1
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2011-2013…………………………13
Bảng 2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013………… 15
Bảng 3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần dịch vụ vận
chuyển quốc tế và thương mại Vân Vinh Minh Vân giai đoạn 2011-2013………… 20
2
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ đồ 1. Cơ cấu tổ chức của công ty 11
Biểu đồ 1. Biểu đồ thể hiện tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2011- 2013 14
Biểu đồ 2a. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 16
Biểu đồ 2b. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 17
Biểu đồ 3. Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 21
Sơ đồ 2. Sơ đồ tóm tắt quy trình thủ tục hải quan 27
Sơ đồ 3. Sơ đồ tóm tắt quy trình thủ tục hải quan đối với lô hàng nhập khẩu chất dính
tổng hợp công nghiệp đã điều chế tử Polyme (14kg/ 1can) 35
Lời mở đầu
Toàn cầu hóa và phát triển nhanh chóng của thương mại thế giới đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng và phát triển kinh tế tại nhiều vùng miền trên thế giới. Đặc biệt trong
3
giai đoạn hiện nay, Châu Á là khu vực có nền kinh tế đang trên đà khôi phục và phát
triển của thế giới sau những tình hình kinh tế biến động không mấy khả quan trong
năm 2013 vừa qua và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Quá trình này mở
ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế của Việt Nam. Kim ngạch
xuất nhập khẩu ngày càng tăng, các loại hình xuất nhập khẩu ngày càng phong phú và
đa dạng. Để đáp ứng , theo kịp dòng chảy hội nhập thì Hải quan cần phải đổi mới, hoàn
thiện theo hướng hiện đại hóa đảm bảo thông suốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về Hải
quan. Thủ tục xuất nhập khẩu hiệu quả đóng vai trò then chốt trong việc tạo điều kiện
thuận lợi cho thương mại và tạo lập môi trường thuận lợi cho phát triển, tăng trưởng
kinh tế và đầu tư trực tiếp. Đồng thời đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần có tầm
nhìn sâu rộng về các kĩ năng nghiệp vụ ngoại thương cũng như các nghiệp vụ thủ tục
thương mại Vinh Vân Minh Vân
- Tên công ty: Công ty cổ phần dịch vụ vận chuyển quốc tế và thương mại Vinh
Vân Minh Vân
- Tên giao dịch: VVMV JSC
5
- Thành lập ngày 18/6/2007 theo giấy phép số 4103007033 Sở Kế hoạch và đầu
tư Tp Hồ Chí Minh
- Trụ sở: VVMV JSC, 3G đường Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, thành
phố Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Tel : +84 8 3844 7434 ( 32 lines)
- Fax: +84 8 38447438
- Email:
- Loại hình công ty : Công ty cổ phần
- Vốn điều lệ: 24 tỷ đồng
Các chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty:
- Văn phòng đại diện Hải Phòng số 512 A, tầng 5, BusinessCenter Building, 20A Lê
Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng.
Tel : (+84 313) 3555313
Fax : (+84 313) 3555314
Email: or
- Chi nhánh Hà Nội tại 156 xã Đàn 2, phường Đống Đa , quận Đống Đa, thành
phố Hà Nội.Giấy đăng ký số: 0113019794.
Tel: (+84-4)39726250 (32 lines)
Fax: (+84-4)39726256
- Văn phòng vận tải hàng không Hồ Chí Minh Tầng 2 , Airport Business Center
Building, số đường 10 Phổ Quang, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
6
Tel: (+84 8) 39976356 (32 lines)
Fax: (+84 8) 39976357
Email:
- 01/04/2008, thành lập phòng Airfreight & Bộ phận logistics & Bộ phận kinh
doanh.
- 07/05/2008, thành lập văn phòng đại diện tại VSIP1 Bình Dương.
- 01/07/2008, gia nhập China Cargo Alliance (CCA member).
- 03/09/2008, văn phòng đại diện Hải Phòng nhận giấy phép hoạt động.
- 12/01/2010, có giấy phép hoạt động chi nhánh VVMV JSC Bình Dương .
8
- 01/04/2010, khai trương văn phòng tại Khu công nghiệp Mỹ Phước 2.
- 10/02/2011, VVMV JSC gia nhập VIFFAS, trở thành hội viên viên chính thức
của Hiệp hội Giao nhận Việt Nam.
- 03/08/2011, với Quyết định số 2066/HQHCM-GSQL, Cục Hải Quan thành phố
Hồ Chí Minh chính thức công nhận VVMV JSC đủ điều kiện hoạt động Đại lý Hải
Quan.
- 01/10/2011, khai trương văn phòng tại Khu công nghiệp Thăng Long Hà Nội
- 01/11/2011 Chuyển văn phòng chi nhánh Hà Nội về 156 xã Đàn 2, phường
Đống Đa , quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- 23/12/2011, VVMV JSC trở thành hội viện chính thức của Phòng Thương mại
và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI).
- 02/08/2012, thực hiện tăng vốn điếu lệ công ty lên 24 tỷ đồng.
- 24/12/2012, chuyển văn phòng đại diện về số 512 A, tầng 5, Business Center
Building, 20A Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng.
- 09/03/2013 VVMV JSC được xếp hạng trong FAST500 doanh nghiệp vửa và
nhỏ tăng trưởng nhanh nhất năm 2012 bởi Vietnam Report phối hợp cùng báo
Vietnamnet và các đơn vị truyền thông.
- 01/05/2013, khai trương văn phòng đại diện VVMV tại khu công nghiệp VSIP
2.
Qua quá trình hình thành và phát triển từ năm 2007 đến nay, công ty đã trở thành
một doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực dịch vụ vận chuyển quốc tế và thương mại.
9
1.3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần dịch vụ vận chuyển quốc tế
hãng hàng không lớn khác như Malaysia Airlines, China Southern Airlines, British
Airways…. Nhằm mang lại sự đa dạng về sản phẩm dịch vụ cho khách hàng lựa chọn,
VVMV JSC cung cấp dịch vụ kết hợp air – air qua Singapore hoặc Bangkok hoặc sea
– air trung chuyển qua Singapore hoặc Dubai với chi phí cạnh tranh và hiệu quả vận
chuyển cao.Với hệ thống đại lý rộng khắp, VVMV JSC luôn sẵn sàng cung cấp các
dịch vụ đa dạng từ sân bay đến sân bay, từ kho của chủ hàng đến sân bay, từ sân bay
đến kho người nhận và dịch vụ từ kho đến kho Cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng
nguy hiểm bằng đường hàng không và các dịch vụ hỗ trợ khác như đóng gói hàng nguy
hiểm, dán nhãn hàng nguy hiểm, khai báo hàng nguy hiểm Cung cấp dịch vụ đại lý
hải quan, tư vấn bảo hiểm hàng hoá, xin C/O vá các chứng thư khác theo yêu cầu của
khách hàng Cung cấp dịch vụ Phát Chuyển Nhanh bằng dịch vụ DHL, Fedex.
1.3.3. Vận chuyển Nam – Bắc
Đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá ngày một lớn giữa các doanh nghiệp ở hai
miền Nam – Bắc, VVMV JSC xây dựng sản phẩm dịch vụ door – door hàng lẻ (consol)
trực tiếp hàng tuần bằng đường biển từ càng Bình Dương đi Hải Phòng và ngược lại.
Dịch vụ vận chuyển bằng xe tải tuyến thành phố Hồ Chí Minh – Đà Nẵng – Hà
Nội và ngược lại với tầng xuất 3 chuyến / tuần với thời gian vận chuyển ổn định và an
toàn.
11
Cung cấp dịch vụ mở tờ khai hải quan tại chỗ cho các lô hàng tại các khu công
nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng, Hà Nội, Vĩnh
Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng.
1.3.4. Đại lý hải quan
Quyết định số 2066/HQ HCM - GSQL Cục Hải Quan thành phố Hồ Chí Minh
chính thức công nhận VVMV JSC đủ điều kiện hoạt động Đại lý Hải quan với các dịch
vụ cụ thể sau :
+ Chuẩn bị bộ hồ sơ khai báo Hải quan và khai báo Hải quan
+ Kiểm tra mã HS, thuế suất nhập khẩu, xuất khẩu và VAT
+ Đăng ký định mức nguyên phụ liệu
+ Đăng ký hợp đồng gia công đối với loại hình gia công
bộ
P. Kinh
doanh
P. DV
Logistics
P. Nhân
sự
P. Kế
toán
CN. Bình
Dương
CN. Hà Nội
Bp. Hiện
trường
Bp. Hiện
trường
Bp. Hiện
trường
Bp. Chăm
sóc KH
Bp. Chứng
từ
Bp. Chăm
sóc KH
Bp.
Chứng từ
Bp. Chăm
sóc KH
Bp. Chứng
từ
• Phòng Logistics
Chịu trách nhiệm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan,
các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng
hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng.
• Phòng đường bộ
Có chức năng nhiệm vụ trực tiếp tổ chức các dịch vụ liên quan đến hàng hóa vận
chuyển đường bộ, trực tiếp liên lạc, tư vấn với khách hàng.
• Phòng đường biển
Có chức năng nhiệm vụ trực tiếp tổ chức các dịch vụ liên quan đến hàng hóa vận
chuyển đường biển, trực tiếp liên lạc, tư vấn với khách hàng.
• Phòng hàng không
Có chức năng nhiệm vụ trực tiếp tổ chức các dịch vụ liên quan đến hàng hóa vận
chuyển đường hàng không, trực tiếp liên lạc, tư vấn với khách hàng.
1.4.2. Nhân sự
Bảng 1. Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: người
16
Nguồn: Phòng Nhân sự
Biểu đồ 1. Biểu đồ thể hiện tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2011-2013
Qua Bảng 1 và Biểu đồ 1 có thể thấy số lượng nhân viên của công ty có sự biến
động không nhiều. Năm 2011, tổng số nhân viên của công ty là 26 người, trong đó số
nhan viên có trình độ đại học và trên đại học là 126 người, cao đẳng là 58 người và
trung cấp là 32 người. Năm 2012, tổng số nhân viên của công ty là 200 người, giảm 16
người so với năm 2011 tương đương giảm 3.18%. Năm 2013, tổng số nhân viên của
công ty là 198 người giảm 2 người so với năm 2012 tương ứng giảm 1%. Tuy nhiên, số
Trình độ Năm
2011
Năm
2012
Năm
-Vốn chủ sở hữu
43,728,575,746 45,697,823,373 43,147,010,603 1,969,247,630 104.50
2,787,046,646 4,428,874,509 3,098,590,923 1,641,827,863 158.91
40,941,529,100 41,268,948,864 40,048,419,680 327,419,740 100.80
1.5. Tình hình tài sản – nguồn vốn
Bảng 2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013
Đơn vị: VND
Nguồn: Phòng Kế toán
18
Biểu đồ 2a. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013
Biểu đồ 2b. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013
19
Nhìn vào bảng 2 và biểu đồ 2 có thể đưa ra một số nhận xét về tình hình tài sản
và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 như sau:
Tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2012 tăng 1,969,247,630 đồng tương ứng
tăng 4.5% so với năm 2011, nhưng bước sang năm 2013 chỉ tiêu này lại có xu hướng
giảm về số tuyệt đối là 2,550,812,770 đồng và số tương đối là 5.58% so với năm 2012.
Về chỉ tiêu tài sản dài hạn nhìn chung vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tài sản của
công ty. Tuy nhiên chỉ tiêu này lại có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011-2013. Trong
khi đó chỉ tiêu tài sản ngắn hạn lại tăng giảm không ổn định, cụ thể là năm 2012, tài
sản ngắn hạn tăng 2,546,501,920 đồng tương ứn tăng 17.68% về số tương đối so với
năm 2011. Năm 2013 chỉ tiêu này lại giảm so với năm 2012, về số tuyệt đối giảm
1,86,232,070 đồng tương ứng giảm 10.99% về số tương đối.
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2011-2013 tăng giảm cụ thể như
sau: năm 2012 vốn chủ sở hữu tăng 327,419,740 đồng tương ứng tăng 0.8% so với năm
201, bước sang năm 2013 chỉ tiêu này giảm xuống còn 40,048,419,680 đồng, so với
năm 2012 đã giảm 1,220,529,180 đồng về số tuyệt đối và giảm 2.69% về số tương đối.
Tuy có sự tăng giảm nhưng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2011-2013
khá ổn định cho thấy công ty đã có những chính sách thu hút được các cổ đông tiếp tục
tham gia đầu tư vào công ty. Chỉ tiêu nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong
2,194,489,248 884,495,370 51,996,425 -1,309,993,878 40 -832,498,945 5.88
Lợi nhuận khác 1,186,710,693 2,416,958,840 2,002,967,572 1,248,248,147 207 -413,991,268 82.87
Lợi nhuận trước thuế 3,363,199,941 3,301,454,210 2,054,963,997 -61,745,731 98 -1,246,490,213 62.24
Lợi nhuận sau thuế 2,522,399,956 2,723,699,722 1,479,646,482 201,299,766 108 -1,244,053,240 54.32
Đơn vị: VND
Nguồn: Phòng Kế toán
22
Biểu đồ 3. Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
2011-2013
Nhìn vào bảng 3 và biểu đồ 3 có thể thấy tình hình hoạt động của công ty giai
đoạn 2011-2013 chịu sự ảnh hưởng rõ rệt của tình hình biến động kinh thế trong giai
đoạn này. Tổng doanh thu của công ty năm 2012 so với năm 2011 giảm 337,553,430
đồng tương đương giảm 0.54%. Tuy nhiên, bước sang năm 2013, tổng doanh thu tăng
2,593,191,560 đồng, tương ứng tăng 4.11% về số tương đối so với năm 2012.
Chỉ tiêu giá vốn bán hàng có xu hướng tăng trong giai đoạn này. Năm 2012, chỉ
tiêu gái vốn bán hàng tăng 1,203,509,602 đồng về số tuyệt đối tương ứng tăng 2% về
số tương đối so với năm 2011. Đến năm 2013, chỉ tiêu này tiếp tục tăng so với năm
2012 về số tuyệt đối là 3,336.521,350 đồng, tương ứng tăng về số tuyệt đối là 5.89%.
Về chỉ tiêu tổng chi phí, năm 2012 giảm 294,159,14894 đồng, về số tương đối
giảm 5.05% so với năm 2011. Năm 2013 so với năm 2012, tăng 1.61% về số tương đối
tương ứng tăng 89,333,572 đồng về số tuyệt đối.
Về lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 có
xu hướng giảm mạnh. Năm 2012 đạt 88,945,370 tỷ đồng so với năm 2011 đã giảm
1,309,993,878 đồng tương ứng giảm 60% về số tương đối. Đến năm 2013, chỉ tiêu này
vẫn tiếp tục giảm xuống còn 51,996,425 đồng, về số tuyệt đối giảm 832,498,945 đồng
tương ứng giảm 94.12% về số tương đối so với năm 2012.
Chỉ tiêu lợi nhuận khác của công ty trong giai đoạn này có xu hướng tăng cụ thể
như sau, năm 2012 chỉ tiêu này đạt 2,416,958,840 đồng, tăng 1,248,248,147 đồng
tương ứng tăng 107% so với năm 2011. Năm 2013, chỉ tiêu này giảm so với năm 2012
về số tuyệt đối là 413,991,268 đồng tương ứng giảm 17.13% về số tương đối.
24
khiển phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, đại lý làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp
bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế.
Hiện nay, thủ tục hải quan điện tử đang được thực hiện rộng rãi nhằm cải cách
hành chính trong lĩnh vực hải quan, nâng cao chất lượng quản lý Nhà nước về hải
quan.
Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan được thực hiện bằng thông điệp dữ
liệu điện tử của hải quan theo quy định của pháp luật.
Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan là các thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận, lưu
trữ bằng phương tiện điện tử.
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin của hải quan để tiếp
nhận, lưu trữ, phản hồi các thông điệp dữ liệu điện tử.
Thủ tục hải quan có sử dụng chứng từ điện tử hải quan là một hình thức của thông
điệp dữ liệu điện tửbao gồm: thông tin khai và thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thuế
điện tử. Người khai báo hải quan điện tử sử dụng hệ thống khai hải quan điện tử để
thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Hệ thống khai hải quan điện tử dự phòng là hệ thống thông tin do Tổng cục hải
quan quản lý tại các cơ quan hải quan, được sử dụng để người khai hải quan thự hiện
thủ tục hải quan điện tử khi có sự cố ngoài hệ hống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Thông quan hàng hóa là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa đã hoàn thành
thủ tục hải quan cần thiết được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hoàn thành các thủ tục hải
quan và chuyển sang một chế độ quản lý hải quan khác.
Giải phóng hàng hóa là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa trong quá trình
làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền quyết định của người khai hải quan.
Đưa hàng hóa về bảo quản là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa đang
trong quá trình làm thủ tục thông quan được đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan khi
đã đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan do Tổng cục hải quan quy định hoặc
giao cho người khai hải quan tự bảo quản nguyên trạng hàng hóa chờ thông quan.
Thời hạn thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu là trong vòng 30
ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu, ngày hàng đến cửa khẩu là ngày ghi trên dấu của
- Không buôn lậu, gian lận thương mại.
Quyền và nghĩa vụ chung của công chức hải quan
- Chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan.
- Hướng dẫn người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan.
- Xác nhận văn bản khi yêu cầu chứng từ ngoài hồ sơ hải quan.
- Lấy mẫu hàng hóa phục vụ giám định.