Tình hình thực tế Kế toán & tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành tại Công ty Xây lắp Điện 4 - Pdf 16

Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, nớc ta đang có nhứng bớc chuyển mình mới, gia nhập
các tổ chức kinh tế nh APTA, APEC Đặc biệt sẽ trở thành viên của WTO. Nhằm mục
đích phát triển một nền kinh tế vững mạnh toàn diện theo định hớng XHCN.
ở nớc ta, sản xuất kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng. Là một ngành sản
xuất ra hàng hoá và biến các vật thể tự nhiên thành các sản phẩm có ích phục vụ cho con
ngời, góp phần xây dựng, tăng cờng tiệm lực kinh tế cho đất nớc. Trong điều kiện kinh tế
thị trờng, doanh nghiệp sản xuất phải tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lợng tốt, mẫu mã
đẹp, giá thành phù hợp , đợc xã hội chấp nhận và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đây là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để làm đợc điều
đó vấn đề quan tâm hàng đầu chính là việc tính toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
sao cho có hiệu quả.
Trên thực tế cho thấy, đối với mỗi nhà quản lý kinh tế thì việc quản lý chi phí và
tính giá thành trong sản xuất kinh doanh là một vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp vì
mục đích đặt ra là chi phí tối thiểu và đạt lợi ích tối đa. Vì vậy nếu không quản lý một
cách chặt chẽ, khoa học thì lãng phí trong sản xuất và kém hiệu quả. Hiểu biết đợc tầm
quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, em đã chọn đề tài này cho báo cáo
tốt nghiệp chuyên ngành và đã đợc tiệp nhận thực tập tại Công ty Xây lắp Điện IV. Đây là
công ty thi công, xây lắp các công trình về điện trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Công
nghiệp Việt Nam.
Trong thời gian thc tập tại công ty, qua tìm hiểu tình hình thực tế, đợc sự giúp đỡ
tận tình của các cán bộ phòng kế toán, cố giáo Nguyễn Ngọc Lan. Do trình độ có hạn cho
nên trong báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót vậy em mong nhận đợc ý kiến đóng
góp, chỉ bảo của thầy cô để em có điều kiện bổ sung thêm kiến thức phục vụ tốt hơn cho
công tác thực tế sau này của mình.
Nội dung đề tài gồm ba phần: ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần
Ch ơng 1 : Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tại Công ty Xây lắp Điện IV.
Ch ơng 2 : Tình hình thực tế kế toán và tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
tại Công ty Xây lắp Điện IV
Ch ơng 3 : Một số ý kiến hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
sản phẩm xây lắp.

2
Do đó quá trình và điều kiện thi công thiếu tính ổn định, luôn luôn biến động theo đặc
điểm xây dựng và theo giai đoạn xây dựng công trình.
Sản xuất xây dựng đợc tiến hành theo đơn đặt hàng, hợp đồng cụ thể theo yêu cầu
của địa phơng xây dựng và của ngời sử dụng.
2- Yêu cầu quản lý và hạch toán tập hợp chi phí sản xuất , tính giá thành sản
phẩm trong ngành xây lắp :
Các đặc điểm riêng biệt của ngành và sản phẩm xây dựng trên đây ảnh hởng rất
lớn đến công tác quản lý xây dựng. Việc quản lý đầu t xây dựng trong điều kiện chuyển
đổi nền kinh tế từ nền kinh tế tập trung liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng là rất khó
khăn và phức tạp. Muốn nâng cao hiệu quả của công tác đầu t xây dựng và vốn đầu t xây
dựng nhà nớc ta đã đề ra một loạt yêu cầu về quản lý dầu t xây dựng nh sau:
- Không ngừng đảm bảo và nâng cao chất lợng công trình xây dựng, thể hiện qua:
Thực hiện đúng trình tự đầu t và xây dựng qua các khâu điều tra, khảo sát , lập luận chứng
kinh tế kỹ thuật, thiết kế, thi công nghiệm thu..., có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên
A,B, thiết kế và tài chính trong việc quản lý chất lợng công trình.
- Công tác quản lý và xây dựng phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm và dịch vụ
đợc xã hội và thị trờng chấp nhận về giá cả, chất lợng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
xã hội trong từng thời kỳ.
- Các công trình xây dựng đảm bảo theo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của toàn xã hội.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu t trong nớc cũng
nh của nớc ngoài ; khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực
khác, đồng thời bảo vệ môi trờng sinh thái.
- Xây dựng theo qui hoạch đợc duyệt, thiết kế hợp lý, tiên tién ,mỹ quan; công
nghệ xây dựng tiên tiến; xây lắp đúng tiến độ, đạt chất lợng cao, với chi phí hợp lý và thực
hiện bảo hành công trình.
Để có thể thực hiện các yêu cầu trên đây và để kinh doanh có lãi trong điều kiện
kinh tế thị trờng hiện nay đòi hỏi công ty xây lắp phải không ngừng tăng cờng công tác

trình sản xuất. Những khoản chi phí này phát sinh có tính chất thờng xuyên gắn liền với
quá trình sản xuất kinh doanh.
Vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ các hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền .
4
Để làm rõ hơn về bản chất của chi phí sản xuất, cần phân biệt đợc chi phí sản
xuất và chi tiêu. Chi tiêu cũng là một loại chi phí song đó chỉ là sự tiêu giảm đi của vốn
bằng tiền (dù là chi tiêu bàng tiền mặt hay không dùng tiền mặt). Có loại chi tiêu là chi
phí sản xuất đó là trờng hợp chi tiêu và chi phí cùng phát sinh trong kỳ hạch toán và phục
vụ cho hoạt động sản xuât kinh doanh. Cũng có loại chi tiêu không phải là chi phí sản
xuất đó là khi chi tiêu và chi phí không cùng diễn ra trong kỳ hạch toán phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
b.Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng:
Trong doanh nghiệp xây dựng, các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội
dung kinh tế và công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng
khác nhau. Do đó để đáp ứng nhu cầu quản lý , công tác kế toán phù hợp đối với từng
loại chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo nhng tiêu thức thích
hợp.
*Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu của chi phí:
- Nguyên vật liệu chính mua ngoài: sứ , đá, vôi, sỏi, xi măng, sắt thép...
-Thành phẩm, nửa thành phẩm mua ngoài: vật liệu kiến trúc, thiết bị gắn liền với
vật kiến trúc...
- Vật liệu phụ mua ngoài, phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc loại tài sản
lu động...
-Tiền lơng: lơng chính, lơng phụ, phụ cấp cho CNV...
- BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ phần trăm so với tổng quĩ lơng
- Khấu hao tài sản cố định
- Các chi phí bằng tiền khác.
* Phân loại theo tính chất trực tiếp, gián tiếp của chi phí:

biệt, mỗi công trình, hạng mục công trình, hay khối lợng hoàn thành đều có một giá thành
riêng. Mặt khác, khi nhận thầu một công trình xây dựng thì giá bán (Giá nhận thầu) đã đ-
ợc xác định trớc khi thi công công trình do đó giá thành thực tế của công trình chỉ quyết
định đến lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp khi thi công công trình đó mà thôi.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống
nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh
nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm có sự khác nhau về lợng. Đó là chi phí sản xuất luôn gắn liền với một
thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao
vụ nhất định. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát
sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau, nhng đợc ghi nhận
là chi phí của kỳ này(chi phí phải trả). Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí
của kỳ trớc chuyển sang (chi phí sản phẩm làm dở đầu kỳ).
b.Các loại giá thành trong ngành xây lắp :
6
* Giá thành dự toán công tác xây lắp: đợc xác định trên cơ sở khối lợng công tác
xây lắp theo thiết kế đợc cấp có thẩm quyền duyệt, các định mức đơn giá của cơ quan có
thẩm quyền ban hành.
Giá thành dự toán công tác xây lắp đợc xác định nh sau:
Giá thành dự toán Giá trị dự toán của Lãi
của công trình, = công trình, hạng - định
hạng mục công trình mục công trình mức
* Giá thành kế hoạch công tác xây lắp: do doanh nghiệp xây dựng dựa trên các
định mức tiên tiến của nội bộ doanh nghiệp. Giá thành kế hoạch là cơ sở để phấn đấu hạ
giá thành sản phẩm xây dựng trong giai đoạn kế hoạch.
Giá thành kế hoạch đợc xác định nh sau:
Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ giá
sản phẩm xây dựng = sản phẩm xây dựng - thành kế hoạch
công trình, hạng mục công trình, hạng mục công trình, hạng
công trình công trình mục công trình

xuất và cung cấp sử dụng chúng để xác định đối tợng tính giá thành. Cụ thể đối tợng tính
giá thành trong doanh nghiệp xây dựng là từng công trình, hạng mục công trình hoàn
thành hoặc từng giai đoạn xây dựng hoàn thành, giai đoạn qui ớc có dự toán riêng đợc
duyệt. Việc xác định đối tợng tính giá thành trong xây dựng là tùy thuộc vào qui mô, tính
chất phức tạp của công trình, tùy thuộc vào hợp đồng nhận thầu và phơng thức thanh toán
với chủ công trình.
Đối tợng tính giá thành khác với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Xác định đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tài khoản, sổ chi tiết, tổ chức ghi chép
ban đầu, tập hợp số liệu cho từng đối tợng giúp cho công tác quản lý chi phí sản xuất và
thực hiện hoạch toán kinh tế của doanh nghiệp. Để xác định đối tợng tính giá thành cho
phù hợp trong doanh nghiệp xây dựng thờng đối tợng tính giá thành kỳ tính giá thành
trùng hợp với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể là từng công
trình, hạng mục công trình, với việc xác định đối tợng tính giá thành đúng và phù hợp với
đặc điểm của doanh nghiệp no giúp cho kế toán tổ chức việc tính giá thành hợp lý phục vụ
cho việc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch tính toán hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp đợc tốt hơn. Do đó mối quan hệ giữa hai đối tợng tập hợp chi phí và đối
tợng tính giá thành tuy có khác nhau nhng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí, là điều kiện để tính giá thành theo các đối tợng
trong doanh nghiệp.
Trong thực tế đối tợng kế toán tập hợp chi phí có thể trùng hợp với đối tợng tính
giá thành (cùng là đơn đặt hàng, hạng mục công trình, sản phẩm)
8
Tuy nhiên, đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành có quan hệ mật
thiết với nhau. Số liệu về chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành và giá thành đơn vị cho từng đối tợng tính
giá thành có liên quan. Có thể một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tơng ứng với nhiều
đối tợng tính giá thành và ngợc lại.
* Đánh giá sản phẩm xây lắp làm dở dang:
Trong hoạt động xây lắp, việc đánh giá sản phẩm dở dang là rất cần thiết, bởi vì
giá trị của một công trình xây lắp là rất lớn, thời gian thi công dài. Do vậy sau mỗi kỳ sản

XD dở dang = x XD dở dang
cuối kỳ Giá trị dự toán Giá trị dự toán cuối kỳ
của khối lợng của khối lợng
XD dở dang + XD hoàn thành
đầu kỳ trong kỳ
3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp :
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản
xuất đã tập hợp đợc và chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ tính đợc của kế toán để tính ra
tổng giá thành và giá thành đơn vị của những sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành theo các
khoản mục chi phí đã qui định và đúng với kỳ tính giá thành.
Mỗi đối tợng tính giá thành có các đặc trng riêng và có mối quan hệ chặt chẽ với
các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất do đó phải sử dụng các phơng pháp tính giá thành
khác nhau dể tính giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành.
Giá thành sản phẩm trong các DN xây lắp phải đợc tính theo các khoản mục quy
định sau:
1)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2) Chi phí nhân công trực tiếp
3)Chi chi phí sử dụng máy
4) Chi phí sản xuất chung
10
Các doanh nghiệp xây dựng thờng sử dụng một trong các phơng pháp tính giá
thành sau đây:
@.Phơng pháp tính giá thành trực tiếp:
Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (còn gọi là phơng pháp tính giá thành giản
đơn) thờng đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng do đặc điểm của sản
phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, đối tợng tập hợp chi phí thờng phù hợp với đối tợng
tính giá thành.
Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào
tất cả chi phí sản xuất phát sinh đã đợc tập hợp đợc cho một công trình hoặc hạng mục
công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao.

điểm tính giá thành.
- Chỉ ra đợc một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình thi công
công trình
- Xác định các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó
Theo phơng pháp này ta có:
Giá thành thực tế Giá thành định mức Chênh lệch Chênh lệch
của sản phẩm = của sản phẩm + do thay đổi + do thoát ly
xây dựng xây dựng định mức định mức
@. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các DN xây lắp do đặc điểm của ngành
xây dựng là tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng cụ thể (công trình, hạng mục công trình).
Đối tợng tập hợp CPSX, đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình đã
đựoc giao thầu hoàn thành. Những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng,
còn chi phí chung cần phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Chỉ khi nào công trình, hạng
mục công trình hoàn thành bàn giao mới tiến hành tính giá thành thực tế.
Kế toán tính giá thành mở cho mỗi công trình, hạng mục công trình (đơn đặt
hàng) một bảng tính giá thành. Hàng tháng căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc ghi
vào từng đơn đặt hàng chi tiết để ghi sang bảng tính giá thành có liên quan . Khi nhận dợc
chứng từ xác nhận đơn đặt hàng đã hoàn thành (Biên bản nghiệm thu bàn giao) kế toán
cộng dồn các chi phí đã tập hợp đợc trên bảng tính giá thành để tính tổng giá thành công
trình, hạng mục công trình hoàn thành.
4. Kế toán CPSX:
Trong doanh nghiệp sản xuất nguyên tắc hạch toán nó là một quy luật trong nền
kinh tế. Hiện nay nó nh là một kim chỉ nam hớng dẫn kế toán việc đánh giá ghi chép và
báo cáo hoạt động tài chínhc của doanh nghiệp đang diễn ra trong quá trình sản xuất để
đảm bảo tính thống nhất, các doanh nghiệp đều thực hiện theo quy định chung của bộ tài
12
chính ban hành theo quy định chung về hạch toán hiện nay việc tính giá thành sản xuất
sản phẩm mà doanh nghiệp làm ra, chỉ hạch toán những chi phí cơ bản trựctiếp còn lại
những chi phí khác nh chi phí đầu t, chi phí hoạt động tài chính các khoản chi phí bất th-

sản phẩm của doanh nghiệp.
13
* Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì kế toán sử dụng
tài khoản sau:
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Dùng để tập hợp và phân bổ nguyên
vật liệu trực tiếp diùng trong doanh nghiệp. Tài khoản này không đợc mở chi tiết cho từng
công trình, từng hạng mục công trình. Không số d cuối kỳ
+ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp. Dùng để phản ánh chi phí lao động trực
tiếp tham gia vào quá trình lao động sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Chi phí nhân
công trực tiếp gồm cả những khoản chi những khoản phải trả cho những ngời thuộc quản
lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài mà doanh nghiệp cho thuê.
7. Trình tự kế toán
Sơ đồ 1: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: Sơ đồ (1)
1. Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất và chi phí quản lý phân xởng
2. Tính tiền lơng và các khoản trích trong lơng của công nhân xây lắp trực tiếp,
nhân viên đội quản lý.
3. Khấu hao TSCĐ
4. Chi phí dịch vụ mua ngoài
14
TK 152,153
(1)
TK 621
(5a)
TK 154
(6)
TK 632
TK 334,338
(2)
TK 214
(3)

Sơ đồ 2
1. Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chi phí quản lý phân xởng
2. Tính tiền lơng và các khoản trịch theo lơng của công nhân xây lắp trự tiếp,
nhân viên điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý đội.
3. Khấu hao TSCĐ
4. Chi phí dịch vụ mua ngoài
15
5. Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí máy
thi công, chi phí sản xuất chung.
6. Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh đầu kỳ
7. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ (kết chuyển)
8. Giá thành thực tế sản xuất xây lắp hoàn thành, bàn giao trong kỳ.
8. Sổ kế toán chi phí sản xuất
Để tiện cho việc ghi chép kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán kế toán sử
dụng 2 hệ thống sổ sau:
- Sổ kế toán phục vụ cho quản lý về chi phí sản xuất doanh nghiệp
Tuỳ theo từng doanh nghiệp và yêu cầu quản lý và đối tợng tập hợp chi phí mà kế
toán chi phí mở sổ kế toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí. Sổ chi tiết đợc mở
trực tiếp theo đối tợng tập hợp chi phí của từng tài khoản tập hợp chi phí. Mỗi sổ chi tiết
tuỳ theo từng doanh nghiệp thiết kế, nhng có một điểm chung là theo dõi chi tiết từng
khoản mục chi phí
- Sổ kế toán phục vụ cho kế toán tài chính
Tuỳ theo từng doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán khác nhau, nói chung
hình thức sổ kế toán nào cũng có một điểm giống nhau. ở sổ cái tài khoản sử dụng mỗi
tài khoản kế toán tài chính đợc mở 1 sổ cái, mỗi tài khoản đều phản ánh một chỉ tiêu chi
phí sản xuất nó sẽ cung cấp thông tin về lập báo cáo tài chính về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp.

16
ch ơng II: thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi

Trong giai đoạn từ 1993 đến nay công ty đã có nhiều biên pháp :
- Tổ chức sản xuất theo hớng đa dạng hoá sản phẩm
17
- Mở rộng địa bàn hoạt động
- Tổ chức nghiên cứu và áp dụng khoa học kỹ thuật
-Tổ chức tốt bộ máy quản lý và lực lợng lao động cùng với việc nâng cao chất l-
ợng, đa dạng hoá sản phẩm và việc đào tạo nâng cao trình độ công nhân. Ngoài ra, Công
ty còn đầu t mua sắm thêm một số trang thiết bị mới.

a- Chức năng:
Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ và chuyên môn vững vàng, Công
ty Xây lắp điện IV đã chủ động trong việc đấu thầu, xây lắp các công trình về điện cụ thể:
+ Xây lắp các công trình đờng dây tải điện và trạm biến áp nh đờng dây 550KV, đ-
ờng dây 220KV , 110KV. Ngoài ra, còn xây dựng hàng nghìn Km đờng dây trung và hạ
thế nh trạm OPY 500KV, 220KV.
+ Xây lắp các công trình thuỷ điện nh thuỷ điện sông Pha, Kỳ Sơn
+ Sản xuất cột điện, cấu kiện bê tông, vật liệu xây dựng
+ Đào tạo cán bộ công nhân lành nghề.
b-nhiệm vụ:
Tổ chức sản suất kinh doanh theo đúng nghành nghề quy định và đã dăng ký kinh
doanh đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo đời sống cho ngời lao động, thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
+Đào tạo nâng cao bồi dỡng trình độ chuyên môn của ngời lao động, thực hiện
phân phối kết quả cũng nh thành quả của ngời lao động, chăm lo đời sống của cán bộ
công nhân viên về vật chất cũng nh tinh thần.
+ Bảo vệ môi trờng trong khi sản xuất, đảm bảo giữ vững an ninh trật tự làm tròn
nghĩa vụ quốc phòng.
Trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình công ty vận dụng hết khả
năng kinh doanh vơí mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận .

vận chuyển lu động từ công trình này sang công trình khác.
- Quy trình sản xuất tại Công ty Xây lắp Điện IV là quy trình sản xuất phức tạp
kiểu liên tục, sản phẩm đa dạng, chủ yếu là các công trình điện, nh là trạm biến áp. Mỗi
công trình có quy trình công nghệ riêng và nguyên vật liệu chính là thép, xi măng, cát,
sỏi dùng làm phần móng và các loại cột
Ví dụ:
Sơ đồ hình 1: Sơ đồ quy trình sản xuất phần móng của trạm biến áp của Công ty
Xây lắp điện IV

19
Có thể giải thích quy trình nh sau :
Giai đoạn 1:
- Nguyên vật liệu từ kho hoặc nơi mua chuyển thẳng về đến cho các đơn vị làm
công trình móng, trụ.
- Đúc bê tông: Nguyên vật liệu chính là xi măng, thép, sỏi, cát vàng
Bớc 1: Cắt thép ra và ghép lại thành khung (theo đúng thông só kỹ thuật )
Bớc 2: Xi măng, cát vàng, sỏi trộn đều với nớc (theo tỷ lệ quy định kỹ thuật của
nghành kỹ thuật ) thành bê tông.
Bớc 3: Đổ bê tông
Trớc khi đổ bê tông phải lót một lợt để chống bê tông ăn vào nơi khác sau đó giữ
khung thép để tạo một khoảng cách nhất định, tiếp theo đổ bê tông vào lhung thép đã định
vị theo hình dung bàn xoa đều cho độ dày của bê tông đều nhau sau một thời gian bê tông
khô thì bắt đầu vào giai đoạn 2.
20
Xi măng, cát
vàng, sỏi
Thép
Vật liệu
khác
Máy trộn bê

Các xí nghiệp thành viên của công ty bao gồm:
- Xí nghiệp xây dựng bê tông li tâm và xây dựng điện
- Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện
- Xí nghiệp xây lắp điện đông bắc
- Trung tâm thí nghiệm điện và hiệu chỉnh
21
Xí nghiệp Văn phòng đại diện Các đội xây lắp
(2, 3, 4, 5, 6, 7, 8)
Công ty Xây lắp
Điện IV
* Văn phòng đại diện:
Văn phòng đại diện của công ty trong nớc và ngoài nớc là các đơn vị không có
chức năng kinh doanh, làm nhiệm vụ tìm hiểu và khai thác thi truờng có trụ sở, con dấu
để giao dịch tổ chức hoạt động theo quy chế riêng, phù hợp với mục đích yêu cầu quy mô
của văn phòng.
* Các đơn vị thành viên
Hạch toán tập trung, nh các công trờng, đội, ban điều hành dự án là những đơn vị
trực tiếp sản xuất, hạch toán tập trung trong công ty theo nguyên tắc (lấy thu bù chi ) có
sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với công ty; có trụ sở riêng, đợc mở tài khoản
tại các ngân hàng khi có sự đồng ý của giám đốc công ty bằng văn bản.
Bộ máy quản lý của đội có một đội trởng và từ một đến hai đội phó và một số cán
bộ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ. Các đội gồm đội xây lắp 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
Với tổng số cán bộ công nhân viên trên 1.500 ngời; trong đó trên 200 ngời có trình
độ đại học và trên đại học, trên 300 ngời có trình độ trung cấp và trên 800 công nhân lành
nghề. Cơ cấu tổ chức của công ty đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ hình số 03: Sơ đồ mô hình tổ chức của Công ty Xây lắp điện IV

Phòng
Marketing
Phòng
KT
an toàn
Phòng Kế
toán
TC
Phòng.
Tổ chức

Văn
phòn
g
XN thi công cơ giới và xây lắp điện
XN bê tông ly tâm và XN XL điện
XN XL điện Đông Bắc
TT thí nghiệm hiệu chỉnh và XL ĐIệN
Đội xây lắp lới điện 2
Đội xây lắp lới điện 3
Đội xây lắp lới điện 4
Đội xây lắp lới điện 5
Đội xây lắp lới điện 6
Đội xây lắp lới điện 7
Đội xây lắp lới điện 8
Đội xe cơ giới vận tải
- Hai giám đốc phụ trách về kỹ thuật giúp giam đốc theo dõi tình hình thực tế,
khảo sát, thẩm tra, thẩm định các công trình hạng mục công trình; cố vấn cho giám đốc về
mặt kỹ thuật, quy trình công nghệ để ký kết các hợp đồng kinh tế đợc tốt hơn.
- Phó giám đốc phụ trách về khối kinh tế, kế toán tài chính: Có nhiệm vụ giúp

chiến lợc sản phẩm qua đó để tiến hành tham gia đấu thầu các công trình đạt kết quả cao.
Ngoài ra, còn thu nhập thông tin bên ngoài để khia thác tiềm năng trong công ty nhằm
hoàn thiện hệ thống tiêu thụ và cấp phối sản phẩm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh
doanh.
- Phòng an toàn kỹ thuật:
Với chuyên môn của mình phòng kỹ thuật phải chuẩn bị tốt các phơng án, ý kiến
của mình nhầm hớng dẫn công nhân về mặt kỹ thuật, nhằm thi công các công trình, hạng
mục công tình phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, an toàn lao động, chất lợng công tình qua
24
đó giúp cho giám đốc kiểm tra nghiệm thu chất lợng các sản phẩm hay công trình, hạng
mục công trình.
- Phòng vật t:
Tham mu cho giám đốc trong việc tổ chức thực hiện về cung ứng vật t nh mua, bán
các thiết bị, phụ kiện, nguyên vật liệu từ trong nớc và nớc ngoài. ngoài ra còn phải quản lý
chặt chẽ việc sử dụng vật t có hiệu quả, phải có trách nhiệm điều tiết vật t đảm bảo đúng
yêu cầu và thời gian quy định.
- Ban thanh tra bảo vệ:
Tham mu cho giám đốc thực hiện chế độ, kiểm tra xem xét các đơn th tố cáo,
khiếu nại của cán bộ công nhân viên và các đơn vị nhằm tăng cờng công tác điều hành
quản lý đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.
Ban t vấn đền bù:
Tham mu t vấn cho giám đốc thực hiện chức năng t vấn đền bù trong xây dựng cơ
bản của các công trình do công ty thi công và đã đợc ban quản lý dự án ký kết hợp đồng.
Ngoài ra, còn có nhiệm vụ giải phóng mặt bằng phục vụ thi công xây lắp.
2 đặc điểm tổ chức ghi sổ kế toán
a. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty xây lắp điện IV
Công ty xây lắp điện IV hiện nay xuất phát từ yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu
quản lý với trình độ quản lý của công ty công tác tổ chức hạch toán theo hình thức sau :
- Kỳ hạch toán của công ty là quý
- Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status