Nhà nước quản lý thống nhất hoạt động du lịch, P.triển du lịch theo hướng du lịch văn hoá, sinh thái, giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá, thuần... - Pdf 16

Phần mở đầu
Trong pháp lệnh về du lịch đã nêu rõ: Nhà nớc quản lý thống nhất hoạt
động du lịch, phát triển du lịch theo hớng du lich văn hoá, du lịch sinh thái, giữ
gìn phát huy bản sắc văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam. Nh vậy du
lịch văn hoá đợc Nhà nớc xác định có tầm quan trọng to lớn.
Hà nội là một trong những trung tâm du lịch trọng điểm của đất nớc.
Trong những năm gần đây, du lich Hà Nội đã đạt dợc nhiều thành tựu đáng kể.
Tuy nhiên, những kết quả đạt đợc cha thật sự tơng ứng với tiềm năng du lịch
của thủ đô, đăc biệt là du lịch văn hóa bởi Hà Nội là nơi có tiềm năng lớn về du
lịch văn hoá. Nh vậy có thể nói du lịch văn hoá Hà Nội có vai trò vô cùng to lớn
trong sự nghiệp phát triên du lịch Hà Nội nói riêng cũng nh của cả nớc nói
chung. Vì vậy em quyết định chọn đề tài du lịch văn hóa Hà Nội làm đề tài cho
đề án môn học.
Qua đây, ta có đợc những lý luận cơ bản về du lịch văn hoá, thấy đợc thực
trạng của du lịch văn hoá Hà Nội từ đó rút ra những phơng hớng, giải pháp để
phát triển du lịch văn hóa của Hà Nội trong thời gian tới.
1
Phần nội dung
Chơng I: Cơ sở lý luận về du lịch và văn hoá
trong phát triển du lịch.
1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch.
1.1.1. Định nghĩa về du lịch.
Trong vòng hơn 6 thập kỷ qua, kể từ khi thành lập hiệp hội quốc tế các tổ
chức du lịch IUOTO (International of Union Officeal Travel Organization) năm
1925 tại Hà Lan, khái niệm du lịch luôn luôn đợc tranh luận. Đầu tiên du lịch đ-
ợc hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm ngời rời khỏi chố ở của
mình trong vòng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí
hay chữa bệnh. Ngày nay ngời ta đã thống nhất rằng về cơ bản, tất cả các hoạt
động di chuyển ở trong hay ngoài nớc trừ viêc đi c trú chính trị hoặc tìm việc
làm và xâm lợc, đều mang ý nghĩa du lịch.
Du lịch là một khái niệm bao hàm nội dung kép. Một mặt nó mang ý nghĩa

lịch sang nớc khác và phải mất một khoản ngoại tệ.
1.1.2.2. Theo nhu cầu của khách du lịch.
- Du lịch chữa bệnh: Là hình thức đi du lịch để điều trị một căn bệnh nào
đó về thể xác hoặc tinh thần . Mục đích của chuyến đi là sức khỏe. Loại du lịch
này gắn liền với việc chữa bệnh hoặc nghỉ ngơi tại các trung tâm chữa bệnh, các
trung tâm đợc xây dựng bên các nguồn nớc khoáng, có giá trị, giữa khung cảnh
thiên nhiên tơi đẹp và khí hậu thích hợp với viêc chữa bệnh.
- Du lịch nghỉ ngơi: Nảy sinh do nhu cầu cần phải nghỉ ngơi để phục hồi
sinh lực và tinh thần cho con ngời. Đây là loại hình du lịch có tác động giải trí,
làm cho cuộc sống con ngời thêm đa dạng và bứt con ngời ra khỏi công việc
hằng ngày.
3
- Du lịch thể thao: Xuất hiện do lòng đam mê thể thao. Đây là loại hình du
lịch gắn liền với sở thích của khách về một loại hình thể thao nào đó.
- Du lịch văn hoá: Mục đích chính là nâng cao hiểu biết cho cá nhân. Loại
hình du lịch này thoả mãn lòng ham hiểu biết và ham thích nâng cao văn hóa
thông qua các chuyến đi du lịch đến các nơi lạ để tìm hiểu và nghiên cứu lịch
sử, kiến trúc, kinh tế, chế độ xã hội, cuộc sống và phong tục tập quán của đất n-
ơc du lịch.
- Du lịch công vụ: Với mục đích chính là nhằm thực hiên nhiềm vụ công
tác hoặc nghề nghiệp nào đó. Tham gia loại hình này là khách đi dự các hội
nghị, kỷ niệm các ngày lễ lớn , các cuộc gặp gỡ.
- Du lịch tôn giáo: Loại hình này thoả mãn nhu cầu tín ngỡng đặc biệt của
những ngời theo các tôn giáo khác nhau. Loại hình này có hai dạng: đi thăm
nhà thờ, đền chùa vào ngày lễ và đi xng tội.
- Du lịch thăm hỏi: Nảy sinh do nhu cầu giao tiếp xã hội, nhằm thăm hỏi
bà con, họ hàng, bạn bè thân quen, đi dự lễ cới , lễ tang...
1.1.2.3. Theo vị trí địa lý của cơ sở du lịch.
- Du lịch nghỉ biển: Là những cơ sở nằm ở vùng ven biển với mục đích
đón khách tắm biển.

Nhu cầu đi du lịch của con ngời tuỳ thuộc vào đặc điểm xã hội, nhân khẩu của
dân c.
1.1.2.2. Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế.
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội có tầm quan trọng hàng đầu làm xuất
hiên nhu cầu đi du lịch và biến nhu cầu đi du lịch của con ngời thành hiện thực.
Không thể nói tới nhu cầu đi du lịch của xã hội nếu nh lực lợng sản xuất xã hội
còn trong tình trạng thấp kém.
5
Vai trò to lớn của nhân tố này đợc thể hiện ở nhiều khía cạnh quan trọng.
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội đẻ ra nhu cầu đi du lịch. Các nhà kinh điển
đã chỉ ra rằng sự xuất hiện và mở ra nhng nhu cầu khác nhau (tất nhiên trong đó
có nhu cầu nghỉ ngơi du lịch) là kết quả của sự phát triển của nền sản xuất. Các
nhu cầu thờng nảy sinh trực tiếp từ sản xuất. Nền sản xuất xã hội càng phát
triển, thị trờng nhu cầu của nhân dân càng lớn, chất lợng càng cao, đặc biệt là
nhu cầu đi du lịch của con ngời.
1.1.2.3. Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch.
Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch và sự thay đổi của nó theo thời gian và không
gian trở thành một trong những nhân tố quan trọng ảnh hởng đến quá trình ra
đời và phát triển du lịch. Sự hoạt động mang tính chất xã hội của cá nhân trong
thời gian rỗi đợc quyết định bởi nhu cầu và những định hớng có giá trị. Nhu cầu
nghỉ ngơi là hình thức thể hiện và giải quyết mâu thuẫn giữa chủ thể với môi tr-
ờng bên ngoài, giữa điều kiện sống hiện có với điều kiện sống cần có thông qua
các dạng nghỉ ngơi khác nhau.
Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch đặc trng cho mọi giai đoạn phát triển của xã
hội. Nó ra đời ở một trình độ phát triển nhất định của sự phát triển lực lợng sản
xuất, là kết quả tác động tổng hợp của quá trình công nghiệp hoá và đô thị hóa,
tăng mật độ và sự tập trung dân c vào thành phố, kéo dài tuổi thọ... Song chỉ
trong điều kiện khoa học kỹ thuật, nhu cầu mới trở thành hiện thực trên qui mô
xã hội.
1.1.2.4. Cách mạng khoa học kỹ thuật.

Thời gian rỗi là thời gian cần thiết cho con ngời nâng cao học vấn, phát
triển trí tuệ, hoàn thành các chức năng xã hội, tiếp xúc với bạn bè, vui chơi giải
trí bằng sức lực và trí tụê... Trong các công trình nghiên cứu về kinh tế xã hội
thời gian nghỉ ngơi cần thiết cũng đợc xem xét tơng tự nh thời gian làm việc cần
thiết cho xã hội.
7
Hiện nay nhiều nớc đã thực hiện chế độ tuần làm việc 5 ngày. Điều này đã
kích thích sự phát triển du lịch trong nớc. Nh vậy có thể nói thời gian rỗi là yếu
tố cần thiết cho sự phát triển du lịch.
1.1.2.8. Các nhân tố chính trị.
Đây là điêu kiện đặc biệt quan trọng có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm
sự phát triển của du lịch trong nớc và quốc tế. Du lich chỉ có thể xuất hiện
vàphat triển trong điều kiện hoà bình và quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. Ng-
ợc lại chiến tranh ngăn cản các hoạt động du lịch, tạo nên tình trạng mất an
ninh, đi lại khó khăn, phá hoại các ccông trình du lịch, làm tổn hại đến môi tr-
ờng tự nhiên.
1.2. Định nghĩa du lịch văn hoá.
Du lịch văn hóa là loại hình du lịch mà mục đích chính của chuyến đi là
nâng cao hiểu biết cho cá nhân. Loại hình du lịch này thoả mãn lòng ham hiểu
biết và ham thích nâng cao văn hóa thông qua các chuyến đi du lịch đến các nơi
lạ để tìm hiểu và nghiên cứu lịch sử, kiến trúc, kinh tế, chế độ xã hội, cuộc sống
và phong tục tập quán của đất nơc du lịch.
1.3. Các giá trị văn hóa.
1.3.1. Các giá trị văn hóa hữu hình.
1.3.1.1. Các danh lam thắng cảnh.
ở nớc ta, danh lam thắng cảnh có ý nghĩa là nơi cảnh đẹp, có chùa nổi
tiếng. Phần lớn các danh lam thắng cảnh đều có chùa thờ phật. Hơng Tích
Hà Tây có cả một hệ thống chùa (Long Vân, Thiên Trù, Giải Oan, Tuyết Sơn);
động Tam Thanh Lạng Sơn có chùa Tiên; cảnh đẹp Yên Tử cũng gắn với hệ
thống chùa...

thành di chỉ c trú và di chỉ mộ táng.
Di chỉ c trú gồm có di chỉ hang động, di chỉ c trú có thành lũy (bằng đất
hoặc xếp bằng đá), di chỉ c trú không có thành lũy (gắn với tộc ngời sinh sống
9
bằng nghề trồng trọt, nhăn nuôi ở các bãi, sờn đồi gò, dọc triền sông, bên cạnh
những đầm hồ lớn) và di chỉ đống vỏ sò (thờng gặp ở những vùng ven biển).
1.3.2. Các giá trị văn hóa vô hình.
1.3.2.1. Các lễ hội.
Lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hóa tổng hợp hết sức đa dạng và phong
phú, là một kiêu sinh hoạt văn hóa tập thể của nhân dân sau thời gian lao đọng
mẹt nhọc hoặc là một dịp để cn ngời hớng về một sự kiện trọng đại: ngyỡng mộ
tổ tiên, ôn lại truyền thống hoặc là để giải quyết những nỗi lo âu, những khao
khát, ớc mơ mà cuộc sống hiện tại cha giải quyết đợc.
Lễ hội gồm hai phần: phần nghi lễ và phần hội.
- Phần nghi lễ: các lễ hội dù lớn hay nhỏ đều có phần nghi lễ với nghi thức
nghiêm túc, trọng thể mở đầu ngày hội theo thời gian và không gian.
Phần nghi lễ mở đầu ngày hội bao giờ cũng mang tính tởng niệm lịch sử,
hớng về một sự kiện trọng đại, một vị anh hùng dân tộc lỗi lạc có ảnh hởng lớn
đến sự phát triển của xã hội.
Nghi lễ tế lễ nhằm bày tỏ lòng tôn kính với các bậc thánh hiền và thần
linh, cầu mong đợc thiên thời, địa lợi, nhân hoà và sự phồn vinh hạnh phúc.
Nghi lễ tạo thành nền móng vững chắc, tạo một yếu tố văn hóa thiêng
liêng, một giá trị thẩm mỹ đối với toàn thể cộng đồng ngời đi hội trớc khi
chuyển sang phần xem hội.
- Phần hội diễn ra những hoạt động biểu tợng điển hình của tâm lý cộng
đồng, văn hóa dân tộc, chứa đựng những quan niệm của dân tộc đó với thực tế
luịch sử, xã hội và thiên nhiên. Trong hội thờng có những trò vui, những đêm
thi nghề, thi hát, tợng trng cho sự nhớ ơn và ghi công của ngời xa. Tất cả những
gì tiêu biểu cho một vùng đất, một làng xã đợc mang ra phô diễn, mang lại
niềm vui cho mọi ngời. Các chàng trai,cô gái đi hội là cái cớ để gặp nhau, tìm

- Văn hóa là nguyên nhân phát sinh của nhu cầu đi du lịch vì du lịch cho
đến cùng là sinh hoạt văn hóa của con ngời nhằm hởng thụ các giá trị vật chất
và tinh thần.
- Văn hóa là điều kiện, là đối tợng cho du lịch khai thác và phát triển. Các
sản phẩm du lịch của một nớc quyết định chiến lợc phát triển chất lợng và hiệu
quả du lịch. Dới góc độ thị trờng văn hóa vừa là yếu tố cung va góp phần hình
thành yếu tố cầu trong du lịch. Về mặt các nghiệp vụ củ thể thì văn hóa có vai
trò rất lớn ở chỗ:
+ Góp phần xây dựng luận chứng kinh tế để gọi vốn đầu t.
+ Đây là bộ phận kiến thức rất quan trọng để xây dựng một chơng trình,
một tour du lịch.
+ Nó là cơ sở để tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị để xúc tiến du lịch.
+ Văn hóa cung cấp cách giao tiếp, ứng xử, đồng thời cũng là vốn kiến
thức hết thức hết sức quan trọng của hớng dẫn viên du lịch.
1.4.2. Vai trò của du lịch đối với nền văn hóa dân tộc.
- Du lịch là phơng tiện trình diễn và truyền tải các giá trị văn hóa để thực
hiện sự giao lu văn hoá.
- Nhờ có du lịch mà phục hồi đợc các giá trị truyền thống nh các lễ hội
văn nghệ dân gian, các làng nghề thủ công truyền thống...
- Do có nguồn thu từ du lịch mà có điều kiện đầu t trở lại cho việc bảo tồn
các di tích lịch sử, công trình văn hóa.
12
Chơng II: Thực trạng phát triển loại hình du
lịch văn hóa ở Hà Nội.
2.1. Khái quát về phát triển du lịch Hà Nội.
Qua việc khảo sát và phân tích thực tế tiình hình kinh doanh của ngành du
lịch Hà Nội trong những năm đổi mới cho thấy những thành công cũng nh
những hạn chế còn tồn tại làm cho Hà Nội cha xứng đáng là một trong những
điểm đến của thiên niên kỷ mới .
Trớc hết là những thành công: Nếu lấy mốc so sánh là năm 1990, có thể

công ty địa phơng đặt tại Hà Nội tăng lên 3,88 lần. Chính sự phát triển của lợng
khách du lich quốc tế và khách nội địa đến Hà Nội vào những năm 90 đã góp
phần thúc đẩy các ngành khác phát triển, làm cho các cấp các ngành và dân c
nhận thức đúng đắn hơn và đầy đủ hơn về du lịch. Quản lý nhà nớc về du lịch b-
ớc đầu đẵ có sự kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phơng và lãnh
thổ. Sở Du lịch Hà Nội từ khi đợc thành lập đến nay đã giúp Tổng cục du lich
và UBND thành phó Hà Nội thực hiện đợc nhiều việc liên quan đến công tác
quản lý cho các hoạt động du lịch trên địa bàn. Nhờ vậy công tác quản lý du
lịch tên địa bàn Hà Nội đã dần đi vào khuôn phép. Sở du lịch Hà Nội đá phối
hợp với các ban ngành thành phố tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp , kiểm tra
hớng dẫn cho các đơn vị hoạt động đúng pháp luật, tạo điều kiện để các doanh
nghiệp từng bớc kinh doanh có hiệu quả. Do đó doanh thu và nộp ngân sách của
ngành du lịch Hà Nội đều tăng.
Ngoài những thành công trên đây không thể không nhắc đến một số mặt
hạn chế cần giải quyết nh: việc định hớng và khai thác thị trờng khách của các
nhà cung cấp sản phẩm du lịch Hà Nội còn nhiều lúng túng đặc biệt đối với các
nhà cung cấp sản phẩm có qui mô nhỏ. Mối quan hệ giữa các nhà cung cấp du
lịch Hà Nội với các công ty lữ hành thiếu sự găn bó và thực sự cha đợc các nhà
cung cấp sản phẩm quan tâm đúng mức.
Do những hạn chế về tài chính nên số lợng các công ty du lịch có văn
phòng đại diện hoặc chi nhánh tại các thị trờng nớc ngoài còn ít. Mặt khác một
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status