HỎI ĐÁP VỀ DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG (APEC) doc - Pdf 16



Asia-Pacific
Economic Cooperation
BỘ THƯƠNG MẠI
VỤ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI ĐA BIÊN

HỎI ĐÁP VỀ
DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KINH TẾ
CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG (APEC)

Nhằm mục đích đó, Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Bộ Thương mại
đã biên soạn cuốn sách Hỏi đáp về APEC với hy vọng cuốn sách sẽ giúp bạn đọc
khai thác được những thông tin hữu ích, phục vụ công tác nghiên cứu và kinh
doanh. Do thời gian hạn chế, cuốn sách này chắc chắn không tránh khỏi một số
thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu củ
a các
độc giả

Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách này với bạn đọc ./.
Lương Văn Tự
Thứ trưởng Bộ Thương mại 3I. KHÁI QUÁT CHUNG

1. Cụm từ viết tắt APEC có nghĩa là gì?

APEC là từ viết tắt tiếng Anh của “Asia-Pacific Economic Cooperation”,
nghĩa là Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương.

2. APEC được thành lập năm nào?
4
Khi mới bắt đầu thành lập năm 1989, APEC có 12 sáng lập viên là
Australia, Brunei Darussalam, Canađa, Hàn Quốc, Indonesia, Malaysia, New
Zealand, Nhật Bản, Philippines, Singapore, Thái Lan và Mỹ. Tháng 11/1991,
APEC kết nạp thêm 3 thành viên nữa là Trung Quốc, Hồng Kông và Đài Loan.
Mexico và Papua New Guinea gia nhập tháng 11/1993 và Chi Lê tham gia tháng
11/1994. Tháng 11/1998, Peru, Nga và Việt Nam trở thành thành viên chính thức
của APEC.

2. Mục tiêu hoạt động của APEC là gì?

M ục tiêu hoạt động chính của APEC được thể hiện qua Tuyên bố của Hội
nghị Cấp cao đầu tiên APEC được tổ chức tại Baske Island (1993) và Tuyên b

Bô-go (1994). Theo Tuyên bố Baske Island, mục tiêu dài hạn của APEC là thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế và sự thịnh vượng cho khu vực và phát triển cộng đồng
Châu Á - Thái Bình Dương.

Trên cơ sở mục tiêu dài hạn đó, Tuyên bố Bô-go 1994 của các nhà Lãnh
đạo APEC đã xác định mọi hoạt động của APEC nhằm thực hiện 3 mục tiêu lớn
sau đây, hay còn gọi là mục tiêu Bô-go:

- Củng cố hệ thống thương mại đa phươ
ng: APEC sử dụng đầy đủ các
nguyên tắc và kết quả của WTO để thực hiện các vòng đàm phán nội bộ
khối và phát triển những kết quả vì mục tiêu tự do hóa hơn trong nội bộ
khối;
- Tăng cường tự do hóa thương mại và đầu tư: thúc đẩy và phát triển quan hệ

- Mọi quyết định được đưa ra trên cơ sở đồng thuận, nhất trí chung.

Các nguyên tắc chung này đã được cụ thể hoá thành 9 nguyên tắc cơ bản
sau:
- Toàn diện;
- Phù hợp với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO);
-
Đảm bảo mối tương đồng giữa các thành viên;
- Không phân biệt đối xử;
- Đảm bảo công khai, minh bạch;
- Lấy mức bảo hộ hiện tại làm mốc để giảm dần;
- Đồng loạt triển khai tiến trình tự do hoá, thuận lợi hóa thương mại và
đầu tư;
- Có sự linh hoạt; và
- Hợp tác.

4. APEC hoạt động trong những lĩnh v
ực nào?

Hoạt động hợp tác APEC hết sức đa dạng, từ đối thoại chính sách đến các
cam kết đơn phương để mở cửa thị trường, từ trao đổi kinh nghiệm khoa học- kỹ
thuật và quản lý đến xây dựng các chương trình hành động nhằm nâng cao năng
lực, giảm bớt chi phí kinh doanh. Các lĩnh vực hợp tác không chỉ chú trọng vào
kinh tế, thương mại và đầu tư mà còn cả nhữ
ng vấn đề khác như an ninh con
người (bao gồm các vấn đề y tế, phòng chống thiên tai, bệnh dịch, chống khủng 6
bố, an ninh năng lượng ), hợp tác bảo tồn tài nguyên, phát triển nguồn nhân lực,

- Uỷ ban Quản lý và Ngân sách (BMC);
- U
ỷ ban Kinh tế (EC);
- Uỷ ban các quan chức cao cấp về hợp tác kinh tế và kỹ thuật (ESC). Từ
cuối năm 2005, Ủy ban này được đổi tên là Ban điều hành SOM về Hợp
tác kinh tế kỹ thuật (SCE).

Dưới các uỷ ban này có các tiểu nhóm, các nhóm chuyên gia, nhóm công
tác và nhóm đặc trách để hỗ trợ cho các hoạt động và dự án.
7
6. Phạm vi hoạt động của APEC là gì?

Các hoạt động của APEC dựa trên 3 trụ cột chính như sau:

- Tự do hoá thương mại và đầu tư;
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp;
- Hợp tác kinh tế và kỹ thuật.

Kết quả hoạt động trên ba lĩnh vực này giúp các nền kinh tế thành viên
APEC củng cố nền kinh tế của mình thông qua việc chia sẻ ý kiến và thúc đẩy
h
ợp tác trong khu vực nhằm đạt được hiệu quả và tăng trưởng.

Từ sau sự kiện 11/9/2001, các vấn đề an ninh và chống khủng bố đã được đưa
vào chương trình nghị sự APEC, hình thành một mảng hoạt động tương đều
phong phú và đều đặn
Tự do hoá thương mại và đầu tư tập trung vào việc mở cửa thị trường, cắt


APEC hoạt động trên cơ sở đồng thuận. Các thành viên triển khai các hoạt
động và chương trình công tác của mình trên cơ sở đối thoại mở với nguyên tắc
tôn trọng các ý kiến của tất cả các thành viên tham gia.

8. Chủ tịch của APEC được lựa chọn như thế nào?

Chủ tịch của APEC do các nền kinh tế thành viên thay phiên nhau đảm
nhiệ
m. Chủ tịch APEC là nền kinh tế chủ nhà tổ chức Hội nghị các nhà Lãnh đạo
Kinh tế năm đó.

9. Ban Thư ký APEC được thành lập năm nào và đặt trụ sở tại đâu?

Năm 1992, Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 4 của APEC đã nhất trí thành lập
Ban Thư ký APEC với chức năng là một cơ quan giúp việc để hỗ trợ và phối hợp
các hoạ
t động trong APEC. Trụ sở của Ban Thư ký được đặt tại Singapore.

10. Tổ chức và chức năng hoạt động của Ban Thư ký APEC?

Ban Thư ký APEC hoạt động như bộ máy nòng cốt hỗ trợ tiến trình APEC.
Ban Thư ký thực hiện việc phối hợp, hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn cũng như quản lý
thông tin và liên lạc.

Ban Thư ký APEC đóng vai trò trung ương quản lý d
ự án, giúp các nền
kinh tế thành viên và các diễn đàn APEC giám sát các dự án APEC tài trợ và
quản lý ngân sách hàng năm của APEC.



12. APEC mang lại lợi ích cho các nền kinh tế trong khu vực như thế nào?

Trong thập kỷ đầu tiên, các nền kinh tế thành viên APEC đã tạo ra xấp xỉ
70% tăng trưởng kinh tế toàn cầu và khu vực APEC đã liên tục vượt trội so với
các nước khác trên thế giới ngay cả trong thời gian diễn ra khủng hoảng tài chính
Châu Á.

Các thành viên tiếp tục cùng nhau hợp tác nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế thông qua cam kết cải cách kinh tế và tiến tới thương mại, đầu tư tự do, mở
cửa. Các thành viên đã liên tục cắt giảm thuế và các rào cản thương mại khác,
đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu của doanh nghiệp trong khu vực và tạo
điều kiện cho việc kinh doanh dễ dàng hơn và ít tốn kém hơn. Các biện pháp
được tiến hành
đã giúp cho các nền kinh tế phát triển nhanh và tạo điều kiện mở
rộng xuất khẩu.

Những thành quả nổi bật bao gồm:

- Rào cản thuế quan trong khu vực APEC đã giảm từ 16,6% năm 1988
xuống còn 6,4% năm 2004; 10
- Các rào cản phi quan thuế đã được chuyển sang dạng thuế suất;
- Các rào cản đầu tư đã được cắt giảm;
- Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ đã tạo ra 18,5% GDP của các nền kinh tế
APEC năm 2003 so với mức 13,8% năm 1989;
- Lưu chuyển vốn toàn cầu giữa APEC với khu vực bên ngoài tăng gần 8
lần, đạt 1,4 nghìn tỉ USD trong vòng 20 năm qua;

hiện mục tiêu Bogor để
rà soát và đánh giá những kết quả APEC đã thực hiện
trong thời gian qua và xây dựng lộ trình thực hiện mục tiêu Bogor trong thời gian
tới. Kết quả của quá trình rà soát này là sự ra đời của Lộ trình Busan để thực hiện 11
mục tiêu Bogor và như bạn đã biết Lộ trình này đã được thông qua tại Hội nghị
các nhà Lãnh đạo Kinh tế APEC lần thứ 13 tại Busan, Hàn Quốc tháng 11/2005.

Lộ trình Busan gồm 4 chương: Chương 1 và 2 chủ yếu đánh giá lại những
kết quả về tự do hóa, thuận lợi hóa thương mại và đầu tư APEC đã đạt được.
Chương 3 đề cập đến các cơ hội và thách thức hiện nay củ
a APEC và Chương 4
đề xuất Lộ trình Busan để thực hiện mục tiêu Bogor trong thời gian tới.

Lộ trình Busan nêu bật các thách thức APEC cần giải quyết hiện nay bao
gồm: môi trường kinh doanh đang thay đổi trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn
cầu đòi hỏi APEC phải có những sách lược hợp lý để đáp ứng được đòi hỏi của
cộng đồng doanh nghiệp; bản chất hợp tác không ràng buộc củ
a APEC cũng gây
khó khăn cho quá trình thực hiện các cam kết về tự do hóa; APEC cần tạo cú hích
để kết thúc DDA, thúc đẩy WTO và có các biện pháp để đảm bảo sự phát triển
RTAs/FTAs hiện nay giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp trong khu vực. Ngoài
ra do trình độ phát triển của các nền kinh tế APEC rất đa dạng, APEC cần thúc
đẩy hỗ trợ kỹ thuật cho các thành viên đang phát triển để bắt kịp với tiến trình
APEC.

Về lộ trình thực hiện m
ục tiêu Bogor, Lộ trình Busan tập trung vào các

đổi thành thuế quan, qua đó giảm mức bảo hộ chung và tăng cường minh bạch
hóa hệ thống thương mại.
Mức tăng trưởng thương mại dịch vụ đã tăng đáng kể
tại các nền kinh tế thành viên APEC trong hơn một thập kỷ qua. Khu vực APEC
đang ngày càng trở thành một khu vực mở cho đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
nhờ nỗ lực của các thành viên trong việc xóa bỏ rào cản và tăng cường các biện
pháp xúc tiến đầu tư. Các thủ tục hành chính trong đó có các thủ tục xem xét đầu
t
ư cũng được đơn giản hóa ở nhiều nền kinh tế thành viên.

APEC cũng đã chú trọng đến việc tạo thuận lợi cho thương mại trong khu
vực với việc đưa ra Kế hoạch Hành động về Thuận lợi hóa Thương mại nhằm
giảm 5% chi phí giao dịch giai đoạn 2001-2006 trong 4 lĩnh vực là thương mại
phi giấy tờ, đi lại của doanh nhân, tiêu chuẩn hợp chuẩn, và thủ tục hải quan.

Với đóng góp gần 50% thương mại thế giới và 60% GDP toàn cầu, APEC
đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy WTO từ việc kết thúc Vòng Urugoay
đến việc đẩy nhanh thực hiện Vòng Đô-ha. Các thành viên thảo luận và thống
nhất quan điểm về những vấn đề đang gặp bế tắc tại Vòng Đô-ha và đưa ra những
thông điệp chính trị để thúc đẩy tiến trình này.

Tuy nhiên, APEC cũng gặp phải nhiề
u thách thức trên con đường tiến tới
mục tiêu Bogor, một phần là do bản chất của APEC là một diễn đàn không ràng
buộc và dựa trên nguyên tắc đồng thuận, sự đa dạng về phát triển kinh tế giữa các
nền kinh tế thành viên cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện các hoạt động hợp tác
chung, môi trường quốc tế đang thay đổi với những thách thức mới đòi hỏi APEC
phải có sách lược kịp thời để củng có hiệu quả hoạt động và nâng cao năng lực
nhằm đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng và doanh nghiệp.


nhân lực và công nghệ, các quy định kinh doanh và các thủ tục hành chính
liên quan;
- Tiếp tục đương đầu vớ
i các thách thức đối với an toàn thương mại trong
khu vực APEC, đồng thời tăng cường hợp tác giữa chính phủ và tư nhân để
thực hiện an toàn thương mại trong khu vực; và
- Đưa ra cách tiếp cận tổng hợp về cải cách cơ cấu, nhằm thúc đẩy hơn nữa
thị trường mở, cạnh tranh và tăng cường khả năng chống đỡ của các nền
kinh tế trước vi
ệc điều chính cơ cấu, các cú sốc, qua đó tăng cường triển
vọng phát triển. 1
Kế hoạch này bao gồm 4 lĩnh vực: thủ tục hải quan, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, đi lại của doanh nhân và thương
mại điện tử.
2
Sáng kiến này gồm 2 phần: (i) các hoạt động tự do hóa thương mại của APEC, gồm WTO, RTAs/FTAs và IAPs
và (ii) thuận lợi hóa thương mại gồm cắt giảm thủ tục hành chính, hài hòa hóa tiêu chuẩn chất lượng
3
Các vấn đề sau biên giới được chú thích là các chính sách về kinh tế và xã hội liên quan đến các quy định trong
nước của một nền kinh tế và các thể chể thực hiện và thực thi các quy định này. Chúng có thể bao gồm luật pháp,
chính sách, các quy định và các thông lệ đẻ quản lý cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng, giáo dục, mua sắm chính
phủ, hệ thống pháp luật, dịch vụ y tế, các vấn đề về cơ sở hạ tầng, quy định về
đầu tư, các chính sách về thị
trường lao động, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, cải cách cơ cấu, thuế, minh bạch hóa 14
17. Thuận lợi hoá thương mại là gì?

dịch vào năm 2006. Ước tính lợi ích thu được từ việc giảm chi phí giao dịch này
là các nền kinh tế thành viên sẽ đạt GDP ở mức $154 tỷ. Hoạt động về thuận lợi
hóa thương mại trong APEC hiện nay đem lại lợi ích trực tiếp cho doanh nghiệp
do hiệu suất cao hơn, tăng cường minh bạch và nhất quán c
ủa các qui định trong
toàn khu vực.

19. APEC sử dụng công cụ nào để tiến hành thuận lợi hoá thương mại?

APEC đã xây dựng Kế hoạch Hành động Tập thể (Collective Action Plan,
gọi tắt là CAP) làm phương tiện thực hiện thuận lợi hoá. Kế hoạch Hành động 15
Tập thể do 21 nước thành viên cùng phối hợp thực hiện, thông qua các nhóm
công tác về từng lĩnh vực cụ thể, bao gồm 15 lĩnh vực: thuế quan, các biện pháp
phi thuế quan, dịch vụ, đầu tư, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, thủ tục hải quan, sở hữu
trí tuệ, chính sách cạnh tranh, mua sắm chính phủ, rà soát văn bản pháp quy/nới
lỏng cơ chế chính sách, các nghĩa vụ của WTO (kể cả qui tắc xuất x
ứ), giải quyết
tranh chấp, đi lại của doanh nhân, thu thập và xử lý thông tin.

Thông qua các Kế hoạch Hành động Tập thể, các thành viên phối hợp, chia
sẻ kinh nghiệm để thực hiện các biện pháp thuận lợi hoá trong nội bộ nước mình.
Ví dụ các nước thực hiện đơn giản hoá thủ tục hải quan của mình, tạo thuận lợi
cho lưu thông hàng hoá.

20. Hoạt động thuận lợi hóa thương m
ại hiện đang được tiến hành như thế nào
trong APEC?

nền kinh tế trong việc thực hiện TFAP năm 2004, dựa trên báo cáo của các thành
viên, đã cho thấy hầu hết 60% các biện pháp dự kiến triển khai đã được triển khai
và 25% các biện pháp đang được triển khai.

Đáng lưu ý là đóng góp củ
a APEC đối với thuận lợi hóa thương mại trên
phạm vi toàn cầu, đặc biệt là trong khuôn khổ Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO).Trong quá trình APEC thực hiện thuận lợi hóa thương mại, thành viên có
thể vận dụng thực tiễn áp dụng cho APEC để đóng góp cho WTO, cho tiến trình
đàm phán nhằm tiến tới cam kết về thuận lợi hóa thương mại.

21. Doanh nghiệp có thể tìm thấy thông tin về thuậ
n lợi hóa thương mại APEC
từ các nguồn thông tin nào?

APEC có nguồn thông tin về thuận lợi hóa thương mại rất đa dạng. Các
nguồn thông tin sử dụng hàng ngày có thể tải từ trang của Ủy ban Thương mại và
Đầu tư. APEC cũng đã xuất bản một số ấn phẩm như:

Sổ tay Hải quan APEC: là ấn phẩm hàng năm, thúc đẩy minh bạch hóa và
thông báo cho khu vực doanh nghiệp về hoạt
động của Tiểu ban Thủ tục Hải
quan và cách thức doanh nghiệp có thể hưởng lợi từ các hoạt động này.

Sổ tay Hải quan và Thuận lợi hóa Thương mại APEC: Hướng dẫn cho
Cộng đồng Kinh doanh APEC: cung cấp thông tin của các nền kinh tế thành viên
APEC về cơ quan hải quan, luật pháp, qui định và các thủ tục khác. Sổ tay cũng
cung cấp danh mục các điều khoản doanh nghiệp cần biết khi tiến hành kinh
doanh vớ
i từng thành viên APEC cụ thể. Thông tin trên được đăng tải trên:


Vì vậy, thách thức ở đây là phải đảm bảo rằng các tiêu chuẩn khác biệt
không phả
i là các rào cản thương mại, không tạo nên những chi phí bất thường,
không cản trở sự sáng tạo và ở chừng mực nào đó, có liên kết với các tiêu chuẩn
quốc tế và có kế thừa những thông lệ quốc tế tốt nhất.

23. APEC đã làm gì để giải quyết những vướng mắc đó?

Nhận thức được lợi ích của việc liên kết các tiêu chuẩn, APEC đã tiếp tục
thực hiện các công việc trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hợp chuẩn dưới nhiều hình
thức khác nhau. Các thành viên được khuyến khích liên kết các cơ cấu tiêu chuẩn
hiện nay với các tiêu chuẩn quốc tế, trong đó có sử dụng những thông lệ tố
t nhất,
đặc biệt là khi đưa ra các tiêu chuẩn mới. Ngoài ra, APEC cũng khuyến khích
việc đưa ra những hệ thống hữu hiệu đảm bảo tính hợp chuẩn của các tiêu chuẩn,
tạo sự tự tin cho các ngành cũng như cho người tiêu dùng về hàng hóa và dịch vụ
trên thị trường. Bên cạnh đó, các nền kinh tế thành viên cũng được khuyến khích
tăng cường tham gia các cơ quan hoạch định tiêu chuẩn quốc tế và việc s
ử dụng
các tiêu chuẩn quốc tế của những cơ quan này. Cuối cùng, các thành viên APEC 18
còn có các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA)

và những công cụ thực tiễn
khác giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp khi tuân thủ các tiêu chuẩn trong một
số ngành chính.


u tiên vào 4 lĩnh
vực là dán nhãn thực phẩm, điện tử, cao su và cơ khí. Thời gian thực hiện hài hòa
các tiêu chuẩn này là vào năm 2005 đối với các thành viên phát triển và 2010 đối
với các thành viên đang phát triển.


Các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) giúp vượt qua những rào cản quy định không phân
biệt đối xử như các quy định về giấy phép và chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua 19

Trong lĩnh vực thừa nhận lẫn nhau, APEC hiện đã xây dựng xong một số
thỏa thuận như điện và điện tử, thực phẩm, an toàn đồ chơi, thu hồi và hướng dẫn
thu hồi thực phẩm. Chương trình này khi đưa vào thực hiện đã tiết kiệm được khá
nhiều chi phí. Ví dụ, giao dịch hàng điện và điện tử trong khu vực APEC chiếm
khoảng 250 tỷ
USD/năm và việc chứng nhận hợp chuẩn thường làm phát sinh
thêm từ 2-10% chi phí sản xuất. Theo đánh giá thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau
trong lĩnh vực này đã tiết kiệm được khoảng 5% chi phí sản xuất, tương đương
12,5 tỷ USD/năm.

25. Có thể cho biết một số hoạt động thuận lợi hoá thương mại của APEC trong
lĩnh vực hải quan được không?

Hoạt
động hợp tác của APEC trong lĩnh vực hải quan nhằm thống nhất và
đơn giản hoá thủ tục hải quan để cải thiện việc thâm nhập thị trường và giảm chi
phí giao dịch. Các hoạt động liên quan có thể kể đến Kế hoạch Hành động APEC
về Thương mại phi giấy tờ trong đó qui định các thành viên phát triển sẽ thực

đầu tư của APEC, bao gồm thuế quan, các biện pháp phi thuế quan, dịch vụ
, đầu
tư, tiêu chuẩn hợp chuẩn, thủ tục hải quan, quyền sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh
tranh, mua sắm chính phủ, rà soát cơ chế chính sách, giải quyết tranh chấp, thực
hiện các nghĩa vụ của WTO (bao gồm cả qui tắc xuất xứ), đi lại của doanh nhân,
thu thập và phân tích thông tin, và thương mại điện tử. Trong mỗi lĩnh vực, các
thành viên phải nêu rõ tình hình hiện tại, các luật lệ, chính sách cơ
bản để điều
tiết các hoạt động trong lĩnh vực đó, những tiến triển trong một năm qua và kế
hoạch thay đổi trong thời gian tới. IAP một trong các công cụ chủ yếu để thực
hiện mục tiêu tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư cuả APEC, vì thế,
việc thực hiện IAP được thúc đẩy thông qua một cơ chế tham vấn rà soát (Peer
review).

Kể t
ừ năm 2000, để tăng cường tính minh bạch và cụ thể của IAP nhằm
đem lại nhiều lợi ích hơn cho các doanh nghiệp, APEC đã yêu cầu các thành viên
xây dựng IAP theo mẫu mới và xây dựng một trang web về IAP trên mạng
Internet (gọi tắt là e-IAP). Bạn có thể truy nhập vào trang web này để có thêm
thông tin cụ thể về các chính sách của các thành viên APEC trong 15 lĩnh vực nói
trên. Địa chỉ: 27. Việc giảm thuế trong IAP là tự nguyện, như vậy có nghĩa là Việt Nam đang
được hưởng lợi khi các thành viên khác đơn phương cắt giảm thuế quan. Tôi
hiểu như vậy có đúng không?

Việc giảm thuế được các thành viên APEC thực hiện trên cơ sở tự nguyện,
đơn phương để hướng tới thực hiện mục tiêu tự do hoá thương mại vào năm
2010/2020. Trong những năm qua

của IAP. Lợi ích chủ yếu từ các IAP là đảm bảo phần nào rằng các thành viên
APEC sẽ duy trì các cam kết mở cửa thị
trường của mình, không áp dụng các
chính sách bảo hộ cao hơn mức độ hiện tại.

28. Tôi nghe nói APEC còn sử dụng chương trình tự do hoá sớm theo ngành
nhằm thúc đẩy tiến trình tự do hoá thương mại. Có thể cho biết tiến triển
hiện nay của chương trình này không?

Song song với IAP, chương trình tự do hoá sớm theo ngành (EVSL) là
sáng kiến nhằm thúc đẩy, bổ sung cho tiến trình tự do hoá trong APEC. Sáng
kiến này được thực hiện trên nguyên tắc tự nguy
ện và linh hoạt, thành viên nào
có đủ điều kiện thì tham gia, thành viên nào chưa đủ điều kiện có thể tạm thời
không tham gia. EVSL bao gồm 15 ngành hàng là cá và các sản phẩm từ cá, lâm
sản, thiết bị và dụng cụ y tế, thoả thuận công nhận lẫn nhau về viễn thông, năng
lượng, đồ chơi, đá quý và đồ trang sức, hoá chất, hạt có dầu và các sản phẩm từ
hạt có dầu, thực phẩm, cao su tự
nhiên và cao su tổng hợp, phân bón, ô tô, máy
bay dân dụng. Các thành viên APEC tham gia EVSL sẽ thực hiện giảm thuế và
các biện pháp phi quan thuế cho các ngành hàng này sớm hơn mốc thời gian
2010/2020, theo lộ trình giảm thuế cho 9 ngành hàng đầu là giảm mức thuế suất
xuống còn 0-5% vào năm 2002-2005, 6 lĩnh vực còn lại sẽ được nghiên cứu để
xây dựng lộ trình giảm thuế có thể được các thành viên cùng chấp nhận. 22

Tuy nhiên, chương trình này đã không thành công như dự kiến. Năm
1998, APEC quyết định chuyển việc đàm phán thuế quan của EVSL vào khuôn

thành viên phải nêu rõ tình hình hiện tại, các luật lệ, chính sách cơ bản để điều
tiết các hoạt động trong lĩnh vực đó, những tiến triển trong một năm qua và kế
hoạch thay đổi trong thời gian tới. IAP một trong các công cụ ch
ủ yếu để thực
hiện mục tiêu tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư cuả APEC, vì thế,
việc thực hiện IAP được thúc đẩy thông qua một cơ chế tham vấn rà soát (Peer
review).
23
Các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ CAP thực chất là các hoạt động
chung của tất cả các thành viên trên các lĩnh vực của IAP. Các hoạt động CAP hỗ
trợ đắc lực cho việc cải cách chính sách thương mại và đầu tư theo hướng tự do
hơn, cởi mở hơn, cụ thể là các hoạt động nghiên cứu chính sách, hỗ trợ xây dựng
chính sách, xây dựng cơ sở dữ liệu chung của APEC trên hầu hết các l
ĩnh vực,
xây dựng các danh mục lựa chọn, tổ chức hội thảo nâng cao nhận thức, đối thoại
chính sách, hỗ trợ nâng cao năng lực, thu thập và phổ biến thông tin

30. ECOTECH là gì?

ECOTECH là từ viết tắt tiếng Anh của Hợp tác kinh tế kỹ thuật trong
APEC nhằm tăng cường tự do hoá thương mại và đầu tư, duy trì sự phát triển
kinh tế năng động trong khu vực, thu hẹp dầ
n khoảng cách phát triển giữa các
thành viên, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân, và nêu cao tinh thần cộng
đồng trong khu vực. Hợp tác kinh tế kỹ thuật dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tôn
trọng lẫn nhau, tương trợ cùng có lợi, và xây dựng trên nguyên tắc đồng thuận.


mại đa biên mở, dựa trên luật lệ và đem lại lợi ích cho cả các nền kinh tế đã và
đang phát triển, đồng thời tạo thuận lợi cho thương m
ại. Trước khi WTO ra đời,
APEC tích cực vận động để giảm bớt sự khác biệt quan điểm của các bên trong
quá trình đàm phán Vòng Urugoay của GATT, ủng hộ kết thúc đúng hạn vòng
đàm phán này. Sau khi WTO đi vào hoạt động, APEC đã đề xuất một số sáng
kiến như giảm thuế quan đối với các sản phẩm công nghệ thông tin (sau này là
hiệp định ITA). Thời gian gần đây, APEC luôn thể hiện sự ủng hộ
đối với Vòng
đàm phán mới tại WTO (Vòng đàm phán Doha)

33. APEC có chương trình hợp tác cụ thể nào để củng cố hệ thống thương mại
đa biên?

Để bày tỏ quan điểm của mình một cách cụ thể, APEC đưa ra một số
chương trình hợp tác bao gồm hai cách tiếp cận chính:

- Thứ nhất là thúc đẩy đối thoại nhằm tìm quan điểm chung đối với nhi
ều
vấn đề liên quan đến hệ thống thương mại đa biên; và
- Thứ hai là xây dựng các dự án cụ thể trợ giúp các thành viên đang phát
triển thực hiện các Hiệp định WTO.

Về đối thoại, APEC đã tổ chức được nhiều cuộc họp, hội thảo đối thoại,
chia xẻ kinh nghiệm về các vấn đề khác nhau của WTO như: mối quan hệ giữa
thươ
ng mại và môi trường, thương mại và đầu tư, thương mại và chính sách cạnh
tranh, vấn đề tạo thuận lợi hoá thương mại trong WTO, vấn đề liên quan đến
RTAs/FTAs, thực thi quyền sở hữu trí tuệ, mua sắm chính phủ, thủ tục hải quan
và qui tắc xuất xứ

đàm phán tại Vòng Doha. M
ặc dù vẫn còn nhiều khoảng cách, các nền kinh tế
thành viên APEC cũng đã đưa ra được một số điểm chính thể hiện phần nào quan
điểm APEC đối với Vòng Doha, cụ thể là: ủng hộ cắt giảm mức thuế bình quân,
cắt giảm hoặc loại bỏ trợ cấp xuất khẩu các mặt hàng nông sản; mở rộng và cụ
thể hoá các qui định liên quan đến SDT và bày tỏ quyết tâm cải ti
ến các qui định
liên quan đến vấn đề chống bán phá giá, vốn đang bị nhiều nước phát triển lạm
dụng tuỳ tiện; ủng hộ việc cần tăng cường đối thoại hơn nữa đối với các vấn đề
mới như: chính sách cạnh tranh, thuận lợi hoá thương mại, đầu tư; tiếp tục thúc
đẩy hợp tác hỗ trợ nâng cao năng lực và tạo dựng lòng tin,
đặc biệt dưới những
thách thức mới từ Vòng đàm phán Doha.

35. Nội dung hợp tác về RTA/FTA được đưa vào APEC từ khi nào và bao gồm
những nội dung cụ thể gì ?

Trên thế giới, trào lưu RTA/FTA phát triển mạnh mẽ từ những năm 2000-
2001, thể hiện sự nản lòng của các nuớc truớc tiến triển chậm chạp của đàm phán
đa phương trong khuôn khổ WTO và mong muốn thúc đẩy s
ự ra đời của một môi
truờng kinh doanh tự do hơn. Theo đó, nội dung hợp tác về RTA/FTA đã chính
thức được nước chủ nhà của APEC năm 2004 đưa vào chương trình nghị sự
thường kỳ. Thực tế cho thấy, trước đó, rất nhiều thành viên APEC đã tham gia

Trích đoạn NHÓM CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN DOANH NGHIỆP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status