68 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may 10 - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp
Mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đạt đợc nhiều
thành công rực rỡ. Từ khi gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế WTO cùng với quá
trình hội nhập về văn hoá, chính trị, kinh tế càng làm cho thị trờng phát triển
phong phú và sôi động hơn rất nhiều. Đồng thời khối lợng hàng hoá cả trong và
ngoài nớc cũng tăng lên một cách đáng kể kéo theo sự cạnh tranh về thơng mại
trở lên gay gắt, khắc nghiệt. Với những sản phẩm tồn tại cũng nh có chỗ đứng
vững trãi trên thị trờng ngoài mẫu mã đa dạng, chất lợng đảm bảo, còn phải phù
hợp với mức độ tiêu dùng và giá thành hạ. Bên cạnh điều này, đối với mỗi doanh
nghiệp, lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu, tiêu chí hàng đầu. Để đạt tiêu chí
này, khâu sản xuất từ đầu vào đến đầu ra phải luôn đợc đảm bảo, đòi hỏi doanh
nghiệp luôn biết cách tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm của mình.
Một trong những biện pháp không thể thiếu đó là Kế toán, vì kế toán là
một công cụ quản lý sắc bén phục vụ cho công tác quản lý cũng nh hạch toán chi
phí, giá thành sản phẩm.
Hoạt động trong lĩnh vực dệt may, một thế mạnh của đát nớc ta cả trong và
ngoài nớc, May 10 là một công ty điển hình cho một mô hình tổ chức quản lý kinh
tế- kế toán khoa học và hiệu quả, nhận thấy đợc qua những đóng góp và thành tích
đạt đợc của công ty từ khi mới hình thành cho tới nay. Xuất phát từ những vấn đề
trên đồng thời với mục tiêu kết hợp lý luận và thực tiễn, vận dụng những kiến thức
đã học và tìm hiểu thực tế, tiếp cận và nắm bắt thực tế trong thời gian thực tập tại
Công ty cổ phần May 10 em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài Kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần May
10 . Nhằm tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản và phản ánh thực tế tổ chức
An Hải Hà Khoá 9
Luận văn tốt nghiệp
công tác kế toán tập hợp chi phí và tính gia thành sản phẩm tại công ty. Từ đó em
mạnh dạn đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Luận văn của em gồm các phần chính sau:

* Chi phí nhân công
* Chi phí khấu hao tài sản cố định
* Chi phí dịch vụ mua ngoài.
* Chi phí khác bằng tiền
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi
phí
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất đợc phân thành:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí sản xuất chung bao gồm
An Hải Hà Khoá 9
Luận văn tốt nghiệp
- Chi phí nhân viên phân xởng.
- Chi phí vật liệu.
- Chi phí dụng cụ sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền.
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí và
mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí
* Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với việc
sản xuất ra 1 loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ dịch vụ nhất định.
* Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản
xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc lao vụ thực hiện.
1.1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Theo nơi phát sinh chi phí, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có
thể là: từng phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất, toàn bộ qui trình công nghệ
(toàn doanh nghiệp).
- Theo nơi gánh chịu chi phí, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có
thể là: nhóm sản phẩm, từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng đơn đặt hàng,

cho từng đối tợng
=
Tổng chi phí vật
liệu cần phân bổ
x
Tỷ lệ (hay hệ
số)
Trong đó:
Tỷ lệ (hay hệ số)
phân bổ
=
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
tài khoản 621 "Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp". Tài khoản này cuối kỳ không
An Hải Hà Khoá 9
Luận văn tốt nghiệp
có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí (phân xởng, bộ
phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng...).
Kết cấu của tài khoản 621 nh sau:
Bên Nợ: Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết và phế liệu thu hồi.
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
Quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thực hiện theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ số 1: Phụ lục 1
1.1.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền

Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào chi phí sản
phẩm hay lao vụ, dịch vụ.
Tuy nhiên, theo chuẩn mực số 02- hàng tồn kho thì chi phí sản xuất chung
còn đợc chia ra thành chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung
biến đổi. Trong đó:
- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, th-
ờng không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất nh: chi phí khấu hao, chi phí
bảo dỡng máy móc thiết bị, nhà xởng,...và các chi phí quản lý hành chính các
phân xởng sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí gián tiếp, thờng thay
đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất nh: chi phí
nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
An Hải Hà Khoá 9
Luận văn tốt nghiệp
Vì vậy, khi chi phí sản xuất chung cố định phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 627 (chi tiết chi phí sản xuất chung cố định)
Có TK 152, 153,214, 331, 334...
Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí
chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng ghi:
Nợ TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
Có TK 627 (chi tiết chi phí sản xuất chung cố định)
Riêng trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất
bình thờng thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân
bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng.
Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành
sản phẩm số chênh lệch giữa tổng chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát
sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định đợc tính vào giá thành sản phẩm) đ-
ợc ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng
(phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ...) hoặc đa vào mục đích sử dụng
hay tỷ lệ định mức phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích.
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế
toán sử dụng tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Các chi phí đợc
phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên, vật
liệu mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác
định đợc giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đờng. Nội dung phản ánh của
tài khoản 621 nh sau:
Bên Nợ: Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ
Bên Có:
Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm, dịch vụ lao vụ
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d và đợc mở theo từng đối tợng hạch
toán chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ....).
Quá trình tập hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Phụ lục 4
1.1.5.6 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Về chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí
trong kỳ giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp vào tài khoản 631 theo từng đối tợng :
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất sản phẩm.
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
An Hải Hà Khoá 9
Luận văn tốt nghiệp
1.1.5.7 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào tài khoản 627 và đợc chi
tiết theo các tiểu khoản tơng ứng và tơng tự nh với doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kê khai thờng xuyên. Sau đó sẽ đợc phân bổ vào tài khoản 631, chi tiết

sản phẩm dở dang cho phù hợp.
Trong các doanh nghiệp hiện nay thờng sử dụng các phơng pháp đánh giá
sản phẩm dở dang sau đây:
1.1.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
(Trực tiếp)
Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết cho thành
phẩm. Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm vật liệu chính.
Giá trị vật liệu
chính nằm
trong sản
=
CPNVL của
SPDD đầu kỳ
+
CPNVL phát
sinh trong kỳ
x
Số lợng sản
phẩm DD
Số lợng
thành phẩm
+
Số lợng sản
phẩm dở dang
Phơng pháp này có u điểm là vừa đơn giản, dễ làm, khối lợng tính toán ít
tuy nhiên độ chính xác không cao vì không tính đến chi phí chế biến. Vì vậy, ph-
ơng pháp này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí vật liệu chính trực tiếp
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí (70%-90%).
1.1.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lợng hoàn thành
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để qui sản

SPDD đầu kỳ
(NCTT, SXC)
+
CPSX phát sinh trong
kỳ (NCTT,SXC)
x
Số lợng sản
phẩm hoàn
thành tơng
đơng
Số lợng
thành phẩm
+
Số lợng SP hoàn
thành tơng đơng
= x % sản phẩm hoàn thành
1.1.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức hoặc
kế hoạch
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã
kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi
phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi
phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang của từng công đoạn, sau đó tập
hợp lại cho từng sản phẩm.
Phơng pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc
định mức chi phí sản xuất một cách khoa học cho từng giai đoạn và việc quản lý
chi phí sản xuất đợc tiến hành một cách chặt chẽ.
1.2 Giá thành và kế toán giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất tính cho
một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp

căn cứ để xác định lãi trớc thuế của doanh nghiệp. Giá thành tiêu thụ đợc tính
theo công thức:

Giá thành toàn
=
Giá thành sản
+
Chi phí quản
+
Chi phí
An Hải Hà Khoá 9
Luận văn tốt nghiệp
bộ của sản
phẩm
xuất của sản
phẩm
lý doanh
nghiệp
bán
hàng
1.2.3 Đối tợng tính giá thành
ở mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có những căn cứ để xác định đối tợng
tính giá thành, cụ thể là:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất: Nếu doanh
nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm
đơn chiếc nh làm cầu, làm đờng...Còn nếu sản xuất hàng loạt thì đối tợng tính
giá thành là từng loạt sản phẩm hoàn thành hoặc từng loại sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm của qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm: Đối với
qui trình sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm của qui trình
đó tạo ra.Còn nếu đó là qui trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm chia

đk
, D
ck
: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Q : Sản lợng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Trờng hợp cuối tháng không có sản phẩm dở dang hoặc có nhng ít và ổn
định thì không cần tính chi phí của sản phẩm dở dang. Khi đó, tổng chi phí sản
xuất đã tập hợp trong kỳ cũng đồng thời là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
1.2.4.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Đây là phơng pháp đợc áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất các loại sản
phẩm phức tạp, tổ chức sản xuất theo từng sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm
theo đơn đặt hàng. Đối tợng tính giá thành là sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng
còn kỳ tính giá thành chính là kỳ sản xuất.
Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp này có u điểm là đơn giản, dễ
làm nhng lại có hạn chế là kỳ tính giá thành không thống nhất với kỳ báo cáo,
không phản ánh đợc các chi phí sản xuất chi ra ở trong tháng báo cáo ở bảng tính
giá thành nên giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành xong trong kỳ đó.
1.2.4.3 Phơng pháp tính giá thành loại trừ CPSX sản phẩm phụ
Trong trờng hợp, cùng mọt quy trình công nghệ ngoài sản phẩm chính thu
đợc còn có cả sản phẩm phụ thì để tính đợc giá thành sản phẩm chúng ta phải
An Hải Hà Khoá 9
Luận văn tốt nghiệp
loại trừ khỏi tổng chi phí cả quy trình số chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ.
Phần chi phí sản xuất sản phẩm phụ thờng đợc tính theo giá thành.
Công thức tính tổng giá thành nh sau:

giá thành SP = SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - SPLD cuối kỳ - CPSX SPP
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ đợc tính theo công thức:
CP SX SPP
Tỷ trọng CPSX SPP =

Tỷ lệ giá thành =
( theo từng khoản mục) Tiêu chuẩn phân bổ
Thực chất của phơng pháp tỷ lệ là biến dạng của phơng pháp hệ số
1.2.4.6 Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá bán thành phẩm
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc giá thành NTP bớc trớc và chi
phí về NTP bớc trớc chuyển sang bớc sau cùng với các chi phí khác của bớc sau,
cứ nh vậy lần lợt tuần tự cho tới khi tính đợc giá thành phẩm. Có thể khái quát
bằng sơ đồ nh sau: Sơ đồ 7: Phụ lục 5
Việc kết chuyển tuần tự chi phí theo sơ đồ trên có thể theo con số tổng
cộng ( theo giá thành NTP) hay theo từng khoản mục tính riêng trong giá thành .
Nếu kết chuyển tuần tự tổng hợp thì sau khi tính giá thành SP ta phải hoàn
nguyên ngợc trở lại theo các khoản mục chi phí quy đinh:
-
Chi phí NVL
-
Chi phí NCTT
-
Chi phí SXC
1.1.4.7 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm phân bớc không có bán
thành phẩm
Phơng pháp này chỉ tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành ở bớc cuối
cùng. Cụ thể bớc tính toán nh sau:
-
Tính CPSX từng giai đoạn trong thành phẩm:
SPLD đk +CPSX Tk
CPSX Gđi = x Thành phẩm
SP hoàn thành Gđi +SPLD Gđi
Sau đó tổng cộng chi phí theo phơng pháp phân bớc không tính NTP nh
sau:
An Hải Hà Khoá 9

trờng mới với những yêu cầu khắt khe hơn về chất lợng sản phẩm và mẫu mã mặt
hàng. Cũng từ đó Xí nghiệp May 10 đã mạnh dạn đầu t đổi mới máy móc thiết
bị, đào tạo tuyển dụng nhân công để bất ngờ chuyển từ bờ vực phá sản sang sự
thành công và từ đây Xí nghiệp May 10 xác định cho mình sản phẩm mũi nhọn
đó là áo sơ mi.
Đứng trớc những thách thức, cơ hội của thị trờng may mặc trong nớc và
quốc tế cũng nh tình hình nội tại của Xí nghiệp, tháng 11/1992 Xí nghiệp May
10 chuyển đổi tổ chức, phát triển thành Công ty May 10, tên giao dịch quốc tế là
GARCO 10 với quyết định thành lập số 266/CNN-TCLĐ do Bộ trởng Bộ Công
nghiệp nhẹ Đặng Vũ Ch ký ngày 24/3/1993.
Đến nay công ty đã xây dựng đợc 1 hệ thống cơ sở hạ tầng tơng đối tốt với
quy mô lớn bao gồm 1 khu nhà làm việc 3 tầng và 4 xí nghịêp may trên tổng
diện tích 23.000 m2, khu sản xuất đợc trang bị khoảng 1780 máy móc thiết bị
các loại, các xí nghiệp thành viên nằm rải rác ở các tỉnh khác. Nh vậy sau 62
năm ( 1946- 2008), công ty May 10 đã phát triển từ 1 xí nghiệp may nhỏ sản
xuất đơn thuần theo pháp lệnh Nhà nớc trở thành công ty May 10 nh hiện nay.
2.2 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty may 10
2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty may 10 là 1 doanh nghiệp cổ phần, 51% vốn Nhà nớc, có nhiệm vụ
kinh doanh hàng dệt may. Công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may và các
hàng hoá khác liên quan đến ngành dệt may.
Công ty chuyên sản xuất sơ mi nam, nữ, jacket các loại, bộ veston nam
cùng 1 số sản phẩm nh quần âu, quần áo trẻ em, quần áo bảo hộ lao động phục
vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc theo 3 phơng thức: Nhận gia công toàn
bộ, sản xuất hàng xuất khẩu dới hình thức FOB, sản xuất hàng nội địa.
An Hải Hà Khoá 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status