BDTX MÔN VẬT LÍ THCS CHU KÌ III (CHUAN LUON) - Pdf 16

Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .
Bài 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUN
CHU KỲ III CHO GIÁO VIÊN VẬT LÝ CẤP THCS.
PHẦN: CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ:
CÂU 1: Nêu các mục tiêu của chương trình BDTX.
* Mục tiêu của chương trình BDTX
Về kiến thức:
- Trình bày nội dung chương trình Vật ly ùTHCS; những đổi mới về nội dung,
phương pháp dạy học và cách đánh giá của môn học.
- Nêu nội dung và cấu trúc của SGK , SGV… mới của Vật lý. Cách sử dụng
SGK và SGV Vật lý mới THCS.
- Giải thích một số vấn đề mới và khó trong chương trình SGK Vật lý THCS.
- Nêu đặc điểm hình thức tổ chức, phương pháp dạy học môn Vật lý theo
hướng phát huy tính tích cực của HS.
- Lựa chọn cách sử dụng đồ dùng dạy học môn học một cách hiệu quả.
- Trình bày cách lập hồ sơ, theo dõi sự tiến bộ của HS trong quá trình học tập.
- Xác đònh cách đánh giá HS để điều chỉnh quá trình hoạt động dạy học Vật lý .
Về kó năng:
- p dụng được những hiểu biết của mình để lập kế hoạch và tổ chức dạy học
theo yêu cầu đổi mới chương trình, SGK Vật lý mới THCS và phương pháp dạy học
tích cực.
- Sử dụng SGK mới và hướng học sinh biết cách sử dụng SGK một cách hiệu
quả trong tiết học.
- Làm và sử dụng được một số thiết bò dạy học Vật lý thông thường.
- Thiết kế bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo tinh thần đổi mới.
- Lập hồ sơ lưu giữ, theo dõi sự tiến bộ của HS .
- Tự đánh giá kết quả học tập BDTX để tự điều chỉnh quá trình học tập.
Về thái độ:
- Chủ động và hợp tác trong học tập và đánh giá kết quả học tập BDTX, nâng
cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tích cực áp dụng kiến thức và kó năng có được trong chương trình BDTX để

Phần 3: Dành cho đòa phương:
- Phần dành cho đòa phương (30 tiết): Là những nội dung phù hợp với từng đòa
phương.
Phần chuyên môn nghiệp vụ gồm có:
- Giới thiệu chương trình BDTX – SGK – SGV và các tài liệu.
- Các vấn đề cơ bản về DH phát huy tính tích cực của học sinh.
- Vận dụng các kiến thức để dạy vào chương trình.
- Tổng kết đánh giá.
* Nhận xét về cấu trúc chương trình BDTX chu kì III.
Cấu trúc chương trình BDTX mang tính toàn diện ( bao gồm cả bồi dường lí luận nhận
thức về chính trò, xã hội, chuyên môn nghiệp vụ), cập nhật (bám sát đổi mới chương trình và
SGK mới Vật lý THS C) và linh hoạt (có tính đến nhu cầu của đòa phương).
Cấu chúc của chương trình theo sơ đồ là phù hợp vì nó có tính toàn diện, cập nhật.
Câu 3: - Nội dung của phần bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ có thể chia ra
làm hai phần cơ bản sau: Các vấn đề cơ bản về dạy học phát huy tính tích cực của
HS trong môn Vật lý , đáp ứng được nhu cầu cần dạy của của chương trình, phương
pháp học môn học (Từ bài 4 đến bài 9).
Gi¸o viªn: Ngun Huy Q
2
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .
- Vận dụng các kiến thức kó năng đã được bồi dưỡng để dạy chương trình và
SGK Vật lý mới THCS (Từ bài 10 đến bài 18).
- Những khó khăn khi thực hiện chương trình và SGK Vật lý THCS.
+ Đối với học sinh: Chưa quen làm việc theo cặp, nhóm.
+ Tính tích cực của học sinh còn hạn chế.
+ Các dụng cụ làm thí nghiệm chưa thực sự có hiệu quả do chất lượng còn hạn chế.
Câu 4:
* Các hình thức tự học trong chương trình BDTX có chất lượng cần :
 Tự học có tài liệu và phương tiện hỗ trợ.
 Tự học có sự hỗ trợ của đồng nghiệp.

p dụng những kiến thức vào, PP vào công tác DH Vật lý cấp THCS.
Quyền Lợi:
- Học tập nâng cao trình độ CM – NV.
- Được tạo ĐK về thời gian, CSVC, thiết bò, tài liệu học tập.
- Được hỗ trợ của các cấp quản lý.
- Kết quả học tập là một tiêu chuẩn trong các nhận xét đề bạt, nâng lương, đánh
giá khen thưởng thi đua.
- Hưởng các chính sách ưu đãi do đòa phương quy đònh.
- Đề xuất các ý kiến cá nhân khi cần thiết.
- Cấp giấy chứng nhận khi hoàn thành chương trình bdtx.
PHẦN TỰ ĐÁNH GIÁ:
- Tự đánh giá : 8.5 điểm
- Đánh giá của quản lý:
Bài 2: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ MỚI THCS.
1./ Trả lời hoạt động 1:
a.) Mục tiêu của môn Vật lý cấp THCS.
- Kiến thức: Nhận thức và thông hiểu các kiến thức đã học để giải thích một số
hiện tượng đơn giản trong đời sống và trong kỹ thuật.
+ Giải được các bài tập đònh lượng, trọng lượng, trọng lượng riêng. . .
+ Biết cách khai thác các số liệu thu được từ thí nghiệm, rút ra kết luận.
+ Thực hiện được và thành công các thí nghiệm trên lớp.
- Thái độ trung thực, hợp tác, cẩn thận khi làm bài, làm thí nghiệm rút ra kết
luận, khai thác kết quả thí nghiệm, tinh thần trách nhiệm, tác phong khoa học, tự
đánh giá nhận đònh, phê phán.
b) So sánh với mục tiêu của môn Vật lý THCS.
- Kiến thức: SGK mới giảm tính kinh hàn lâm, tăng tính thực hành, ứng dụng.
- Kỹ năng: Kỹ năng thi thập thông tin và xử lý thông tin, đề xuất các dự đoán đơn
giản, truền đạt thông tin được đề cao.
- Thái độ: Khả năng hòa nhập, ý thức hợp tác, sẵn sàng tham gia các hoạt động, ý
thức trách nhiệm, tác phong làm việc, ý thức tự đánh giá.

c. Yêu cầu mức độ kiến thức và kỹ năng
- Mức độ lý thuyết hàn lâm khi xây dựng khái niệm Vật lý và các yêu cầu về gải
bài tập đònh lượng được giảm đi một cách rõ rệt ở các đầu cấp, các hiện tượng
thuộc tính quá trình Vật lý khảo sát ở mức độ bán đònh lượng, đònh tính ở các cấp
cuối cấp, mức độ đònh lượng và trừu tượng hóa tăng dần.
- Các kiến thức và kỹ năng được hình thành bằng con đường đơn giản phù hợp với
tập sinh lý của học sinh.
- Chủ yếu là quy nạp ( thí nghiệm do học sinh tự làm).
- Xuất phát từ học sinh ( có tác dụng chính xác hóa và phát triểm vốn hiểu biết và
khẳ năng sẵn có của học sinh).
- Kích thích tính tò mò khoa học và hứng thú học tập của học sinh.
- Giúp học sinh có thể vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Tạo điều kiện cho việc tăng cường các hoạt động đa dạng của học sinh trong giờ học.
Gi¸o viªn: Ngun Huy Q
5
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .
3./ Trả lời hoạt động 3: Đònh hướng đổi mới về phương pháp dạy học môn Vật lý
THCS.
a) Đònh hướng và PPDH và đánh giá kết quả học tập của HS .
- Nắm bắt mức độ lượng hóa mục tiêu bài học.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động chiếm lónh bao gồm:
+ Lựa chọn nội dung để tổ chức cho học sinh hoạt động chiếm lónh kiến thức kỹ năng.
+ Dự kiến câu hỏi hướng dẫn cho học sinh tiếp cận và tự phát hiện kiến thưc mới.
+ Tổ chức HĐ của học sinh theo những hình thức học tập khac nhau (nhóm, toàn
lớp, cá nhân).
+ Sử dụng phương tiện dạy học theo nhóm tích cực hóa hoạt động của học sinh.
+ Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
+ Đổi mới việc soạn giáo án.
b) Đổi mới phương pháp dạy học.
- Tích cực hóa HĐ học tập nhằm phát huy tính chủ động học tập của học sinh.

học tập, thi cử. . .
Những điểm mới trong đònh hướng đánh giá của chương trình Vật lý THCS mới so
với chương trình Vật lý THCS cũ:
- Ngoài kiểm tra miệng, 15 phút, 1 tiết, báo cáo TH, các bài làm ở nhà… phải
kiểm tra cả trình độ kó năng thực hành TN, khả năng vận dụng kiến thức và kó năng
để giải quyết những vấn đề học tập.
- Tạo điều kiện để HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
- Cần phối hợp kiểm tra bằng trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
5./ Câu hỏi đánh giá:
a) So sánh chương trình Vật lý THCS cũ và chương trình bdtx THCS mới.
Mục tiêu Chương trình Vật lý THCS cũ Chương trình Vật lý THCS mới
Kiến
thức
Trình bày theo cấu trúc của bộ
môn: Động học, động lực học, tónh
học, âm học, nhiệt học, quang
hình, điện học, điện từ học.
Trình bày xen kẽ các kiến thức
theo tinh thần gần gũi với kinh
nghiệm và hiểu biết của học sinh:
Động lực học, nhiệt học, điện học,
quang hình học, âm học, động
học,động lực học, tónh học, nhiệt
học, điện học, điện từ học, quang
hình và quang lí.
Kó năng
- Quan sát và giải thích các hiện
tượng Vật lý .
- Giải các bài tập đònh tính và đònh
lượng đơn giản.

kênh hình nhiều hơn .
- Bên cạnh cung cấp các thông tin cần thiết về kiến thức thông qua kênh chữ
và kênh hình, bài học trong SGK mới còn chú trọng thể hiện các quá trình dẫn đến
kiến thức bằng cách hướng vào các hoạt động chủ yếu sau:
+ Hoạt động thu thập thông tin: Hoạt động thu thập thông tin về các khái
niệm, hiện tượng, quá trình, quy luật Vật lý được đánh dấu bằng kí hiệu º.
+ Hoạt động xử lí thông tin: Đây là hoạt động tư duy mang tính sáng tạo cao
hơn. HS được SGK hướng dẫn xử lí thông tin thông qua một hệ thống các câu hỏi, bài
tập để tự lập luận và rút ra kết luận cần thiết. Các vấn đề liên quan đến xử lí thông
tin được SGK kí hiệu băng °.
+ Hoạt động vận dụng: Vừa giúp HS vân dụng kiến thức thu thập được để
giải quyết vấn đề của bài học hoặc của thực tiễn, vừa giúp các em tự kiểm tra và
củng cố kiến thức của mình . Những phần có liên quan đến hoạt động vận dụng được
kí hiệu bằng hình tam giác ngược""
+ Hoạt động ghi nhớ: Trong mỗi bài học thì học sinh chỉ cần ghi nhớ từ 1
đến 3 nội dung và phần này được thể hiện ở trong khung phần in đận cuối nội dung
của bài.
+ Ngoài ra ở cuối mỗi bài học thì SGK còn đưa đến cho HS những thông tin,
những ứng dụng của Vật lý trong đời sống thông qua phần"có thể em chưa biết”
TỰ ĐÁNH GIÁ: 8 ĐIỂM
Đánh giá do quản lý:
Gi¸o viªn: Ngun Huy Q
8
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .
Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ TƯƠNG TÁC.
I. Hoạt động 1: Đặc điểm của dạy học tích cực.
1- PPDH theo chương trình SGK Vật lý THCS trước đây học sinh được tham gia
các HĐ thu thập thông tin, xử lý thông tin chỉ phát huy tính tích cực chủ động của học
sinh ở mức độ thụ động. Môi trường học tập và tương tác học sinh được tham gia hoạt
động với SGK ở mức độ bắt trước, với SBT chủ động với thí nghiệm thụ động, với

9
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .
- Nhóm mục tiêu, kỹ năng học sinh thành thạo được một công việc. Có thể
lượng hóa mục tiêu kỹ năng bằng động từ thường được dùng để lượng hóa mục
tiêu ở mức độ giải thích, chứng minh. . .
- Có thể lượng hóa mục tiêu kỹ năng bằng các động từ hành động như nhận
dạng, liệt kê, thu thập . . .
- Đối với nhóm mục tiêu thái độ, có thể lượng hóa bằng các động từ như tuân
thủ, tán thành, phản đối . . .
2.) Những hoạt động thường gặp trong dạy học:
- SGK đã trình bày ở các đơn vò kiến thức theo đònh hướng hoạt động trong từng
đươn vò kiến thức, giáo viên có thể tổ chức những hoạt động khác nhau để giúp
đỡ học sinh chiếm lónh kiến thức, căn cứ vào nội dung SGK , tùy điều kiện
thiết bò củ thể, thời gian học tập cho phép cũng như khả năng học tập của học
sinh trong lớp để lựa chọn ND tổ chức HĐ. Một số HĐ thường gặp là:
+ Tổ chức tình huống học tập.
+ Xác đònh nhiệm vụ học tập.
+ Thu thập thông tin ( quan sát hiện tượng – lập kế hoạch để giải quết vấn đề),
chỉ ra yếu tố cần giữ nguyên không thay đổi khi làm thí nghiệm cho phù hợp với
vấn đề đặt ra.
+ Xử lý thông tin, lập bảng biểu cho phù hợp, vẽ đồ thò theo những cách khác
nhau, phân tích dữ liệu, nêu ý nghóa tìm quy luật . . .
+ Thông báo kết quả làm việc: Mô tả thí nghiệm, trình bày, giải thích những việc
đã làm bằng lời, bằng đồ thò . . . nêu kết luận tìm thấy được.
+ Vận dụng ghi nhớ kiến thức ( giải các bài tập, học thuộc lòng . . .), trong từng
hoạt động GV có thể phát huy tính tích cự của học sinh.
3.) Tạo điều kiện cho học sinh hoạt động dưới những hình thức học tập, phối hợp
những nỗ lực cá nhân, tự học với việc học tập theo nhóm.
- Hình thức học tập cá nhân là hình thức học tập cơ bản vì nó tạo điều kiện cho
mỗi học sinh trong lớp tự bộc lộ khả năng tự học của mình nhằm đạt tới mục

điều kiện cho học sinh động não tư duy để tích cực tham gia vào quá trình học
tập.
5.) Phương tiện dạy học theo hướng tích cực được đổi mới:
- Các thiết bò dạy học, thí nghiệm, mô hình, . . . được sử dụng không chỉ để minh
họa kiến thức, lời giải của giáo viên mà chủ yếu là nguần tri thức, là phương
tiện để học sinh khai thác, tìm tòi, phát hiện và chiếm lónh kiến thức.
- Tạo điều kiện để học sinh tự làm thí nghiệm, quan sát để rút ra kết luận.
- Học sinh tự tìm hiểu cấu tạo, cách sử dụng dụng cụ đo.
- Thông qua việc nghiên cứu các số liệu đã cho để rút ra kết luận.
- Sử dụng tốt các phương tiện hiện có để giảng dạy.
6.) Đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS , việc đánh giá kết quả tập của học tập
của cọc sinh phải căn cứ vào mục tiêu của môn học.
- Những kiến thức tái hiện ở trình độ nhận biết, thông hiểu đã trình bày trong
SGK , những kiến thức kỹ năng làm lại chỉ được đánh giá ở mức độ thấp hơn,
kiểm tra không những trình độ nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức lý
thuyết mà cả trình độ kỹ năng thực hành thò nghiệm, đánh giá cao cả khả năng
vận dụng kiến thức và kỹ năng xử lý và giải quyết sáng tạo những tình huống
mới hoặc ít nhiều thay đổi.
- Phổi hợ kiểm tra trắc nghiệm, tự luận và trắc nghiệm khách quan
Gi¸o viªn: Ngun Huy Q
11
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .
- Tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá.
7.) Đổi mới việc soạn giáo án.
- soạn giáo án theo hướng phát huy tính tích cực chủ đọng và tương tác của HS ,
cần phải thực hiện các hoạt động học tập, trong đó nổi bật sự điều khiển quá
trình dạy học của giáo viên và những hoạt đọng học tập tương ứng hay kết quả
học tập của học sinh, với ý nghóa đó việc soạn thảo giáo án của giáo viên có
thể coi là việc lập kế hoạch bài dạy của giáo viên.
III./ Trả lời hoạt động 3: Phân tích giờ dạy theo đònh hướng dạy học tích cực tương

hội, hòa nhận và phát triển
cộng đồng).
Gi¸o viªn: Ngun Huy Q
12
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .
Nội dung
Chú trọng hệ thống kiến thức lí
thuyết.
Chú trọng cả kiến thức lí thuyết
và kó năng, năng lực phát hiện
và giải quyết các vấn đề thực
tiễn.
Phương pháp
- GV thuyết trình, giải thích,
minh họa, lo trình bày cặn kẽ nội
dung bài học, HS tiếp thu thụ
động, cố hiểu và nhớ những điều
GV giảng.
- Giáo án dự kiến chủ yếu hoạt
động của chính GV
- GV tổ chức các hoạt động độc
lập hoặc theo nhóm nhỏ, qua đó
HS tự lực nắm tri thức mới, rèn
luyện phương pháp tự học, tập
dượt tìm tòi nghiên cứu.
- Dự kiến của GV chủ yếu vào
hoạt động của HS , cách thức tổ
chức hoạt động đó cùng với khả
năng diễn biến hoạt động.
Phương tiện

khuyến khích cách học sáng
tạo, biết giải quyết vấn đề nảy
sinh
- Kết hợp trắc nghiệm khách
quan và tự luận.
2- 2.1a, b, c, e, f, g.
- 2.2 b, c.
- 2.3 b, c.
- 2,4 b, c, d.
Gi¸o viªn: Ngun Huy Q
13
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .
VI. Bài tập phát triển kỹ năng.
- Thiết kế bài dạy" ảnh của vật tạo bởi gương phẳng”
TỰ ĐÁNH GIÁ: 8 ĐIỂM.
Quản lý đánh giá:
BÀI 6: GI MỞ THÔNG TIN ĐẶT CÂU HỎI VÀ THẢO LUẬN:
I./ Trả lời hoạt động 1: Các câu hỏi phát triển tư duy HS .
1- Câu hỏi ở mức độ nhận thức" biết”.
VD: Hãy liệt kê một số vật liệu thường dùng để chống ô nhiễm tiếng ồn.
- Câu hỏi ở mức độ nhận thức" hiểu”.
- Câu hỏi ở mức độ nhận thức" vận dụng”.
- Câu hỏi ở mức độ nhận thức" phân tích”.
- Câu hỏi ở mức độ nhận thức" tổng hợp”.
- Câu hỏi ở mức độ nhận thức" đánh giá”.
2- Những yêu cầu về câu hỏi ở từng mức độ nhận thức.
a) Mục tiêu của các câu hỏi ở mức độ nhận biết là: Kiểm tra trí nhớ của HS về
các dữ kiện, số liệu các đònh nghóa . . . , tác dụng của câu hỏi cho thấy HS có
khả năng nhận biết được những gì đã học, đã đọc, hoặc đã trải qua
- Các cụm từ thường dùng để hỏi là cái gì? Bao nhiêu . . .

Câu hỏi tình huống.
+ Yêu cầu HS vẽ đường truyền ánh sáng.
+ ánh sáng đi theo đường nào đến mắt. . .
3- Câu hỏi HD HS hoạt động chiếm lónh kiến thức mới.
- Giúp HS đạt dần đến mục tiêu chung của bài học.
- Không dễ quá buộc HS phải suy nghó.
- Phù hợp với điều kiện cho phép.
III./ Trả lời cho HĐ 3: Thảo luận.
1- Thảo luận là một hình thức dạy học có những đặc điểm.
- Mục đích của thảo luận trong dạy học là: Thu nhận thông tin từ HS về một kiến
thức nào đó.
- Thảo luận là một quá trình HS suy nghó, tham gia hợp tác đẻ giải quyết một vấn
đề về kiến thức.
- Trách nhiệm của người HD thảo luận là: Điều hành HĐ của các thành viên
trong nhóm, lớp tham gia quản lý thảo luận.
- Đảm bảo để mọi HS đều hiểu vấn đề đưa ra thảo luận.
- GV là người HD thảo luận, đứng ở phía sau giúp đỡ HS đưa ra nhứng nhận xét,
đánh giá, kết luận vào thời điểm thích hợp.
2- Thảo luận trong DH có một số ưu điểm sau.
- Tạo khả năng để HS tự tin làm việc độc lập.
- Tạo ra một hình thức để HS tự khẳng đònh mình.
- Rèn luyện tư duy phê phán.
- GV phát hiện mặt mạnh – yếu của từng HS .
3- Những điểm cần chú ý khi tiến hành thảo luận.
- Xác đònh người điều khiển thảo luận.
- Xác đònh rõ ràng vấn đề thảo luận.
- Đưa câu hỏi một cách hợp lý.
Gi¸o viªn: Ngun Huy Q
15
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .

chiếm lónh kiến thức để hình thành khái niệm.
- Nêu vấn đề: Cho HS nghe một bản nhạc.
HS quan sát giao động nhanh, chậm.
+ Hãy xác đònh con lắc dao động và tần số, âm trầm, âm bổng?
+ Tính số dao động của con lắc trong 1s?
+Đếm số dao động của con lắc trong 10s.
Gi¸o viªn: Ngun Huy Q
16
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .
- Xây dựng câu hỏi HD HS hoạt động chiếm lónh kiến thức đối với bài học hình
thành đònh luật phản xạ ánh sáng.
+ Tìm mối liên hệ giữa tia tới và tia phản xạ.
+ Quan sát tia tới SI và tia phản xạ IR và cho biết tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng nào?
+ Tia phản xạ nằm trong mặt trong mặt phẳng chứa các đường thẳng nào đã biết?
+ Tìm hiểu mối liên hệ giữa phương của tia phản xạ và phương của tia tới?
+ Hãy quan sát thí nghiệm và dự đoán mối liên hệ giữa góc phản xạ và góc tới.
Tự đánh giá: 8 điểm.
Quản lý đánh giá:
BÀI 8: LẬP KẾ HOẠCH BÀI HỌC VÀ SỬ DỤNG SGK VẬT LÝ .
I./ Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch bài học:
1) Cần phải lập kế hoạch về bài học:
- Bảo đảm để GV có ý thức rõ ràng về việc mình cần dạy cái gì? Dạy cho ai?
- Giúp GV tự tin hơn, bớt lo lắng vì thấy rằng mình đã có sự chuẩn bò trước khi lên lớp.
- Cho phép người giáo viên tập trung suy nghó xác đònh cụ thể về đặc điểm trình
độ HS , ứng phó kòp thời và đúng đắn với những tình huống có thể xảy ra.
- Lập kế hoạch bài học cũng là một yêu cầu của quản lý giáo dục có cơ sở để
hiểu được công việc của người GV và đánh giá được kết quả của giờ dạy.
- SGV được biên soạn giúp GV hiểu và biết những đònh hướng của SGK , cấu

mục tiêu tác động đến việc lựa chọn
thiết kế ND học phù hợp với mục tiêu
dạy học và giáo dục.
* Hoạt động 3: Cấu trúc kế hoạch bài học:
1- Ý kến nhận xét về những ưu điểm cơ bản của quá trình lập kế hoạch bài
học môn Vật lý theo phương pháp mới.
Gi¸o viªn: Ngun Huy Q
18
Phân tích chương trình Phân tích đối tượng HS
Đánh giá nhu cầu XH
Mục tiêu đào tạo chung
Mục tiêu cụ thể
Nội dung
Hình thức tổ chức
Phương pháp
Phương tiện dạy học
Các hoạt động dạy học.
Đánh giá
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .
- Đầy đủ hơn từ khâu xác đònh thông tin làm căn cứ để lập kế hoạch bài học đến
khâu đánh giá.
- Lập kế hoạch xuất phát từ HT của HS lấy việc đạt mục tiêu HT của HS là chủ
yếu HĐ của giáo viên nhằm tạo điều kiện hỗ trợ, dẫn dắt HS để HT coi trọng
việc đánh giá từ khi lập kế hoạch sẽ thuận lợi cho việc đạt mục tiêu bài học.
2- Kế hoạch bài học do sách BDTX đưa ra chi tiết, đầy đủ nhiều ưu điểm hoàn
toàn nhất trí với kế hoạch bài học này.
CẤU TRÚC KẾ HOẠCH BÀI HỌC.
I. Mục tiêu:
- Kiến thức, kỹ năng, thái độ những mục tiêu này diễn đạ dưới dạng những việc
làm, những hành động mà HS phải thực hiện ở cuối tiết học.

Soạn GA dạy học theo PP truyền thống Theo PP tích cực.
Mục tiêu: Học thuộc được cái gì?
Là ngời phát thông tin.
Vai trò của duy nhất.
GV : là người HĐ chủ yếu ở trên lớp.
Vài trò của HS : bò động – thụ động/
Hình thức: Cả lớp.
Học tập: Soạn GA theo cách dạy học
truyền thống.
Thái độ: thi đua cá nhân.
Tinh thần:
Học tập:
Hoạt động: GV truyền đạt cho HS .
Dạy học: ND bài học, HS nghe giảng
và ghi chép.
Đánh giá: GV đánh giá.
Những kỹ năng nào cần biết, cần hiểu,
tiếp cận, vận dụng kiến thức như thế
nào?
Là người tổ chức, HD, cổ vũ và là
trọng tài.
Chủ động – tích cực – sáng tạo.
Theo cặp, nhóm.
Cá nhân tự học – cả lớp.
Lập kế hoạch dạy học theo phương
pháp dạy học tích cực.
Cộng tác, giúp đỡ.
HS thảo luận, đề xuất, kiến nghò để tự
chiếm lónh kiến thức.
GV giám sát HĐ của HS .

. 1 bình trụ (đều) bằng thủy tinh, chứa nước (hình 8.5/29SGK).
. 1 bình chia độ (thích hợp) và thước đo độ dài.
III/ Hoạt động dạy và học:
Điều khiển của GV Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập. (5’)
. Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ (Viết công
thức tính áp suất chất rắn. Nêu tên gọi &
đơn vò đo của các đại lượng trong công
thức).
. Tiến hành:
+ Ổn đònh lớp.
+ Đặt câu hỏi trên.
+ Sau đó, GV đặt vấn đề: Tại sao khi
bơi, nếu ta lặn càng sâu thì càng mệt hơn
không ? Liệu chất lỏng có thể gây ra áp
suất lên ta không ?. Để trả lời câu hỏi
đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài 08: ÁP
SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG
NHAU.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về áp suất chất
lỏng lên đáy và thành bình. (10’)
. Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm 1
+ Ổn đònh, nghe và trả lời câu hỏi
kiểm tra đầu giờ.
+ Lắng nghe vấn đề GV nêu, tự suy
nghó.
Gi¸o viªn: Ngun Huy Q
21
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .

áp suất đã học ở bài 7. Từ đó tự chứng
minh công thức p = hd.
+ GV làm thí nghiệm kiểm chứng (nếu
thời gian cho phép).
+ Cho HS làm bài tập đơn giản để vận
dụng công thức vừa chứng minh.
I/ Sự tồn tại của áp suất trong lòng
chất lỏng:
+ Nhận phiếu học tập.
+ Kiểm dụng cụ của thí nghiệm 1.
+ Phát biểu dự đoán kết quả thí
nghiệm 1.
+ Thực hành thí nghiệm 1 theo
nhóm.
+ Thấy kết quả thế nào so với dự
đoán trên. Từ đó rút ra kết luận, trả
lời câu C1, C2.
+ Lắng nghe vấn đề GV nêu, tự suy
nghó.
+ Kiểm dụng cụ của thí nghiệm 2.
+ Phát biểu dự đoán kết quả thí
nghiệm 2.
+ Thực hành thí nghiệm 2 theo
nhóm.
+ Thấy kết quả thế nào so với dự
đoán trên. Từ đó rút ra kết luận, trả
lời vấn đề vừa nêu cũng chính là
câu hỏi đầu bài.
+ Trả lời câu C3.
II/ Công thức tính áp suất chất

+ Nghe GV giới thiệu nguyên tắc
bình thông nhau.
+ Dự đoán và làm thí nghiệm (hình
8.6SGK) theo nhóm.
+ Nêu kết luận cuối mục này.
IV/ Vận dụng:
. Làm câu C6, C8, C9 vào phiếu học
tập.
. Đọc ghi nhớ (cuối bài).
IV/ Hướng dẫn về nhà: (1’)
. Về nhà chép ghi nhớ cuối bài và xem mục có thể em chưa biết.
. BTVN: 8.1 đến 8.6/14 SBT.
. Xem trước bài 09: Áp suất khí quyển.
Tự đánh giá: 8 điểm.
Quản lý đánh giá.
Gi¸o viªn: Ngun Huy Q
23
Båi dìng thêng xuyªn chu ki iii .
BÀI 3: GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA VÀ SÁCH GIÁO VIÊN VẬT LÝ THCS.
I./ CÂU HỎI TỰ ĐÁNH GIÁ:
1- Điểm mới trong cấu trúc một chương: Có hình vẽ minh họa giới thiệu ND
chính của chương. Các câu hỏi nêu lên các yêu cầu cơ bản về kiến thức cũng như về
kỹ năng của việc học tập.
- Phần chính dành cho các bài học, mỗi bài viết đều dạy trong một tiết.
- Phần cuối chương là câu hỏi trợ giúp HS ôn tập, hệ thống hóa kiến thức và kỹ năng.
+ Phần vận dụng gồm các câu hỏi và bài tập mang tính tổng hợp yêu cầu phải
vận dụng kiến thức.
+ Giải trí: ND được trình bày dới hình thức trò chơi ô chữ.
3- Điểm mới của cấu trúc từng bài: Sự thống nhất giữa các bài gồm 4 phần
mở bài, ND bài học, phần ghi nhớ, phần đọc thêm.

trình bày điều mình làm và quan sát. Giáo viên đặt câu hỏi rõ ràng không nhắc
lại những kiến thức mà HS đã nói.
- Việc vận dụng: HS vận dụng những kết luận đã rút ra được để giải quyết
những vấn đề quả bài học, của thực tiến thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập
dưới dạng khác nhau.
- Phần ghi nhớ: Nội dung được trình bày trong khung in đậm ở sau phần vận
dụng từng bài học sinh thực hiện ngay sau khi học bài học ở trên lớp dưới sự
hướng dẫn của GV.
4- Hệ thống các câu hỏi yêu cầu HS thực hiện ở SGK, nhằm hướng dẫn HS
HĐ chiếm lónh kiến thức mới, các câu hỏi phát triển tư duy quả HS ở
mức độ khác nhau. Hệ thống câu hỏi trong từng bài học chỉ là một
phương án HD HS làm thí nghiệm, GV cần nhắc khi sử dụng các câu hỏi
đã nêu ở SGK, GV có thể sắp xếp lại các câu hỏi hoặc đặt thêm câu hỏi
khác phù hợp với đối tượng HS.
5- Phần thí nghiệm đưa vào SGK đơn giản, dễ thực hiện phù hợp với nhu
cầu, năng lực và hứng thú của HS, dựa trên những nguyên liệu rẻ tiền,
dễ kiếm, phù hợp với điều kiện CSVC, thiết bò của nhà trường. Đối với
những thí nghiệm này tạo ĐK cho số đông HS được trải nghiệm để hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
- Một số TN cơ bản có sử dụng các dụng cụ đo ( nhiệt kế) cần phải trang bò mới
sử dụng được. Trong ĐK thiếu trang bò thì GV có thể thực hiện TN đó không
phải để minh họa mà phải kết hợp với HD HS khai thác thu thập dữ liệu từ TN,
cần tạo ĐK để HS tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng các dụng cụ đó.
- Không yêu cầu HS làm thí nghiệm khó, nguy hiểm, cũng không yêu cầu GV
làm thí nghiệm dài ( TN về sự nóng chảy . . .) mà chỉ yêu cầu HS sử dụng kết
quả TN do SGK đưa ra.
- Các mô hình, hình vẽ . . . SGK mới không chỉ có tác dụng minh họa kênh chữ
như trước mà coi là nguồn thông tin, là phương tiện để HS khai thác phát hiện
kiến thức.
* Trả lời Câu 2: Những điểm mới quả SGK Vật lý THCS.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status