GIÁO ÁN HÓA HỌC 8 (4 CỘT ) - Pdf 28

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 8
Học kỳ 1 : 18 tuần x 2 tiết / tuần = 36 tiết
Học kỳ 2 : 17 tuần x 2 tiết / tuần = 34 tiết

Tiết 1: Mở đầu môn hoá học
Chương 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
Tiết 2, 3 : Chất
Tiết 4 : Bài thực hành 1
Tiết 5 : Nguyên tử
Tiết 6 , 7 : Nguyên tố hoá học
Tiết 8 , 9 : Đơn chất và hợp chất – Phân tử
Tiết 10 : Bài thực hành 2
Tiết l1 : Bài luyện tập 1
Tiết 12 : Công thức hoá học
Tiết 13 , 14 : Hoá trò
Tiết 15 : Bài luyện tập 2
Tiết 16 : Kiểm tra 1 tiết
Chương 2 : PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Tiết 17 : sự biến đổi chất
Tiết 18 , 19 : Phản ứng hoá học
Tiết 20 : Bài thực hành 3
Tiết 21 : Đònh luật bảo toàn khối lượng
Tiết 22 , 23 : Phương trình hoá học
Tiết 24 : Bài luyện tập 3
Tiết 25 : Kiểm tra 1 tiết
Chương 3 : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Tiết 26 : Mol
Tiết 27, 28 : Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và mol – luyện tập.
Tiết 29 : Tỉ khối của chất khí .
Tiết 30 , 31 : Tính theo công thức hoá học .
Tiết 32 , 33 : Tính theo phương trình hoá học .

Tiết 61 : Độ tan của 1 chất trong nước.
Tiết 62 , 63 : Nồng độ dung dòch .
Tiết 64 , 65 : Pha chế dung dòch .
Tiết 66 : Bài luyện tập 8 .
Tiết 67 : Bài thực hành 7 .
Tiết 68 , 69 : Ôn tập học kì 2
Tiết 70 : Kiểm tra học kì 2.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
a) Không thêm bớt nội dung và không thay đổi cấu trúc của chương trình đã được trình bày trong bảng
phân phối chương trình và SGK hoá học .
b) Phần lớn mỗi bài học được sắp xếp trong 1 tiết là 45 phút, những bài còn lại xếp 2 tiết thì việc ngắt
mỗi tiết do tổ chuyên môn thống nhất thực hiện .
c) Nội dung chương trình SGK mới tăng thêm thực hành thí nghiệm , cần khắc phục những khó khăn để
thực hiện đầy đủ các nội dung thí nghiệm trong bài học và bài thực hành .
d) Điểm thực hành 45 phút được lấy vào tiết 34 ( HK1 ) và tiết 67 ( HK2 ) , Giáo viên bố trí thời gian
cho học sinh làm tường trình thí nghiệm theo hướng dẫn, thu chấm lấy điểm .
………………

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 2
Giáo án
Hóa học 8
Ngày soạn : 22/8/ 2008
Tiết 1 :
Bài 1 : MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- Cho HS biết Hoá Học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng.
Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích trong cuộc sống.
2. Kỹ năng :

(H) Nhận xét màu của dd CuSO
4
, dd NaOH ?
(H)Khi cho 2 dd trên vào nhau,
em có nhận xét gì?
( nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh)
*HĐ2: ( Hướng dẫn TN2)
(SGK)
(H)Nhận xét hiện tượng quan
sát được?
*HĐ1:HS biết được HH có vai
trò như thế nào trong cuộc sống
của chúng ta ? Phải làm gì để
học tốt môn hoá học ?
- Nghiên cứu SGK, phát biểu
vai trò của HH trong cuộc
sống.
- Thực hiện theo hướng dẫn
của GV
-dd đồng sun fat: màu xanh
-dd Natri hiđroxit : Không màu
 Có chất kết tủa màu xanh
tạo ra
Chú ý cách lấy hoá chất, thao
tác làm TN
 Có chất khí bay ra, dd sôi
I/ Hoá học là gì?
1) Thí nghiệm 1:
dd Đồng sun fát + dd Natri

gia đình được làm bằng nhôm,
đồng, chất dẻo…
(H) Kể tên các sản phẩm HH sử
dụng trong nông nghiệp, thủ
công nghiệp, công nghiệp, học
tập, lao động …
 GD việc sản xuất và sử dụng
hoá chất không hợp lí sẽ gây ô
nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới
sức khoẻ con người …
* HĐ4: Phương pháp học tập
môn HH
(H) Ta cần làm gì để học tốt
môn HH ?
*HĐ5: ( củng cố)
-Đọc các tư liệu bổ ích về sự
phát triển của HH và công nghệ
hoá chất
- Kể các mẫu chuyện về hóa học
lên, đinh sắt tan dần…
 Nước vôi trong bò đục
( Các nhóm thảo luận và phát
biểu)
( các nhóm thảo luận và phát
biểu)
( Nghiên cứu thông tin SGK và
phát biểu )
*HĐ 5 :HS đọc và ghi nhớ
phần kết luận SGK
Hoá học là khoa học nghiên

1. Kiến thức :
-HS phân biệt được vật thể( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất. Biết được ở đâu có vật thể là ở
đó có chất. Các vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất, còn các vật thể nhân tạo được làm ra từ các vật
liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp 1 số chất.
- Mỗi chất có những tính chất vật lí , tính chất hoá học nhất đònh.
2. Kỹ năng :
- Biết cách quan sát, làm thí nghiệm, dùng dụng cụ đo để nhận ra tính chất của chất. Biết được ứng
dụng của mỗi chất tuỳ theo tính chất của chất, biết dựa vào tính chất để nhận biết chất.
3. Thái độ :
- Có ý thức vận dụng nội dung về chất vào thực tế cuộc sống.
II/ Chuẩn bò :
1. Chuẩn bò của GV :
- Dây đồng, tấm kính, thìa lấy hoá chất ống hút, đèn cồn, chén sứ
- S , Rượu Êtylic, nước H
2
SO
4
đặc, dụng cụ đo( t
o
nóng chảy, thử tính dẫn điện)
2. Chuẩn bò của HS : SGK
III/ Hoạt động dạy học :
1) Ôn đònh tình hình lớp : ( 1 phút)
2) KTBC ( 4 phút) Làm thế nào để học tốt môn hoá học ?
*Dự kiến trả lời :
HS : - Thu thập kiến thức
- Xử lí thông tin, vận dụng, ghi nhớ
- Vai trò của hoá học trong cuộc sống chúng ta ?
3) Giảng bài mới :


cứu tính chất các chất, dựa vào
tính chất của các chất để phân
biệt chất này với chất khác. Vậy
làm thế nào để biết được tính
chất của chất?
-HĐ2: (Tính chất của chất)
- GV đọc 1 số tên HH của chất
và quan sát mẫu chất S, H
2
SO
4
,
Cu , H
2
O…
- Hướng dẫn HS tìm hiểu tính
chất vật lí, tính chất HH của S
 Kết luận
- Ghi bảng các tính chất. Chia
bảng làm 3 cột và cho 3 HS của
3 nhóm trình bày.
HĐ1: ( chất có ở đâu)
HS nhóm kể tên các vật thể
( vật thể tự nhiên, vật thể
nhân tạo )
HS nhóm thảo luận và trả lời
HĐ 2 : (Tính chất của chất)
- Quan sát mẫu S ( Màu sắc,
trạng thái, t
o

Giáo án
Hóa học 8
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
9
phút
(H) Sự giống nhau giữa nước và
cồn ?
(H) Biết được tính chất của chất
để làm gì?
- GD : Cho H
2
SO
4
đặc vào mảnh
giấy  Cháy đen
HĐ3/ Củng cố : BT 5
- Giống:Chất lỏng. không
màu , hoà tan được nhiều
chất …
-Khác: Rượu cháy được, t
o
sôi
của Rượu thấp hơn nước…
- Cẩn thận khi sử dụng hoá
chất cho hợp lí.
* Biết được tính chất của chất
để:
- Phân biệt chất này với chất
khác.
- Biết cách sử dụng các chất

- Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết
2. Kỹ năng :
- Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lí ( lắng, gạn, lọc, làm bay
hơi…)
- Biết rèn kó năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ
- Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác : Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp …
II/ Chuẩn bò:
1. Chuẩn bò của GV :
- Hình vẽ 1.4/ 10 SGK: chưng cất nước tự nhiên
Mỗi nhóm chai nước khoáng có ghi thành phần trên nhãn, ống nước cất, cốc thuỷ tinh bình nước
chén sứ, đế đun, đèn cồn đũa khuấy, muối ăn …
2. Chuẩn bò của HS : SGK
III/ Hoạt động dạy học :
1) Ôn đònh tình hình lớp : ( 1 phút)
2)KTBC ( 4 phút)
– Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất của chất? ( lấy muối ăn làm ví dụ ). Vì sao nói mỗi
chất có tính chất nhất đònh?
- Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
* Dự kiến HS trả lời : Phân biệt được chất này với chất khác, biết cách sử dụng chất, biết ứng dụng
chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
3)Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài: (1
/
) Bài học trước đã giúp ta phân biệt được chất, vật thể. Giúp ta biết mỗi chất có
những tính chất nhất đònh. Bài học hôm nay giúp ta rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 8
Giáo án
Hóa học 8

tinh khiết?
- Làm thế nào để khẳng đònh nước
cất là chất tinh khiết? (H)Chất như
thế nào mới có những tính chất nhất
đònh ?
* HĐ 2 tách chất khỏi hỗn hợp
(H) Tách riêng từng chất trong hỗn
hợp nhằm mục đích gì? Muốn tách
riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
nước muối ta làm thế nào ? ( GV có
thể gợi ý: muốn lấy muối ăn từ
nước biển ta làm thế nào? )
GV : Giới thiệu hoá cụ, hướng dẫn
cáh thực hiện tách muối ăn ra khỏi
hỗn hợp nước muối.
(H) Dựa vào tính chất nào của chất
mà ta có thể tách chất ra khỏi hỗn
hợp ?
( t
o
sôi của muối: 1450
o
C )
* HĐ1 : Chất tinh khiết
Sinh hoạt theo nhóm, phát biểu
( Nước tự nhiên: sông, hồ , suối
biển…)
vì có nhiều chất trộn lẫn.
Chú ý hình vẽ theo hướng dẫn
của GV

Hóa học 8
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
9
phút
 Kết luận : Dựa vào tính chất vật
lí khác nhau có thể tách riêng các
chất ra khỏi hỗn hợp .
HĐ3: Củng cố
- BT 7 trang 11 : a) Giữa nước
khoáng và nước cất có : 2 tính chất
giống nhau, 2 tính chất khác nhau .
b) Loại nước uống tốt hơn là : nước
khoáng
- BT 8 trang 11 : Tách riêng khí Ôxi
và khí Ni tơ từ không khí bằng cách
( Hoá lỏng không khí rồi nâng nhiệt
độ của không khí đến –196
o
C , Ni
tơ lỏng sôi và bay lên trước ,
đếnnhiệt độ –183
o
C thì Ôxi mới sôi
 Tách được 2 khí .
 Dựa vào tính chất vật lí của
các chất khác nhau
HS trả lời :
Loại nước uống tốt hơn là :
nước khoáng
HS trả lời :

I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- HS làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- Nắm được nội qui và một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
-Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất, qua đó thấy được sự khác nhau về nhiệt độ nóng
chảy của 1 số chất .
2. Kỹ năng :
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp .
II/ Chuẩn bò :
1. Chuẩn bò của GV :
1) Dụng cụ : 2 ống nghiệm, giá , nhiệt kế, 1 cốc thuỷ tinh 250cc , 1 cốc thuỷ tinh 100 cc , chén sứ ,
kiếng, đèn cồn, phễu, giấy lọc, đũa thuỷ tinh, thìa lấy hoá chất , bình nước .
2) Hoá chất : Lưu huỳnh , Parafin , muối ăn lẫn cát .
2. Chuẩn bò của HS : SGK
III/ Họat động dạy học :
1. n đònh tình hình lớp :
- Kiểm tra só số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ : 5’

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 11
Giáo
án Hóa học 8
- Nêu phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp
* Dự kiến HS trả lời : Ta có thể dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý của chất để tách riêng một
chất ra khỏi hỗn hợp
3. Giảng bài mới :
* Giáo thiệu bài : GV giới thiệu bài thực hành
* Tiến trình bài dạy :
TG Họat động của GV Họat động của HS Nội dung

nóng chảy khác nhau
Thí nghiệm 1 :
- Theo dõi sự nóng
chảy của các chất
parafin và lưu huỳnh
- Parafin nóng chảy ở
42
0
C
- Lưu huỳnh có nhiệt độ
nóng chảy lớn hơn 100
0
C
15’ Họat động 2 :
GV hướng dẫn HS tiến hành thí
nghiệm theo 02 bước sau :
- Cho vào cốc thủy tinh 3g hỗn hợp
muối ăn và cát. Rót vào cốc vào 5ml
nước sạch khuấy đều để muối tan
hết. Đặt phễu vào ống nghiệm và
rót nước muối từ từ vào phễu đũa
thủy tinh . Quan sát
- Đun nóng phần nước lọc trên ngọn
lửa đèn cồn.
- Em hãy so sánh chất rắn thu được
ở đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban
đầu
Họat động 2 :
HS làm thí nghiệm các nhóm nhận
xét


Ngày soạn: 8 / 9 / 2008
Tiết 5 : Bài 4 : NGUYÊN TỬ
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất . Nguyên tử
gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm. Electron kí hiệu là e có điện
tích âm nhỏ nhất, ghi dấu ( - ) .
- Biết được hạt nhân tạo Prôton và Nơtron. Prôton có kí hiệu là p mang điện tích dương ( +) . Nơtron
không mang điện , những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân . Khối lượng hạt nhân được coi là
khối lượng của nguyên tử .
- Biết được trong nguyên tử , số p = số e . Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp, nhờ
e mà nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau .
II/ Chuẩn bò:
1. Chuẩn bò của GV :
- Sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của 3 nguyên tử như SGK và sơ đồ nguyên tử N , P , K
- HS xem lại phần “ Sơ lược về cấu tạo nguyên tử “ ở vật lí lớp 7
2. Chuẩn bò của HS : SGK

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 13
Giáo
án Hóa học 8
III/ Hoạt động dạy học :
1) Ôn đònh tình hình lớp : ( 1 phút )
2) KTBC : ( 4 phút ) Nêu 2 ví dụ về vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo ?
* Dự kiến trả lời : Vật thể tự nhiên : Sông, suối, khí quyển…
Vật thể nhân tạo : Bàn, ghế, sách, vở…
3) Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài (1

* HĐ2. Hạt nhân nguyên tử
(H) hạt nhân nguyên tử được tạo
nên từ những hạt chủ yếu nào?
-Giới thiệu các loại hạt trong
nguyên tử và ghi bảng
Về hạt nhân chỉ nói đến số p mà
không cho biết số n là vì cùng số p
là dấu hiệu đặc trưng của mỗi loại
nguyên tử , dựa vào dấu hiệu này
để ĐN về NTHH.
- Nguyên tử trung hoà về điện 1
prôton mang 1 điện tích dương, 1
electron mang 1 điện tích âm .
(H) Quan hệ giữa số lượng p và e
như thế nào để nguyên tử luôn
trung hoà về điện ?
- Bằng nhiều thí nghiệm người ta
đã chứng minh được 99% khối
* HĐ1: Nguyên tử là gì
-Đọc thông tin 1 SGK và trả lời
Nếu xếp hàng…. Mới dài được
như thế”
-Quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên
tử H, O , Na đưa ra nhận xét :
Hạt nhân
Nguyên tử
Vỏ
Prôton
Hạt nhân
Nơtron

- Nơtron kí hiệu là n không
mang điện .
-Trong mỗi nguyên tử số p
= số e

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 14
Giáo
án Hóa học 8
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

7phút
lượng tập trung vào hạt nhân , chỉ
còn 1% là khối lượng các hạt e .
Có thể coi khối lượng hạt nhân là
khối lượng của nguyên tử hay
không ?
Yêu cầu HS đọc SGK phần 3/ 14
- Dùng sơ đồ Mg, K ( để trống các
loại hạt) kết hợp sơ đồ cấu tạo
nguyên tử .
- Để tạo ra chất này, các nguyên
tử phải liên kết với nhau. Nhờ đâu
mà các nguyên tử liên kết được
với nhau ?
Biết số p số e : Trong HH ta
phải quan tâm đến sự sắp xếp của
số e này.
* HĐ 3 : ( Củng cố )
BT1- Cho biết số e ngoài cùng của

nhanh quanh hạt nhân và
sắp xếp thành từng lớp.
4) Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học tiếp theo (2phút).
* Ra bài tập về nhà
- Làm các bài tập 2 , 3 , 4,5 SGK / 15
- Đọc bài đọc thêm trang 16 SGK.
* Chuẩn bò bài sau:
- Chuẩn bò trước bài 5 : “Nguyên tố hóa học”.
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 15
Giáo
án Hóa học 8
Ngày soạn : 18 /9 / 2007
Tiết 6 : Bài 5 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Hiểu được NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại , có số prôton trong hạt nhân
- Biết được kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu chỉ còn 1 nguyên tử của nguyên tố
đó
- Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết trong bài 4, 5 ( Kể cả ở phần bài tập )
- Biết được thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng đều và ôxi là nguyên tố
phổ biến nhất

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 16
Giáo
án Hóa học 8
- Hiểu được nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vò cacbon (đvc) ; mỗi đvc =

trang 17
- Cho HS xem 1g nước cất và
đặt câu hỏi :
(H)Trong1g nước có những loại
nguyên tử nào ?
(H) Số nguyên tử từng loại là
bao nhiêu ?
(H) Nếu lấy 1 lượng nước lớn
hơn nữa thì số nguyên tử hiđrô ,
ôxi như thế nào ?
GV: để chỉ những nguyên tử
cùng loại ta dùng từ “ Nguyên tố
- Đọc SGK từ đầu … NTHH kia
- Thảo luận và trả lời
2 loại nguyên tử - Hrô
- Ôxi

-Phát biểu đònh nghóa SGK
I/Nguyên tố hoá học là gì?
1/Đònh nghóa
-Nguyên tố hoá học là tập hợp

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 17
Giáo
án Hóa học 8
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt đôïng của học sinh Nội dung

7
phút

Yêu cầu học sinh nghiên cứu
phần III trang 19 SGKsử dụng
hình 1.8
(H)- Hiện nay đã biết được bao
nhiêu nguyên tố ?
- sự phân bố nguyên tố trong
vỏ trái đất như thế nào ?
-Nhận xét % khối lượng
nguyên tố ôxi ?
-Kể tên các nguyên tố thiết
yếu cho sinh vật ?
HĐ5 (Củng cố :)
- BT1 ( Phiếu học tập)
( Phiếu học tập) cho biết số
prôton trong hạt nhân nguyên tử
1 số nguyên tố sau :

-Xem bảng 1/43 và trả lời : xi ,
Nhôm ,Canxi , Sắt
-Nhóm HS trao đổi và phát biểu
12 ; 15 ; 35
 Số P là số đặt trưng của một
NTHH
Làm bài tập 1/20
-Nhóm tham khảo bảng 1/42 và
làm bài tập 2/20
-Trao đổi và trả lời
-3 nguyên tử ôxi : 3O
-5nguyên tử sắt : 5Fe
Làm bài tâïp 3/20

10
Ne
11
Na
15
P
19
K
a/ Viết tên và kí hiệu hoá học
của mỗi nguyên tố
b/ Biết rằng trong
nguyên tử các e có ở lớp 1 tối đa
là 2e; lớp 2 là 8e
Hãy mô tả các lớp e trong
nguyên tử 5 nguyên tố trên
c/ Những nguyên tử nào
có cùng số lớp e , có cùng số e ở
lớp ngoài cùng
- Li , Ne : cùng có 2 lớp e ;
Na , P : cùng có 3 lớp e
- Li , Na , K : cùng có
1 e ở lớp ngoài cùng
4) Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học sau:( 2 phút )
- Học kó bài phần I phần III,làm bài tập 1,2 SGK
- Chuẩn bò tiếp phần II : Nguyên Tử Khôí
V/ Rút kinh nghiệm, bổ sung :

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 19
Giáo

-23
g số trò này quá nhỏ không tiện sử dụng. Do đó trong khoa học dùng cách
riêng để biểu thò khối lượng của nguyên tử. Đó là nội dung của bài học hôm nay .
* Tiến trình bài dạy :

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 20
Giáo
án Hóa học 8
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
24phút
10
phút
* HĐ1 ( nguyên tử khối)
(H) Đơn vò cacbon có khối
lượng bằng bao nhiêu khối
lượng nguyên tử C ?
viết C=12 đvC ; Ca = 40 đvC
nghóa là gì?

- Các giá trò khối lượng này chỉ
cho biết sự nặng nhẹ giữa các
nguyên tử. Cho Mg= 24 ; Cu =
64. Hãy so sánh xem nguyên tử
Mg nhẹ hơn bao nhiêu lần so
với nguyên tử Cu ?
 Khối lượng tính bằng đvC
chỉ là khối lượng tương đối giữa
các nguyên tử  người ta gọi
khối lượng này là nguyên tử

- 1 đơn vò cacbon(đvC) bằng
1/12 khối lượng nguyên tử
cacbon.
* Nguyên tử khối là khối lượng
của 1 nguyên tử tính bằng đơn
vò cacbon (đvC)
Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử
khối riêng biệt
4) Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học sau: ( 5phút )
- Học kó bài phần II, làm bài tập 5,6,7,8 trang 20 SGK
- Chuẩn bò bài đơn chất, hợp chất, phân tử
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung : Ngày soạn: 23/ 9 / 2007

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 21
Giáo
án Hóa học 8
Tiết 8 :
Bài 6 : ĐƠN CHẤT - HP CHẤT - PHÂN TỬ

I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Hiểu được đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học , hợp chất là những chất tạo nên
từ hai nguyên tố hóa học trở lên
- Phâân biệt được dơn chất kim loại ( có tích chất dẫn điện , dẫn nhiệt ) và phi kim .
- Biết được một trong mẫn chất ( cả đơn chất và hợp chất ) các nguyên tử không tách rời mà đều có liên
kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau .

Các kim loại đó do NTHH nào tạo
nên ?
 Đó là các đơn chất kim loại ; còn
HĐ 1 :
Đọc phần 1 SGK từ “ khí
Hiđrô…kim cương nữa “ rồi
thảo luận , phát biểu
I/ Đơn chất
1. Đơn chất là gì ?
- Đơn chất là những chất tạo
nên từ một nguyên tố hóa
học
- Ví dụ : Khí xi , Natri ,
Nhôm

GV:
Nguyễn Thò Tường Vi 22
Giáo
án Hóa học 8
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
15
Phút
9
phút
những đơn chất khác như : khí xi ,
Lưu huỳnh , Cácbon
Là đơn chất phi kim
* Sử dụng H 1.10 minh họa tượng
trưng một mẫu kim loại Cu
* Sử dụng H1.11 minh họa mẫu khí

-Làm bài tập 3/27 SGK
- Quan sát , thảo luận ,
phát biểu
- HS trả lời :
2. Đặc điểm cấu tạo :
- Đơn chất kim loại các
nguyên tử sắp xếp khít nhau
và theo một trật tự xác đònh
- Đơn chất phi kim các
nguyên tử thường liên kết
với nhau theo một số nhất
đònh và thường là 2
II/ Hợp chất :
1. Hợp chất là gì ?
- Hợp chất là những chất tạo
nên từ 2 nguyên tố hóa học
trở lên
2. Đặc điểm cấu tạo :
- Trong hợp chất , nguyên tử
của các nguyên tố liên kết
nhau theo một tỷ lệ và một
thứ tự nhất đònh
2- Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất, hợp chất :
 Axit Phốtphoric do 3 nguyên tố là H , P , O tạo nên ( Hợp chất )
 Axit Cacbonic do 3 nguyên tố là H , C , O tạo nên ( Hợp chất)
 Kim cương do nguyên tố cacbon tạo nên ( Đơn chất)
4)Dặn dò HS chuẩn bò cho tiết học sau: ( 1 phút )
Làm các bài tập 2 ; 3 trong SGK trang 26
Chuẩn bò tiếp phần III : Phân tử
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:

HS trả lời : Đơn chất là những chất tạo nên một nguyên tố hóa học
VD : Đơn chất khí hidrô
Hợp chất : là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên
VD : Hợp chất nước…
3) Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : Ta đã biết có hai loại chất : đơn chất và hợp chất . Dù là đơn chất hay hợp chất
cũng đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên . Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất . Người
ta gọi các hạt nhỏ đó là gì
* Tiến trình bài dạy :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
18
Phút
5
Phút
13
phút
* HĐ1 ( Phân tử là gì? )
Những hạt gồm một số nguyên tử liên
kết nhau gọi là phân tử . Sử dụng
H1.9 ; 1.10 ; 1.11 ; 1.13
( H ) Hãy cho biết đâu là phân tử :
Đồng , khí xi , Nước , Muối ăn …?
Phân tử của mỗi chất gồm những
nguyên tử nào liên kết nhau ?
- GV lưu ý : Trong kim loại mỗi phân
tử đồng chỉ là một nguyên tử  nói
chung cho các kim loại
( H ) Theo các em , các phân tử nước
có giống hệt nhau không và giống về
gì ?

- Lên bảng làm bài tập6/26
HĐ 2 :
 Rắn , lỏng , khí
Rắn : các hạt khí dao động tại
chỗ
Lỏng : hạt gần sát nhau , trượt
lên nhau
Khí : hạt xa nhau .
HĐ3 :
HS trả lời
III/ Phân tử :
1. Đònh nghóa :
- Là hạt đại diện cho
chất, gồm một số nguyên
tử liên kết với nhau và
thể hiện đầy đủ tính chất
hóa học của chất .
- Đơn chất kim loại
nguyên tử là hạt hợp
thành có vai trò như phân
tử .
2. Phân tử khối :
- Phân tử khối là khối
lượng của một phân tử
tính bằng đơnvò cácbon ,
và bằng tổng nguyên tử
khối của các nguyên tử
trong phân tử . Ví dụ :
PTK của khí xi là:
16 . 2 = 32 đvC


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status