sẽ xảy ra ?
 Phản xạ có điều kiện
không được củng cố sẽ mất
dần  ức chế phản xạ có
điều kiện.
+ Nêu ý nghóa của sự hình
thành và ức chế phản xạ có
điều kiện đối với đời sống ?
+ Tìm ví dụ về quá trình
thành lập và ức chế phản xạ
có điều kiện đã thành lập ?
+ Nhận xét, sửa chữa các ý
kiến trình bày của HS.
+ Quan sát tranh vẽ, đọc chú
thích  tự thu nhận thông tin.
+ Các nhóm thảo luận, thống
nhất ý kiến về các bước tiến
hành thí nghiệm.
+ Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung.

điều kiện:
+ Điều kiện để thành lập
phản xạ có điều kiện:
* Phải có sự kết hợp giữa
kích thích có điều kiện với
kích thích không điều kiện.
* Quá trình kết hợp đó
phải được lặp đi lặp lại
nhiều lần.
+ Thực chất của việc
thành lập phản xạ có điều
kiện là sự hình thành đường
liên hệ TK tạm thời nối các
vùng vỏ não với nhau.
2/ Ức chế phản xạ có
điều kiện:
+ Khi phản xạ có điều
kiện không được củng cố sẽ
dần mất đi.
+ Sự ức chế các phản xạ có
điều kiện không còn phù
hợp để hình thành các phản
xạ có điều kiện mới đảm
bảo cơ thể luôn thích nghi
với điều kiện sống luôn thay
đổi.
Hoạt động 3 : So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện.
Mục tiêu :
+ So sánh sự khác nhau về tính chất giữa phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
+ Mối quan hệ giữa hai loại phản xạ này.

2. Trung ương thần kinh của phản xạ có điều kiện nằm ở :
A : Não giữa. B : Não trung gian.
C : Tiểu não. D : Vỏ não.
3. Tính chất của phản xạ có điều kiện là :
A : Ổn đònh. B : Dễ mất đi khi không được củng cố.
C : Bẩm sinh. D : Cung phản xạ đơn giản.
V/. DẶN DÒ : 2p
- Học bài theo nội dung SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- Chuẩn bò bài để kiểm tra 1 tiết về phần thực hành.
Ngày soạn : / /… Tuần 26
Ngày dạy : / /…
Tiết 55 Kiểm Tra 1 Tiết
I/. MỤC TIÊU :
Kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập môn Sinh học ở các tiết thực hành:
+ Mức độ nắm kiến thức đã học ở các tiết thực hành.
+ Kó năng quan sát và kó năng làm thí nghiệm.
II/. PHƯƠNG TIỆN :
 Đề kiểm tra.
4
TT Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh. Nội dung.
4p
5p
+ Yêu cầu HS hoàn thành
bảng 52.2 trang 168 SGK.
* Treo bảng phụ, gọi HS lên
trình bày.
* Hoàn chỉnh kiến thức 
đưa ra đáp án đúng:
+ HS vận dụng kiến thức  thảo

2c
(1đ)
3c (1,5đ) 2c (6đ)
IV/. ĐỀ KIỂM TRA :
A- TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Các thành phần cơ bản của tế bào động vật gồm:
A) Màng tế bào,tếbào chất,NST,ADN
B)Màng tếbào,các bào quan, NST, ADN
C) Màng tế bào, tế bào chất cùng các bào quan và nhân.
D) Tế bào chất, các bào quan và nhân.
Câu 2: Mô được cấu tạo từ các tế bào nằm rải rác trong chất nền là:
A) Mô biểu bì. C) Mô cơ.
B) Mô liên kết. D) Mô thần kinh
Câu 3: Khi bò gãy xương ta cần phải:
A) Lau sạch vết thương, sửa chỗ gãy ngay ngắn và bó chặt lại.
B) Để nạn nhân nằm yên, dùng bông, vải sạch lót chỗ xương gãy, bó chặt lại rồi đưa đến bệnh viện.
C) Lau sạch vết thương, sửa chỗ gãy ngay ngắn, bó chặt lại, đưa đến thầy thuốc.
D) Để nạn nhân nằm yên, dùng nẹp dài hơn phần xương gãy, dùng vải mềm bó chặt lại rồi đưa đến
bệnh viện.
Câu 4: Mục đích của việc thực hiện hô hấp nhân tạo cứu người chết đuối là:
A) Đẩy hết nước trong phổi ra.
B) Phục hồi sự hô hấp bình thường.
C) Kích thích sự hoạt động của tim.
D) Câu b và c đúng.
Câu 5: Loại enzim thực hiện tiêu hóa hóa học ở khoang miệng là:
A) Amilaza. C) Pepsin.
B) Tripsin. D) Cả 3 loại enzim trên.
Câu 6 : Cho biết tỉ lệ thải bỏ của rau muống là 30%. Nếu ăn 200g rau muống thì lượng thực phẩm
ăn được là bao nhiêu ?
A) 60g C) 170g

Câu 3: Thực hiện : Băng bó vết thương ở cổ tay. (3đ)
+ Bóp mạch
+Buộc ga rơ:dùng dây cao su hay vải mềm buộc chặt gần sát nhưng cao hơn vết
thương(về phía tim), với lực ép làm đủ cầm máu.
+Sát trùng vết thương (nếu có điều kiện), đặt vàbơng lên miệng vết thương rồi băng lại.
+Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
Ngày soạn : / /… Tuần 26
Ngày dạy : / /…
Tiết 56 Bài 53: Hoạt Động Thần Kinh Cấp Cao Ở Người.
I/. MỤC TIÊU :
1/. Kiến thức :
Phân tích được những điểm giống và khác nhau giữa phản xạ có điều kiện ở người
với các động vật nói chung và thú nói riêng.
Nêu rõ được vai trò của tiếng nói, chữ viết và khả năng tư duy trừu tượng ở người.
2/. Kỹ năng :
Rèn khả năng tư duy, suy luận.
3/. Thái độ :
Giáo dục ý thức học tập, xây dựng các thói quen, nếp sống văn hóa.
II/. PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề. Hoạt động hợp tác trong
nhóm.
III/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Phiếu học tập
- Học sinh : Nghiên cứu trước bài 53
IV/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ: sửa bài kiểm tra
2/ Bài mới: (2p) Sự thành lập pxcđk có ý nhgiã rất lớn đối với đời sống. Bài hơm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu sự giơpng1 và khác nhau giữa các pxcđk ở người và động vật.
Hoạt động 1 : Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người.
Mục tiêu :
+ Hiểu rõ sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người và từ đó chỉ ra được điểm

đời sống về sự thành lập các
phản xạ mới và ức chế phản
xạ cũ không còn thích hợp
nữa ?
2/ Sự thành lập và ức chế
phản xạ có điều kiện ở người
giống và khác động vật ở
những điểm nào ?
+ GV hoàn thiện kiến thức
cho HS  kết luận:
1/ Cho ví dụ về sự thành lập
phản xạ mới, ức chế phản xạ
cũ:
2/ Điểm giống và khác nhau
về sự thành lập và ức chế
phản xạ có điều kiện ở người
và động vật:
+ Cá nhân HS tự thu nhận thông
tin  nắm kiến thức.
* Đó là các phản xạ có điều
kiện về ánh sáng, màu sắc, âm
thanh, …
* Không bao giờ “quá tải” vì
bên cạnh việc thành lập các
phản xạ mới cũng xảy ra quá
trình ức chế phản xạ nếu phản
xạ đó không còn cần thiết đối
với đời sống.
* Nhờ vậy mà cơ thể thích nghi
được với những điều kiện sống

+ Cho HS nghiên cứu thông
tin mục II.1 SGK.
+ Yêu cầu HS thảo luận
nhóm hoàn thành BT sau:
Những phản xạ có điều kiện
nào sau đây người có, động
vật không có ?
1/ Nhìn, ngửi mùi thức ăn,
nước bọt tiết ra.
2/ Mùi trên cơ thể là dấu
hiệu nhận ra mẹ.
3/ Nghe nói về món ăn ưa
thích nước bọt tiết ra.
4/ Đọc những hàng chữ, đoạn
văn có cảm xúc vui, buồn,
giận…
+ Đưa ra đáp án đúng:
PXCĐK chỉ có ở người,
động vật không có:3 - 4 
tiếng nói, chữ viết là tín hiệu
gây ra các phản xạ có điều
kiện ở người
+ Con người còn dùng ngôn
ngữ để làm gì ?
 Tiếng nói, chữ viết thuộc
hệ thống tín hiệu thứ 2 gây
ra PXCĐK cấp cao.
+ Cho HS nghiên cứu thông
tin mục II.2 SGK.
* Tại sao tiếng nói, chữ viết

thành kho tàng q báu của nhân
loại, giúp nhân loại xây dựng xã
hội văn minh
* HS nêu ví dụ
Sự hình thành tiếng nói, chữ
viết ở người là kết quả của
một quá trình học tập.
* Tiếng nói, chữ viết là tín
hiệu gây ra các PXCĐK cấp
cao.
* Tiếng nói và chữ
viết là phương tiện để con
người giao tiếp, trao đổi
kinh nghiệm với nhau.
IV/. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : 5p
1. Ở người sự tập nói là sự hoạt động loại phản xạ :
A : Có điều kiện.
B : Không điều kiện.
C : Không điều kiện hay có điều kiện tùy trường hợp.
D : Vừa là có điều kiện vừa là không điều kiện.
2. Khả năng nào dưới đây được xem là tư duy trừu tượng :
A : Khái quát hóa. B : Trừu tượng hóa.
C : Đáp ứng kích thích. D : Hai câu A và B đúng.
V/. DẶN DÒ : 2p
- Học bài theo nội dung SGK.
- Ôn tập chương thần kinh.
- Tìm hiểu các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh.
- Hoàn thành bảng 54.
Ngày soạn : / /… Tuần 26
Ngày dạy : / /…

trở thành cơ sở của tư duy
* Từ những cái chung của sự
vật con người lại biết khái
quát hóa chúng thành những
khái niệm diễn đạt bằng các
từ.
* GV đưa ra ví dụ.
+ Cá nhân tự thu nhận thông tin.
* Con người dùng tiếng nói,
chữ viết mô tả sự vật, trình bày
hiện tượng  trừu tượng hóa các
sự vật hiện tượng.
+ Con người dùng ngôn ngữ
để trừu tượng hóa các sự vật
các hiện tượng cụ thể. Từ
những cái chung của sự vật
con người lại biết khái quát
hóa thành những khái niệm
được diễn đạt bằng các từ.
+ Khả năng khái quát hóa,
trừu tượng hóa là cơ sở của
tư duy trừu tượng.
+ Kẻ sẵn bảng 54 vào vở bài tập.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Nêu ý nghĩa việc thành lập pxcđk trong đời sống con người?
-Vai trò tiếng nói và chử viết?
2/ Bài mới: (2p)Hệ thần kinh có vai trò điều khiển, điều hồ sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể -> làm thế nào để hệ thần kinh hoạt động tốt -> bài mới.
Hoạt động 1 : Ý nghóa của giấc ngủ đối với sức khỏe. Lao động và nghỉ ngơi hợp lý .

chế để phục hồi khả năng
hoạt động của hệ TK sau 1
ngày học tập và lao động.

+ HS dựa vào những hiểu biết
của bản thân  tiến hành thảo
luận thống nhất ý kiến.
+ Ngủ là một đòi hỏi tự nhiên
của cơ thể, cần hơn ăn. Ngủ làm
hoạt động của tất cả các cơ quan
trong cơ thể điều hòa, đảm bảo
phục hồi khả năng làm việc của
hệ thần kinh.
+ Để có giấc ngủ tốt, cần:
* Ngủ đúng giờ.
* Tránh các yếu tố ảnh hưởng
đến giấc ngủ (ánh sáng, tiếng
ồn).
* Không dùng chất kích thích
(trà đậm, café, …) trước giờ ngủ
gây khó ngủ.
* Điều kiện quần áo, chăn màn,
giường chiếu, … không tốt gây
ảnh hưởng đến giấc ngủ.
+ Để tránh gây căng thẳng, mệt
mỏi cho hệ TK.
+ HS ghi nhớ thông tin  các
biện pháp giữ vệ sinh hệ TK.
I- Ý giấc ngủ đối với sức
khỏe:

Chất kích thích
Rượu
Trà đậm, café
Hoạt động vỏ não bò rối loạn, trí nhớ kém.
Kich thích hệ TK gây khó ngủ.
Chất gây nghiện
Thuốc lá
Ma túy
Cơ thể suy yếu, dễ mắc các bệnh ung thư. Khả năng làm việc
trí óc giảm, trí nhớ kém.
Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây nhiễm HIV, mất nhân
cách, …
IV/. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : 5p
1. Bản chất của giấc ngủ là một quá trình :
A : Ức chế thần kinh. B : Hưng phấn thần kinh.
C : Lan truyền hưng phấn. D : Trả lời kích thích.
2. Vai trò của giấc ngủ là :
A : Làm tăng khả năng tiếp nhận cảm giác cơ thể.
B : Làm tăng số lượng nơron trong cơ thể.
C : Bảo vệ, phục hồi khả năng hoạt động của hệ thần kinh.
D : Cả A, B, C đều đúng.
3. Chất gây hại cho hệ thần kinh là :
A : Thuốc lá. B : Rượu.
C : Các loại thuốc gây hưng phấn hệ thần kinh. D : Cả A, B, C đều đúng.
V/. DẶN DÒ : 2p
- Học bài theo nội dung SGK.
- Ôn tập chương :”Thần Kinh”.
- Tìm hiểu về hệ nội tiết.
- Vẽ hình : 55.1, 55.2.
Ngày soạn : / /… Tuần 26

nhất ý kiến về nội dung bảng 54
+ Đại diện nhóm lên hoàn
thành, các nhóm khác bổ sung.
+ HS sửa vào vở BT (nếu có sai
hoặc chưa hợp lí).
- Tránh sử dụng các chất có
hại cho hệ TK như:
+ Rượu: làm hoạt động vỏ
não rối loạn, trí nhớ kém, dễ
mắc bệnh về gan, dạ dày.
+ Thuốc lá: làm cơ thể suy
yếu, khả năng làm việc trí
óc giảm sút, dễ mắc các
bệnh ung thư.
+ Ma túy: làm suy yếu nòi
giống, cạn kiệt kinh tế, lây
nhiễm HIV, mất nhân cách.
- Cần có thái độ kiên quyết
tránh xa mau túy.
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình
II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Tranh phóng to H55.1-2-3 SGK.
- Học sinh : Tìm hiểu về tuyến nội tiết + Kẻ sẵn bảng so sánh vào vở bài tập.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Muốn ngủ tốt ta cần phải làm gì?
-Nêu tác hại chất kích chất gây nghiên đến hệ thần kinh?
2/ Bài mới:(2p) Cùng với hệ thần kinh, các tuyến nội tiết đóng vai trò quan trọng trong việc điều
hồ các q trình sinh lí trong cơ thể vậy tuyến nội tiết là gì? Có nhũng tuyến nào?
Hoạt động 1 : Đặc điểm hệ nội tiết. Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết.

Tuyến
ngoại tiết
Tuyến nội
tiết
Chất tiết
theo ống
dẫn tới các
cơ quan tác
động.
Chất tiết
ngấm thẳng
vào máu
đưa đến tế
bào hoặc cơ
quan.
+ Kể tên các tuyến mà em
đã biết ? Chúng thuộc loại
tuyến nào ?
+ Cho HS quan sát tranh
H55.3
* Những tuyến nào vừa làm
nhiệm vụ nội tiết vừa làm
nhiệm vụ ngoại tiết ?
* Sản phẩm tiết của tuyến
nội tiết được gọi là gì ?
+ GV hoàn thiện kiến thức
+ HS tự thu nhận và xử lí thông
tin.

* Hệ nội tiết điều hòa các quá

+ Tuyến nội tiết sản xuất
các hooc môn theo đường
máu đến tế bào, cơ quan
tham gia điều hòa các quá
trình sinh lí của cơ thể.
II- Phân biệt tuyến nội tiết
với ngoại tiết:
+ Tuyến ngoại tiết: chất
tiết theo ống dẫn tới các cơ
quan tác động (tuyến tiêu
hóa, tuyến mồ hôi, …)
+ Tuyến nội tiết: chất tiết
ngấm thẳng vào máu đưa
đến tế bào hoặc cơ quan
(tuyến yên, tuyến giáp,…).
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :5p
1. Hoàn thành bảng sau :
14
TT Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh. Nội dung.
2p
2p
2p
3p
2p
2p
2p
+ Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục III.1 SGK.
* Hooc môn có những tính
chất nào ?

+ Cá nhân tự thu nhận thông tin,
trả lời câu hỏi:

* Hooc môn có đặc tính cơ bản:
1/ Tính đặc hiệu của hooc môn:
mỗi hooc môn chỉ tác động đến
các TB nhất đònh thuộc các cơ
quan xác đònh gọi là TB đích.
2/ Hooc môn có hoạt tính sinh
học rất cao.
3/ Hooc môn không mang tính
đặc trưng cho loài
+ HS ghi nhớ kiến thức.
+ HS ghi nhớ thông tin.
* Hooc môn có vai trò:
- Duy trì được tính ổn đònh của
môi trường bên trong cơ thể.
- Điều hòa các quá trình sinh lí
diễn ra bình thường.
1/ Tính chất của hooc môn:
+ Mỗi hooc môn chỉ ảnh
hưởng đến một hoặc một số
cơ quan xác đònh.
+ Hooc môn có hoạt tính
sinh học rất cao.
+ Hooc môn không mang
tính đặc trưng cho loài.
2/ Vai trò của hooc môn:
+ Duy trì tính ổn đònh của
môi trường bên trong cơ thể.

III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Nêu sự khác hau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết?
-Vai trò của hc mơn?
2/ Bài mớí: (2p) Tuyến và tuyến giáp là 2 tuyến có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của
cơ thể . Vậy các tuyến đó có cấu tạo và chức năng như thế nào?
Hoạt động 1 : Tuyến yên.
Mục tiêu :
+ Trình bày được vò trí, cấu tạo, chức năng của tuyến yên.
+ Vai trò của tuyến yên trong sự chỉ đạo hoạt động nội tiết.
15
Hoạt động 2 : Tuyến giáp.
Mục tiêu :
+ Trình bày vò trí, chức năng của tuyến giáp.
+ Vai trò của hooc môn tirôxin và hậu quả của sự thiếu iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày.
16
TT Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh. Nội dung.
2p
4p
2p
2p
3p
+ Cho HS quan sát tranh vẽ
H55.3 (Các tuyến nội tiết
chính).
* Xác đònh vò trí tuyến yên ?
+ Cho HS nghiên cứu thông
tin và bảng 56.1 SGK
* Tuyến yên có cấu tạo như
thế nào?

+ Tuyến yên là một tuyến quan
trọng giữ vai trò chỉ đạo hoạt
động của hầu hết các tuyến nội
tiết khác. Sự tiết nhiều hoặc ít
các hooc môn tuyến yên sẽ gây
ảnh hưởng tới một số quá trình
sinh lí trong cơ thể.
1/ Vò trí: nằm ở nền sọ, có
liên quan đến vùng dưới đồi.
2/ Cấu tạo: gồm 3 thùy:
thùy trước; thùy giữa và
thùy sau.
Hoạt động của tuyến yên
chòu sự điều khiển trực tiếp
hoặc gián tiếp của hệ thần
kinh.
3/ Vai trò:
+ Tiết hooc môn kích thích
hoạt động của nhiều tuyến
nội tiết khác.
+ Tiết hooc môn ảnh hưởng
tới một số quá trình sinh lí
trong cơ thể.
V/. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : 5p
1. Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết đã học theo mẫu (bảng 50.2)
STT Tuyến nội tiết Vò trí Tác dụng (Vai trò)
2. Phân biệt bệnh Bazôđô với bệnh bướu cổ do thiếu Iod.
VI/. DẶN DÒ : 2p
- Học bài theo nội dung SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.

về vai trò của tuyến yên
trong điều hòa hoạt động
tuyến giáp: cả hai bệnh bướu
cổ và bướu lồi mắt đều do sự
tăng cường hoạt động của
tuyến yên.
* Bênh bướu cổ: do thiếu iốt
trong khẩu phần ăn hàng
ngày  tirôxin không tiết ra
tuyến yên sẽ tiết hooc môn
TSH thúc đẩy tuyến giáp
tăng cường hoạt động gây
phì đại tuyến.
+ HS nghiên cứu thông tin, quan
sát tranh H56.2  thu nhận kiến
thức.
* Tuyến giáp nằm trước sụn
giáp của thanh quản nặng chừng
20-25g.
* Tuyến giáp có cấu tạo gồm
nang tuyến và tế bào tuyến.
* Hooc môn là tirôxin, có vai
trò quan trọng trong trao đổi
chất và chuyển hóa ở tế bào.
+ HS dựa vào thông tin SGK và
kiến thức thực tế thảo luận
nhóm thống nhất ý kiến.
+ Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung.
+ Bệnh bướu cổ gây hậu quả:

2/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Tuyến tụy.
18
Hoạt động 2 : Tuyến trên thận.
Mục tiêu :
Trình bày được cấu tạo, chức năng của tuyến trên thận.
19
TT Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh. Nội dung.
2p
3p
2p
2p
5p
2p
2p
+ Cho HS trả lời câu hỏi 
mục I: nêu chức năng của
tuyến tụy ?
 Đây là chức năng ngoại
tiết của tuyến tụy. Bên cạnh
chức năng ngoại tiết, tuyến
tụy còn là một tuyến nội tiết
quan trọng.
+ Cho HS nghiên cứu thông
tin mục I.1 SGK và quan sát
tranh H57.1.
* Phân biệt chức năng nội
tiết và ngoại tiết của tuyến
tụy dựa trên cấu tạo của
tuyến.

* Chức năng nội tiết: trong
tuyến tụy có các đảo tụy, gồm 2
loại tế bào: TB α tiết glucagon
và TB β tiết Insulin.
+ HS nghiên cứu thông tin mục
I.2 SGK → thu nhận kiến thức.
* Insulin: chuyển glucôzơ thành
glicôgen.
* Glucagon: chuyển glicôgen
thành glucôzơ.
+ Các nhóm tiến hành thảo luận
→ thống nhất ý kiến về cơ chế
điều hòa lượng đường trong máu
giữ được ổn đònh bằng cách sơ
đồ hóa.
+ Đại diện một nhóm vẽ sơ đồ
trên bảng, đại diện một nhóm
khác trình bày các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
I- Tuyến tụy:
+ Tuyến tụy là một tuyến
pha, vừa tiết dòch tiêu hóa
(chức năng ngoại tiết), vừa
tiết hooc môn.
+ Chức năng nội tiết do
các tế bào đảo tụy thực
hiện, tiết 2 loại hooc môn:
* Insulin: chuyển glucôzơ
thành glicôgen dự trữ trong
gan và cơ, gây giảm đường

I/. MỤC TIÊU :
1/. Kiến thức :
Trình bày được chức năng của tinh trùng và buồng trứng.
Kể tên các hooc môn sinh dục nam, nữ.
Hiểu rõ ảnh hưởng của hooc môn sinh dục nam và nữ đến những biến đổi cơ thể ở
tuổi dậy thì.
2/. Kỹ năng :
Phát triển kỹ năng quan sát phân tích kênh hình.
3/. Thái độ :
Giáo dục ý thức vệ sinh và bảo vệ cơ thể.
II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : + Tranh phóng to H58.1-2-3
20
TT Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh. Nội dung.
5p
2p
2p
+ Yêu cầu HS nghiên cứu
thật kỹ tranh H57.2  Tìm
hiểu cấu tạo của tuyến trên
thận.
* Xác đònh vò trí tuyến trên
thận
* Thành phần cấu tạo của
tuyến trên thận như thế nào ?
* Trình bày cấu tạo của
phần vỏ tuyến.
+ Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục II SGK  tìm
hiểu chức năng của các hooc

+ Cấu tạo: Phần vỏ: 3
lớp.
Phần tủy.
+ Chức năng:
* Phần vỏ tiết các hooc môn
có tác dụng điều hòa đường
huyết, điều hòa các muối
Na, K trong máu và làm
thay đổi các đặc tính sinh
dục nam.
* Phần tủy tiết adrênalin và
noadrênalin có tác dụng
điều hòa hoạt động tim
mạch và hô hấp, góp phần
cùng glucagon điều chỉnh
lượng đường trong máu.
+ Bảng phụ (đáp án bảng 58.1 và 58.2)
- Học sinh : + Xem trước bài 58 SGK
+ Kẻ sẵn bảng 58.1 và 58.2 SGK vào vở bài tập.
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ: 5p
-Chức năng của tuyến tuỵ?
-Chức năng của tuyến trên thận?
2/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Tinh hoàn và hooc môn sinh dục nam.
Mục tiêu :
+ Nêu được chức năng kép của tinh hoàn.
+ Kể tên các hooc môn sinh dục nam và biết được ảnh hưởng của hooc môn sinh dục nam đến
những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì.
21

thông tin mục I SGK
+ GV nhận xét, công bố đáp
án đúng:
1/ LH, FSH
2/ Tế bào kẽ.
3/ Stestôstêrôn
+ Nêu chức năng của tinh
hoàn.
+ GV nêu tất cả các dấu hiệu
thể hiện sự biến đổi cơ thể ở
tuổi dậy thì nam như nội
dung bảng 58.1
+ Trong các dấu hiệu trên
dáu hiệu nào là dấu hiệu của
giai đoạn dậy thì chính thức ?
 Lưu ý học sinh về
việc giữ gìn vệ sinh.
* Tinh hoàn vừa sinh sản ra tinh
trùng (ngoại tiết) vừa tiết ra
hooc môn sinh dục có tác dụng
đối với sự xuất hiện đặc điểm
giới tính nam (nội tiết)  tuyến
kép.
* F.S.H của tuyến yên kích
thích sự sinh tinh trùng của tinh
hoàn.
* I.C.S.H của tuyến yên kích
thích tinh hoàn tiết ra hooc môn
Stestôstêrôn.
+ HS quan sát tranh vẽ, đọc kỹ

C : Gây những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ.
23
TT Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh. Nội dung.
2p
2p
2p
3p
2p
2p
2p
1p
+ Tại sao nói buống trứng là
một tuyến kép ?
+ Hooc môn FSH của tuyến
yên gây ảnh hưởng gì đến
buồng trứng ?
+ Hooc môn LH của tuyến
yên gây ra tác dụng gì đối
với sự hoạt động của buồng
trứng ?
+ Yêu cầu HS quan sát tranh
58.3 SGK, làm bài tập điền
từ.
+ Gv nhận xét, công bố đáp
án đúng  hoàn chỉnh thông
tin
1/ Tuyến yên.
2/ Nang trứng.
3/ Ơstrôgen
4/ Progesterpn

+ Trao đổi trong nhóm lựa chọn
từ cần thiết.
+ Đại diện nhóm phát biểu, các
nhóm khác bổ sung.
+ HS dựa vào bài tập đã hoàn
chỉnh để trình bày  rút ra kết
luận về chức năng của buồng
trứng:
* Sản sinh trứng.
* Tiết hooc môn sinh dục nữ là
Ơstrogen gây biến đổi cơ thể ở
tuổi dậy thì của nữ.
+ Xuất hiện kinh nguyệt lần đầu
là dấu hiệu của giai đoạn dậy
thì chính thức.
+ Buồng trứng sinh ra trứng
và tiết hooc môn sinh dục
nữ là Ơstrogen.
+ Ơstrogen gây biến đổi cơ
thể ở tuổi dậy thì của nữ.
+ Dấâu hiệu xuất hiện ở tuổi
dậy thì của nữ (bảng 58.2)
D : Gây sự phát triển của cơ và xương.
3. Hooc môn ostrôgen có tác dụng :
A : Điều hòa đường huyết. B : Kích thích sự sinh nhiệt của cơ thể.
C : Gây những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ.
D : Kích thích sự tỏa nhiệt của cơ thể.
VI/. DẶN DÒ : 2p
- Học bài theo nội dung SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.

Hoạt động 2 : Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết.
Mục tiêu :
Nêu được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để giữ vững được tính ổn đònh của môi trường
trong.
25
TT Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh. Nội dung.
3p
2p
2p
2p
5p
2p
+ Yêu cầu HS thực hiện lệnh
 mục I SGK  chỉ đònh 1-2
HS kể tên các tuyến nội tiết
chòu ảnh hưởng của các hooc
môn tiết ra từ tuyến yên.
+ Cho HS đọc thông tin mục
I SGK và quan sát tranh vẽ
H59.1 và H59.2 SGK.
* Vai trò của tuyến yên đối
với hoạt động của các tuyến
nội tiết
* Hoạt động của tuyến yên
chòu sự chi phối của yếu tố
nào ?
 Đó là cơ chế tự điều hòa
của các tuyến nội tiết nhờ
các thông tin ngược.
+ Yêu cầu thảo luận nhóm:

+ Hoạt động của tuyến yên
tăng cường hay kìm hãm
chòu sự chi phối của các
hooc môn do các tuyến nội
tiết tiết ra. Đó là cơ chế tự
điều hòa của các tuyến nội
tiết nhờ các thông tin ngược.

Trích đoạn Tránh Thai. Thãm Họa Của Loài Người. Tác hại của HIV/AIDS:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status