Trường THCS An Hiệp Giáo án Sinh học 9
Ngày soạn: 14/ 08/ 2011
Ngày dạy: 15/ 08/ 2011
Tuần 1
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I. CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tiết 01
Bài 1. MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I-Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của Di truyền học.
- Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho Di truyền học.
- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.
- Kĩ năng quan sát và phân tích hình ảnh.
3. Thái độ
- Có ý thức về sự quan trọng của Di truyền học trong đời sống, trong nghiên cứu khoa
học.
II-Phương pháp
- Động não
- Vấn đáp - tìm tòi
- Trực quan
- Dạy học nhóm
III-Phương tiện
- Tranh Chân dung Menđen (1822-1884).
- Tranh Các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen.
- Bảng phụ.
IV-Tiến trình dạy – học
và gắn liền với quá
trình sinh sản.
- GV cho HS làm
bài tập SGK mục
I.
- Cho HS tiếp tục
tìm hiểu mục I để trả
lời:
SGK.
- 1 HS dọc to khái
niệm biến dị và di
truyền.
- HS lắng nghe và
tiếp thu kiến thức.
- Liên hệ bản thân và
xác định xem mình
giống và khác bó mẹ
ở điểm nào: hình
dạng tai, mắt, mũi,
tóc, màu da và trình
bày trước lớp.
- Dựa vào SGK
mục I để trả lời.
- Di truyền là hiện
tượng truyền đạt
các tính trạng của
bố, mẹ, tổ tiên cho
các thế hệ con
cháu.
- Biến dị là hiện
phóng to để phân
tích.
- Yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin SGK
và nêu phương pháp
nghiên cứu của
Menđen?
- GV: trước
Menđen, nhiều nhà
- 1 HS đọc to , cả lớp
theo dõi.
- HS quan sát và phân
tích H 1.2, nêu được
sự tương phản của
từng cặp tính trạng.
- Đọc kĩ thông tin
SGK, trình bày được
nội dung cơ bản của
phương pháp phân
tích các thế hệ lai.
- 1 vài HS phát biểu,
bổ sung.
- HS lắng nghe GV
giới thiệu.
II-Menđen –
người đạt nền
móng cho Di
truyền học
1. Tiểu sử
Grêgo Menđen
công. Menđen có ưu
điểm: chọn đối
tượng thuần chủng,
có vòng đời ngắn,
lai 1-2 cặp tính trạng
tương phản, thí
nghiệm lặp đi lặp lại
nhiều lần, dùng toán
thống kê để xử lý
kết quả.
- GV: giải thích vì
sao menđen chọn
đậu Hà Lan làm đối
tượng để nghiên
cứu?
- HS suy nghĩ và trả
lời.
- Dùng lai phân
tích để phân tích
kết quả lai, đề
xuất nhân tố di
truyền điều khiển
tích trạng.
- Dùng toán thống
kê để tính toán
các số liệu thu
được, từ đó rút ra
các quy luật di
truyền.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học.
tin vào vở.
- HS chú ý.
III-Một số thuật
ngữ và kí hiệu cơ
bản của Di
truyền học
1. Thuật ngữ
- Tính trạng: đặc
điểm về hình thái,
cấu tạo, sinh lý,
hóa sinh của một
cơ thể.
- Cặp tính trạng
tương phản: hai
trạng thái biểu
hiện trái ngược
nhau của cùng
một loại tính
trạng.
- Nhân tố di
truyền: điều khiển
các tính trạng.
- Giống (dòng)
thuần chủng: là
dòng đồng nhất về
kiểu gen và kiểu
hình.
2. Kí hiệu
- Bảng phụ.
GV: Hình Đỗ Thùy Dương
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
GV: Hình Đỗ Thùy Dương
Trường THCS An Hiệp Giáo án Sinh học 9
Ngày soạn: 15/ 08/ 2011
Ngày dạy: 17/ 08/ 2011
Tuần 1
Tiết 2
Bài 2. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I-Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được hiện tượng và kết quả thí nghiệm của Menđen.
- Viết sơ đồ lai một cặp tính trạng.
- Phát biểu được nội dung quy luật phân ly.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt động
nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK.
- Kĩ năng quan sát và phân tích hình ảnh.
3. Thái độ
- Yêu thích bộ môn Di truyền học.
II-Phương pháp
- Động não
- Vấn đáp - tìm tòi
- Trực quan
- Dạy học nhóm
III-Phương tiện
trên hoa đậu Hà
Lan.
- GV giới thiệu kết
quả thí nghiệm ở
bảng 2 đồng thời
phân tích khái niệm
kiểu hình, tính trạng
trội, lặn.
- Yêu cầu HS: Xem
bảng 2 và điền tỉ lệ
các loại kiểu hình ở
F
2
vào ô trống.
- Nhận xét tỉ lệ kiểu
hinìh ở F
1
; F
2
?
- GV nhấn mạnh về
sự thay đổi giống
làm bố và làm mẹ
thì kết quả phép lai
vẫn không thay đổi.
- Yêu cầu HS làm
bài tập điền từ SGK
trang 9.
- Yêu cầu HS đọc lại
nội dung bài tập sau
toàn
Hoa đỏ, cho F
1
tự
thụ phấn thu được
ở F
2
705 Hoa đỏ
và 224 Hoa trắng.
2. Thuật ngữ
- Kiểu hình: tập
hợp toàn bộ các
tính trạng của một
cơ thể.
- Tính trạng trội:
tính trạng biểu
hiện ở đời lai F
1
khi gen ở trạng
thái đồng trội hay
dị hợp tử.
- Tính trạng lặn:
tính trạng biểu
hiện ở đời bố mẹ
hoặc con cháu khi
gen ở trạng thái
đồng hợp.
3. Nhận xét
Khi lai hai bố mẹ
khác nhau về một
+ Nhân tố di truyền A
II-Menđen giải
thích kết quả thí
nghiệm
- Sơ đồ giải
thích kết quả
thí nghiệm
GV: Hình Đỗ Thùy Dương
Trường THCS An Hiệp Giáo án Sinh học 9
Menđen đồng thời
sử dụng H 2.3 để
giải thích.
- Do đâu tất cả các
cây F
1
đều cho hoa
đỏ?
- Yêu cầu HS:
+ Hãy quan sát H
2.3 và cho biết: tỉ lệ
các loại giao tử ở F
1
và tỉ lệ các loại hợp
tử F
2
?
+ Tại sao F
2
lại có tỉ
lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa
truyền là aa.
- Trong quá trình phát
sinh giao tử:
+ Cây hoa đỏ thuần
chủng cho 1 loại giao
tử: a
+ Cây hoa trắng
thuần chủng cho 1
loại giao tử là a.
- Ở F
1
nhân tố di
truyền A át a nên tính
trạng A được biểu
hiện.
- Quan sát H 2.3 thảo
luận nhóm xác định
được:
GF
1
: 1A: 1a
+ Tỉ lệ hợp tử F
2
1AA: 2Aa: 1aa
+ Vì hợp tử Aa biểu
hiện kiểu hình giống
AA.
- HS chú ý.
Menđen gaỉi thích
kết quả thí nghiệm
1Hoa trắng
Quy luật phân
ly: trong quá trình
phát sinh giao tử,
mỗi nhân tố di
truyền trong cặp
nhân tố di truyền
phân ly về một
giao tử và giữ
nguyên bản chất
như ở cơ thể
thuần chủng của
P.
lai một cặp
tính trạng
của
Menđen
- Bảng phụ.
GV: Hình Đỗ Thùy Dương
Trường THCS An Hiệp Giáo án Sinh học 9
đỏ, còn aa cho kiểu
hình hoa trắng.
- Hãy phát biểu nội
dung quy luật phân
li trong quá trình
phát sinh giao tử?
- HS phát biểu.
4. Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng.
- GV nhắc lại trọng tâm bài học: nội dung quy luật phân ly.
Tuần: 2
Tiết: 3
Bài 3. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
(Tiếp theo)
I-Mục tiêu
1. Kiến thức
- Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện
nhất định.
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) với di
truyền trội hoàn toàn.
- Nêu được ứng dụng của quy luật phân ly trong sản xuất và đời sống.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động
nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ lai để tìm hiểu về
phép lai phân tích, tương quan trội lặn, trội không hoàn toàn .
3. Thái độ
- Có ý thức vận dụng tương quan trội – lặn trong chọn giống cây trồng, vật nuôi.
II-Phương pháp
- Động não.
- Vấn đáp - tìm tòi.
- Trực quan.
- Dạy học nhóm.
III-Phương tiện
- Bảng phụ.
- Tranh Một số tính trạng trội ở cây trồng, vật nuôi.
- Tranh Hiện tượng trội không hoàn toàn.
IV-Tiến trình dạy – học
- Hãy xác định kết
quả của những phép
lai sau:
P: Hoa đỏ x Hoa
trắng
AA
aa
P: Hoa đỏ x
Hoa trắng
Aa
aa
- Kết quả lai như thế
nào thì ta có thể kết
luận đậu hoa đỏ P
thuần chủng hay
không thuần chủng?
- Điền từ thích hợp
vào ô trống (SGK –
trang 11)
- Khái niệm lai phân
tích?
- GV nêu; mục đích
của phép lai phân
tích nhằm xác định
kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội.
- 1 HS nêu: hợp tử F
2
có tỉ lệ:
1AA: 2Aa: 1aa
kiểu gen chứa cặp
gen gồm 2 gen
tương ứng khác
nhau (Aa).
2. Lai phân tích
- Là phép lai giữa
cá thể mang tính
trạng trội cần xác
định kiểu gen với
cá thể mang tính
trạng lặn.
+ Nếu kết
quả phép lai đồng
tính thì cá thể
mang tính trạng
trội có kiểu gen
đồng hợp.
+ Nếu kết
quả phép lai phân
tính theo tỉ lệ 1:1
thì cá thể mang
tính trạng trội có
kiểu gen dị hợp.
- Bảng phụ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của tương quan trội – lặn
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của quy luật phân ly đối với sản xuất.
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Đồ dùng,
phương tiện
7’ - GV yêu cầu HS
thống nhất đáp án.
- Đại diện nhóm trình
bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- HS xác định được
cần sử dụng phép lai
phân tích và nêu nội
dung phương pháp
hoặc ở cây trồng thì
cho tự thụ phấn.
- Tương quan trội,
lặn là hiện tượng
phổ biến ở giới
sinh vật.
- Tính trạng trội
thường là tính
trạng tốt vì vậy
trong chọn giống
phát hiện tính
trạng trội để tập
hợp các gen trội
quý vào 1 kiểu
gen, tạo giống có
ý nghĩa kinh tế.
- Trong chọn
giống, để tránh sự
phân li tính trạng,
xuất hiện tính
trạng xấu phải
kiểm tra độ thuần
- HS điền được cụm
từ :
1- Tính trạng trung
gian
2- 1: 2: 1
V-Trội không
hoàn toàn
- Trội không hoàn
toàn là hiện tượng
di truyền trong đó
kiểu hình cơ thể
lai F
1
biểu hiện
tính trạng trung
gian giữa cơ thể
bố và mẹ, còn F
2
có tỉ lệ kiểu hình
là 1: 2: 1.
- Tranh Hiện
tượng trội
không hoàn
toàn.
Đáp án Bảng 3 trang 13 SGK:
Đặc điểm Trội không hoàn toàn Thí nghiệm của Menđen
Kiểu hình ở F
1
- Tính trạng trung gian - Tính trạng trội
Kiểu hình ở F
GV: Hình Đỗ Thùy Dương
Trường THCS An Hiệp Giáo án Sinh học 9
Ngày soạn: 22/ 08/ 2011
Ngày dạy: 24/ 08/ 2011
Tuần: 2
Tiết: 4
Bài 4. LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I-Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét.
- Phát biểu được nội dung quy luật phân ly độc lập.
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập.
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác trong hoạt động
nhóm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu phép lai
2 cặp tính trạng.
- Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả lai 2 cặp tt, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai.
3. Thái độ
- Có ý thức vận dụng khoa học vào đời sống.
II-Phương pháp
- Động não
- Vấn đáp - tìm tòi
- Trực quan
- Dạy học nhóm
- Giải quyết vấn đề
III-Phương tiện
- Tranh Lai hai cặp tính trạng.
yêu cầu HS hoàn
thành bảng 4 Trang
15.
(Khi làm cột 3 GV
có thể gợi ý cho HS
coi 32 là 1 phần để
tính tỉ lệ các phần
còn lại).
- GV treo bảng phụ
gọi HS lên điền, GV
chốt lại kiến thức.
- GV phân tích cho
HS thấy rõ tỉ lệ của
từng cặp tính trạng
có mối tương quan
với tỉ lệ kiểu hình ở
F
2
cụ thể như SGK.
- GV cho HS làm
bài tập điền từ vào
chỗ trống Trang 15
SGK.
- Yêu cầu HS đọc
kết quả bài tập, rút
ra kết luận.
- Căn cứ vào đâu
Menđen cho rằng
các tính trạng màu
sắc và hình dạng
1. Thí nghiệm
- Lai bố mẹ khác
nhau về hai cặp
tính trạng thuần
chủng tương
phản.
P: Vàng, trơn x
Xanh, nhăn
F
1
: Vàng,
trơn
Cho F
1
tự thụ
phấn
F
2
: cho 4 loại kiểu
hình.
Tỉ lệ phân li kiểu
hình ở F
2
:
9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn.
2. Kết luận
Tỉ lệ kiểu hình ở
hình nào khác với
bố mẹ?
- GV đưa ra khái
niệm biến dị tổ hợp.
- GV yêu cầu HS
cho ví dụ về biến dị
tổ hợp.
- HS nêu được; 2 kiểu
hình khác bố mẹ là
vàng, nhăn và xanh,
trơn. (chiếm 6/16).
- HS lắng nghe.
- HS nêu ví dụ.
II-Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là
sự tổ hợp lại các
tính trạng của bố
mẹ.
- Bảng phụ.
4. Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng.
- GV nhắc lại trọng tâm bài học:
5. Kiểm tra đánh giá: 5’
- Phát biểu nội dung quy luật phân li?
- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
6. Nhận xét, dặn dò: 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Xem trước bài 5.
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
________________________________________________________________________
- Bảng phụ bài tập.
IV-Tiến trình dạy – học
1. Ổn định: 1’
- Kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. Nêu nhận xét về kết quả thí
nghiệm.
- Biến dị tổ hợp là gì? Cho ví dụ.
3. Bài mới: 30’
a. Mở bài: 2’
Với kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, mênđen đã đưa ra giải thích gì? Qua kết
quả đó ông rút ra được quy luật di truyền nào không? Quy luật đó có ý nghĩa ra sao?
b. Phát triển bài: 28’
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Mục tiêu: Phát biểu được nội dung quy luật phân ly độc lập
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Đồ dùng,
phương tiện
22’ - Yêu cầu HS nhắc
lại tỉ lệ phân li kiểu
hình ở F
2
?
- HS nêu được tỉ lệ:
Xanh
Vàng
=
1
3
Nhan
- GV kết luận : cơ
thể F
1
phải dị hợp tử
về 2 cặp gen AaBb
các gen tương ứng A
và a, B và b phân li
độc lập và tổ hợp tự
do để cho 4 loại giao
tử: AB, Ab, aB, ab.
- Yêu cầu HS theo
dõi hình 5 và giải
thích tại sao ở F
2
lại
có 16 tổ hợp giao tử
(hợp tử)?
- GV hướng dẫn
cách xác định kiểu
hình và kiểu gen ở
F
2
, yêu cầu HS hoàn
thành bảng 5 trang
18.
- Từ phân tích trên
rút ra kết luận.
- Phát biểu nội dung
của quy luật phân li
độc lập trong quá
trong quá trình phát
sinh giao tử.
- HS rút ra kết luận.
- HS lắng nghe và
tiếp thu kiến thức,
chuyển kiến thức vào
của từng cặp tính
trạng đều là 3:1
Menđen cho rằng
mỗi cặp tính trạng
do một cặp nhân
tố di truyền quy
định, tính trạng
hạt vàng là trội so
với hạt xanh, hạt
trơn là trội so với
hạt nhăn.
- Quy ước gen:
+ A quy định hạt
vàng
+ a quy định hạt
xanh
+ B quy định hạt
trơn
+ b quy định hạt
nhăn
- Tỉ lệ kiểu hình ở
F
2
tương ứng với
phong phú?
- Gv đưa ra công
thức tổ hợp của
Menđen.
Gọi n là số cặp gen
dị hợp (PLĐL) thì:
+ Số loại giao tử là:
2
n
+ Số hợp tử là: 4
n
+ Số loại kiểu gen:
3
n
+ Số loại kiểu hình:
2
n
+ Tỉ lệ phân li kiểu
gen là: (1+2+1)
n
+ Tỉ lệ phân li kiểu
hình là: (3+1)
n
Đối với kiểu hình n
là số cặp tính trạng
tương phản tuân
theo di truyền trội
hoàn toàn.
vở.
- HS ghi chép các
tin SGK.
- Quy luật phân ly
độc lập có ý nghĩa
như thế nào?
- Gọi HS nhận xét?
- GV kết luận
chung.
- Đọc thông tin.
- Làm xuất hiện các
biến dị tổ hợp là
nguồn nguyên liệu
quan trọng trong
chọn giống và tiến
hóa.
- HS nhận xét.
- HS ghi bài.
IV- Ý nghĩa của
quy luật phân ly
độc lập
- Làm xuất hiện
các biến dị tổ hợp
là nguồn nguyên
liệu quan trọng
trong chọn giống
và tiến hóa.
- SGK.
GV: Hình Đỗ Thùy Dương
Trường THCS An Hiệp Giáo án Sinh học 9
4. Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng.
- HS biết cách xác định xác xuất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc
gieo các đồng kim loại.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin từ SGK để tìm hiểu cách tính tỉ lệ %, xác suất, cách
xử lí số liệu, quy luật xuất hiện mặt sắp, ngửa của đồng xu.
- Kĩ năng hợp tác, xử lí, lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
3. Thái độ
- Nghiêm túc trong thực hành.
- Có ý thức thận trọng trong tính toán, thống kê.
II-Phương pháp
- Thực hành – quan sát
- Dạy học nhóm
- Trình bày 1 phút
III-Phương tiện
- 8 đồng kim loại.
- Bảng phụ Bảng 6.1 trang 20 SGK.
- Bảng phụ Bảng 6.2 trang 21 SGK.
IV-Tiến trình dạy – học
1. Ổn định: 1’
- Kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế
nào?
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh
sản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?
3. Bài mới: 28’
a. Mở bài: 2’
Trong quá trình phát sinh giao tử của F
1
giao tử A, mặt ngửa
chỉ loại giao tử a,
tiến hành:
- Lấy 1 đồng kim
loại, cầm đứng cạnh
và thả rơi tự do từ
độ cao xác định.
- Thống kê kết quả
mỗi lần rơi vào bảng
6.1
b. Gieo 2 đồng kim
loại
GV lưu ý HS: 2
đồng kim loại tượng
trưng cho 2 gen
trong 1 kiểu gen: 2
mặt sấp tượng trưng
cho kiểu gen AA, 2
mặt ngửa tượng
trưng cho kiểu gen
aa, 1 sấp 1 ngửa
tượng trưng cho
kiểu gen Aa.
- Tiến hành
+ Lấy 2 đồng kim
loại, cầm đứng cạnh
và thả rơi tự do từ
độ cao xác định.
+ Thống kê kết quả
vào bảng 6.2
kim loại
- 8 đồng
kim loại.
- Bảng phụ
Bảng 6.2
trang 21
SGK.
GV: Hình Đỗ Thùy Dương
Trường THCS An Hiệp Giáo án Sinh học 9
liên hệ:
+ Kết quả của bảng
6.1 với tỉ lệ các loại
giao tử sinh ra từ
con lai F
1
Aa.
+ Kết quả bảng 6.2
với tỉ lệ kiểu gen ở
F
2
trong lai 1 cặp
tính trạng.
- GV cần lưu ý HS:
số lượng thống kê
càng lớn càng đảm
bảo độ chính xác.
được:
+ Cơ thể lai F
1
Aa
Trường THCS An Hiệp Giáo án Sinh học 9
Ngày soạn: 03/ 09/ 2011
Ngày dạy: 05/ 09/ 2011
Tuần: 4
Tiết: 7
Bài 7. BÀI TẬP CHƯƠNG I
I-Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nắm vững cách giải thích các quy luật di truyền của Menđen.
2. Kĩ năng
- Giải thích được các quy luật di truyền của Menđen.
- Viết thành thạo sơ đồ lai từ P đến F
2
.
3. Thái độ
- Có ý thức tự nghiên cứu, tự học.
II-Phương pháp
- Động não.
- Vấn đáp - tìm tòi.
- Dạy học nhóm.
- Giải quyết vấn đề.
III-Phương tiện
- Bảng phụ.
IV-Tiến trình dạy – học
1. Ổn định: 1’
- Kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Không có.
3. Bài mới: 35’
a. Mở bài: 2’
1. Bài tập 1
- Quy ước gen:
+ Lông ngắn: A.
+ Lông dài: a.
- Lông ngắn thuần
chủng: AA.
- Lông dài: aa.
- Sơ đồ lai:
P: AA x aa
G: A a
F
1
: Aa
- Bảng phụ.
GV: Hình Đỗ Thùy Dương
Trường THCS An Hiệp Giáo án Sinh học 9
- Gọi nhóm khác
nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, cho
biết đáp án.
+ Bài tập 3: đáp án b
và d
+ Bài tập 4: đáp án b
và c.
- HS nhận xét, đánh
giá.
- HS chú ý.
Lông ngắn
Đáp án a.
2. Bài tập 2
- HS nhận xét, bổ
sung.
- HS chú ý.
II-Bài tập lai hai
cặp tính trạng
Bài tập 5
- Đáp án a và d.
- Bảng phụ.
4. Củng cố: 3’
- GV nhấn mạnh một số điều cần lưu ý khi vận dụng các quy luật di truyền của
Menđen để giải thích kết quả một số phép lai đơn giản.
5. Kiểm tra đánh giá: 5’
- Cho HS viết sơ đồ lai của bài tập 2 trang 22.
6. Nhận xét, dặn dò: 1’
- Xem trước bài 8.
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
GV: Hình Đỗ Thùy Dương
Trường THCS An Hiệp Giáo án Sinh học 9
Ngày soạn: 05/ 09/ 2011
Ngày dạy: 07/ 09/ 2011
Tuần: 4
Tiết: 8 Chương II. NHIỄM SẮC THỂ
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
I-Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể (NST) của mỗi loài.
- Mô tả được cấu trúc hiển vi của NST.
và cụ thể bài hôm nay, bài 8.
b. Phát triển bài: 33’
Hoạt động 1: Bộ nhiễm sắc thể có những đặc trưng gì?
Mục tiêu: Biết bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình dạng, số lượng và cấu trúc
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Đồ dùng,
phương tiện
15’ - GV đưa ra khái
niệm về NST.
- Yêu cầu HS đọc
- HS chú ý.
- HS nghiên cứu phần
I-Tính đặc trưng
của bộ nhiễm sắc
thể
- Tranh
Cặp NST
tương đồng.
GV: Hình Đỗ Thùy Dương