Thực trạng chính sách sản phẩm đối với thị trường nội địa tại trung tâm du lịch - Công ty du lịch Hà Nội - Pdf 16

Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL
Lời mở đầu
Lâu nay ngành du lịch vẫn đợc coi là: con gà đẻ trứng vàng hay còn
gọi là ngành công nghiệp không khói bởi nó là một ngành kinh doanh có
hiệu quả cao và đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc dân, tạo việc làm,
góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
Hoà cùng xu thế phát triển chung của du lịch thế giới, du lịch Việt Nam
cũng ngày càng phát triển và lớn mạnh không ngừng. Hàng loạt các công ty
lữ hành ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Đặc biệt khi đời
sống của xã hội ngày càng đợc nâng cao, mức sống và thu nhập của ngời dân
ngày càng ổn định thì số lợng khách đi du lịch trong nớc (Domestic) cũng
nh lợng ngời Việt Nam đi du lịch ở nớc ngoài (Outbound) để tham quan, nghỉ
dỡng, để mở mang kiến thức, để học hỏi và tìm hiểu về thế giới ngày càng
tăng.
Hiện nay tại Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, các sản
phẩm du lịch còn đơn điệu, không đồng bộ, chất lợng thấp, không thoả mãn
đợc nhu cầu của du khách. Vì vậy, việc tạo ra các sản phẩm hấp dẫn khách
du lịch, đáp ứng đợc yêu cầu phát triển và cạnh tranh của các doanh nghiệp
du lịch, nhất là doanh nghiệp lữ hành là vấn đề cấp bách hiện nay. Mặt khác
khi tạo ra những sản phẩm mới lại cần phải có các chính sách, các định hớng
đúng đắn và phù hợp đối với từng loại sản phẩm. Có nh thế thì sản phẩm du
lịch mới đợc chấp nhận và đợc khách hàng tiêu dùng.
Để phát huy vai trò xứng đáng của mình, góp phần quan trọng vào sự
phát triển của ngành du lịch cả nớc, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh
doanh, các doanh nghiệp lữ hành trớc hết phải quan tâm thích đáng đến các
chính sách sản phẩm của doanh nghiệp mình, nhằm tạo ra đợc các sản phẩm
du lịch độc đáo, hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nớc.
Từ những lý do nêu trên, kết hợp với thực tế hoạt động kinh doanh của
Trung tâm du lịch Công ty du lịch Hà Nội - nơi đợc nhận thực tập, em
chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp là: Thực trạng chính sách
sản phẩm đối với thị trờng nội địa tại Trung tâm du lịch Công ty du lịch

2
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL
Chơng 1
Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm trong
kinh doanh lữ hành
1.1. Một số khái niệm cơ bản.
1.1.1. Khái niệm về du lịch và khách du lịch.
Du lịch là một hiện tợng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nớc
phát triển mà còn ở các nớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Tuy
nhiên, cho đến nay nhận thức về nội dung du lịch vẫn cha hoàn toàn thống
nhất, do đó để đi đến thống nhất một số khái niệm cơ bản về du lịch và khách
du lịch là một đòi hỏi cần thiết.
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Tuỳ theo hoàn cảnh khác nhau, dới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau,
nên có nhiều cách hiểu về du lịch khác nhau.
Theo quan điểm của Hunziker và Kraff, hai nhà nghiên cứu về du lịch
ngời Thụy Sỹ thì : Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tợng bắt
nguồn từ cuộc hành trình và lu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi
không phải là nơi ở thờng xuyên hoặc nơi làm việc của họ.
Dới con mắt của các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là hiện tợng xã hội
đơn thuần mà nó phải gắn chặt chẽ với hoạt động kinh tế, nên theo quan điểm
của Kalfiotis, nhà kinh tế học ngời Hy Lạp thì : Du lịch là sự di chuyển tạm
thời của cá nhân hay tập thể từ nơi ở đến một nơi khác nhằm thoả mãn nhu
cầu tinh thần, đạo đức từ đó tạo nên các hoạt động kinh tế.
Không chỉ các nhà kinh tế,các chuyên gia nghiên cứu về du lịch thuộc
lĩnh vực khác nh địa lý cũng thấy yếu tố kinh tế là không thể thiếu đợc trong
khái niệm du lịch.Theo nhà địa lý học ngời Pháp Michaud : Du lịch là tập
hợp những hoạt động sản xuất và tiêu thụ phục vụ cho việc đi lại và ngủ lại ít
3
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL

4
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL
hoặc thể hiện mình kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tinh thần, vật chất và
các dịch vụ do cơ sở của điểm du lịch cung ứng.
1.1.2. Khái niệm về kinh doanh du lịch.
Theo định nghĩa của Pháp lệnh du lịch năm 1999 thì: Kinh doanh du
lịch là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình
hoạt động du lịch, hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị trờng nhằm mục
đích sinh lợi
Kinh doanh du lịch là hoạt động sản xuất và bán cho khách du lịch các
dịch vụ và hàng hoá của những doanh nghiệp du lịch (đảm bảo việc đi lại, lu
trú, ăn uống,giải trí cho khách du lịch) đảm bảo lợi ích cho quốc gia và lợi
nhuận cho tổ chức đó.
Kinh doanh du lịch bao gồm kinh doanh những hàng hoá và dịch vụ để
thoả mãn nhu cầu của khách du lịch nh : vui chơi giải trí, hàng lu niệm, dịch
vụ vận chuyển, hớng dẫn, lu trú, ăn uống, nghỉ ngơi
Căn cứ vào việc thoả mãn các nhu cầu của khách du lịch trong quá trình
đi du lịch, kinh doanh du lịch bao gồm các thể loại:
-Kinh doanh lữ hành: Là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các ch-
ơng trình du lịch nhằm mục đích dinh lợi .
-Kinh doanh lu trú: Là kinh doanh các dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu
thiết yếu của khách trong quá trình đi du lịch nh: nhu cầu ăn uống, nghỉ
ngơi
-Kinh doanh vận chuyển khách du lịch: Là loại hình kinh doanh bao
gồm vận chuyển bằng máy bay, ôtô, tàu hoả hoặc bằng các phơng tiện khác
để đa khách du lịch đến nơi có điểm du lịch.
-Kinh doanh dịch vụ bổ sung: Là kinh doanh hàng hoá và các dịch vụ
nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung của khách du lịch.
5
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL

Sơ đồ 1.1: Vai trò của doanh nghiệp lữ hành.
1.2. Sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành
1.2.1. Khái niệm sản phẩm
Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phơng tiện vật chất
trên cơ sở khai thác các tài nguyên du lịch, nhằm cung cấp cho khách một
khoảng thời gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng. Nh
vậy:
Sản phẩm du lịch =Tài nguyên du lịch +Những dịch vụ +Hàng hoá du lịch
Cho nên, sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể (các đồ ăn
uống của nhà hàng, các tiện nghi trong khách sạn ) hoặc là một món hàng
không cụ thể ( chất lợng phục vụ khách tại khách sạn, bầu không khí tại nơi
nghỉ mát ) Trong đa số tr ờng hợp, sản phẩm du lịch là sự kết hợp giữa
những món hàng cụ thể và không cụ thể. Nói một cách khác sản phẩm du
7
Kinh doanh : Khách
sạn, nhà hàng, kinh
doanh khác.
Kinh doanh vận
chuyển: Hàng không,
ô tô, tàu hoả
Tài nguyên du lịch
( Tự nhiên- Nhân
văn)
Các cơ quan du lịch
vùng, quốc gia.
Doanh nghiệp
lữ hành
Khách du
lịch
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL

sách sản phẩm cần phải có những hớng đi và biện pháp thích hợp nhằm tận
dụng một cách hiệu quả nhất những u điểm của sản phẩm du lịch.
1.2.3. Thể loại sản phẩm.
Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành du lịch là nguyên nhân chủ yếu dẫn
tới sự phong phú, đa dạng của các sản phẩm cung ứng của doanh nghiệp lữ
hành. Căn cứ vào tính chất và nội dung có thể chia các sản phẩm của doanh
nghiệp lữ hành thành 3 nhóm cơ bản.
1.2.3.1. Các dịch vụ trung gian
Các dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý du lịch cung cấp. Trong
hoạt động này, các đại lý du lịch thực hiện các hoạt động bán sản phẩm của
các nhà sản xuất tới khách du lịch. Các đại lý du lịch không tổ chức sản xuất
các sản phẩm của bản thân đại lý, mà chỉ hoạt động nh một đại lý bán hoặc
một điểm bán sản phẩm của các nhà sản xuất du lịch. Các dịch vụ trung gian
chủ yếu bao gồm:
- Đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay.
- Đăng ký đặt chỗ và bán vé trên các loại phơng tiện du lịch khác: tàu
thuỷ, đờng sắt, ô tô v.v
- Môi giới cho thuê xe ô tô.
- Môi giới và bán bảo hiểm.
- Đăng ký đặt chỗ và bán các chơng trình du lịch.
- Đăng ký đặt chỗ trong khách sạn, nhà hàng
- Các dịch vụ môi giới trung gian khác.
1.2.3.2. Các chơng trình du lịch trọn gói.
Hoạt động kinh doanh chơng trình du lịch trọn gói mang tính chất đặc
trng cho hoạt động lữ hành du lịch. Các công ty lữ hành liên kết các sản
phẩm của các nhà sản xuất riêng lẻ thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán
cho khách du lịch với một mức giá gộp. Có nhiều tiêu thức để phân loại các
chơng trình du lịch. Ví dụ nh : các chơng trình nội địa và quốc tế, các chơng
9
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL

Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL
1.3.2. Nội dung của chính sách sản phẩm.
1.3.2.1 Việc xác định kích thớc của tập sản phẩm.
Kích thớc của tập sản phẩm bao gồm ba số đo sau:
Chiều dài của tập sản phẩm:
Nó thể hiện số loại sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh trên
thị trờng, hay chính là sự đa dạng hoá sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó đối
với các doanh nghiệp có chiến lợc kinh doanh mạo hiểm thờng có chiều dài
của tập sản phẩm kinh doanh là nhỏ, còn đối với doanh nghiệp muốn kinh
doanh lâu dài thì chiều dài của tập sản phẩm lại lớn.
Ví dụ: Một công ty kinh doanh du lịch ngoài việc kinh doanh các tour
du lịch họ còn tham gia vào kinh doanh các sản phẩm dịch vụ nh khách sạn,
vận chuyển
Còn đối với đơn vị kinh doanh lữ hành ngoài việc phục vụ tour du lịch
còn làm thêm về dịch vụ visa hộ chiếu, cho thuê xe du lịch
Trong quá trình kinh doanh, một công ty du lịch không thể chỉ kinh
doanh một sản phẩm duy nhất vì nh vậy rất nguy hiểm cho công ty khi mà thị
trờng luôn biến động và nhu cầu của con ngời luôn thay đổi theo thời gian,
không gian, thu nhập, biến động tỷ giá Với một sản phẩm duy nhất thì sẽ
không tránh khỏi các rủi ro trong kinh doanh và không thể thoả mãn nhu cầu
của khách hàng. Nên doanh nghiệp cần phải quan tâm đến chiều rộng của tập
sản phẩm hay chủng loại sản phẩm của công ty.
Chiều rộng của tập sản phẩm :
Đó là nói đến yếu tố chủng loại sản phẩm, một sản phẩm dịch vụ bao giờ
cũng có nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, số lợng chủng loại lựa chọn
sẽ quyết định độ lớn chiều rộng tập sản phẩm tại doanh nghiệp.
Ví dụ: Đơn vị kinh doanh lữ hành họ không chỉ xây dựng các tour du
lịch trong nớc mà còn có các tour du lịch đi ra nớc ngoài.
Sau một thời gian kinh doanh trên thị trờng, khi đã nắm bắt đợc thị tr-
ờng và thăm dò khách hàng nên đã biết đợc loại sản phẩm, dịch vụ nào đợc a

- Giai đoạn suy thoái
12
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL
Sơ đồ 1.3: Chu kỳ sống của sản phẩm
Doanh số
Giới thiệu Tăng trởng Bão hoà Suy thoái
Chu kỳ sống của sản phẩm biểu thị những giai đoạn khác nhau trên thị tr-
ờng. Tơng ứng với mỗi giai đoạn là các vấn đề và cơ hội kinh doanh của doanh
nghiệp cần phải nắm bắt đợc, nên ngời làm marketing cần biết để triển khai
chiến lợc marketing cho phù hợp với mỗi giai đoạn để đạt đợc hiệu quả trong
kinh doanh.
Việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm có thể giúp cho doanh nghiệp
lựa chọn các thời điểm tham gia hay rút khỏi thị trờng khi cần thiết, hơn nữa các
doanh nghiệp không nhất thiết phải tham gia đủ cả 4 giai đoạn đó. Dới đây là
những đặc điểm của từng giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm.
Giai đoạn giới thiệu: (introduction stage)
Đây là bớc đầu mới tìm thấy điểm du lịch và phát triển ý tởng sản phẩm
mới, lần đầu đợc chào bán cho khách hàng, thông thờng đây đợc coi là giai
đoạn có lợi nhuận thấp bởi vì phải chi phí nhiều về khuyến mại và các chi phí
khác để tạo đợc vị trí vững chắc trên thị trờng, đồng thời đánh giá sản phẩm
và dịch vụ thờng cao và có sức hấp dẫn đối với các khách hàng có thu nhập
cao và thích phu lu mạo hiểm hay những ngời thích đổi mới
Giai đoạn này có nhiều nguy cơ dẫn đến thất bại trong kinh doanh vì số
lợng khách ít và chi phí cao. Có 4 chiến lợc mà doanh nghiệp có thể áp dụng
trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm:
+ Chiến lợc hớt váng nhanh: (giá cao/ chi phí khuyến mại cao)
+ Chiến lợc hớt váng chậm: (giá cao/ chi phí khuyến mại thấp)
+ Chiến lợc thâm nhập nhanh: (giá thấp/ chi phí khuyến mại cao)
13
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL

14
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL
những ngời cha sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp mình trở thành khách
hàng.
+ Chiến lợc điều chỉnh sản phẩm : bản chất của biện pháp này là tạo ra
sức sống mới cho các sản phẩm và dịch vụ hiện có của doanh nghiệp, làm
cho chúng có vẻ mới lạ, hấp dẫn.
+ Chiến lợc điều chỉnh marketing hỗn hợp: doanh số có thể tăng bằng
cách thay đổi biện pháp marketing hỗn hợp.
Giai đoạn suy thoái: ( Decline Stage ).
Đây là giai đoạn tỏ dấu hiệu khách đã chán ngấy và quay mặt lại với sản
phẩm để đi tìm những điểm sản phẩm khác. Trong giai đoạn này, những đơn
vị cung ứng du lịch nên tìm cách để đa những sản phẩm không còn sử dụng
cho khách du lịch sử dụng vào việc hữu ích khác.
Không phải bất cứ sản phẩm nào cũng phải trải qua bốn giai đoạn trên
và mỗi giai đoạn dài ngắn là do sự hiểu biết của ngời làm marketing.
Mỗi giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm có một chiến lợc marketing
hỗn hợp riêng phù hợp với tình thế thực trạng của môi trờng để duy trì vá
phát triển sản phẩm. Có những nơi du lịch ở giai đoạn chín muồi tồn tại đợc
nhiều năm, nhng cũng có những nơi không vợt quá đợc giai đoạn phát hiện
ban đầu.
Ngày nay ngời ta đã xác lập đợc nhiều dạng chu kỳ sống của sản phẩm
khác nhau và dới đây là một số dạng:
15
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL
Nhu cầu Nhu cầu Nhu cầu
Thời gian Thời gian Thời gian
Dạng theo mốt Dạng mốt chết yểu Dạng tái chu kỳ
Nhu cầu Nhu cầu Nhu cầu
Thời gian Thời gian Thời gian

xã hội phát triển cao, thị hiếu của ngời tiêu dùng liên tục thay đổi nên đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp lữ hành phải có những chính sách sản phẩm mới phù hợp
đáp ứng thoả mãn sự thay đổi đó. Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
công nghệ không ngừng cũng là một trong những nguyên nhân thúc đẩy các
doanh nghiệp lữ hành phải luôn có những cải biến hệ thống sản phẩm của
mình sao cho phù hợp với sự tiến bộ đó.
Do các sản phẩm mới là nhân tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, nên một quá trình phát triển sản phẩm du lịch mới liên tục,
thành công sẽ đem lại nhiều lợi ích nh : lợi nhuận, doanh thu tăng, giảm rủi
ro tài chính trong việc giới thiệu một dịch vụ sản phẩm mới và làm tăng vị
thế của doanh nghiệp trên thị trờng.
Đó là những lợi ích mà các sản phẩm mới đem lại cho doanh nghiệp lữ
hành, điều này cho thấy sự cần thiết trong việc nghiên cứu và phát triển chính
sách sản phẩm.
Quy trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
Các sản phẩm mới (chủ yếu là các chơng trình du lịch mới, các dịch vụ
mới) luôn là mối quan tâm hàng đầu của các công ty lữ hành. Theo quan
điểm của các nhà t vấn về quản lý có 6 loại sản phẩm mới:
17
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL
1. Mới hoàn toàn (lần đầu tiên xuất hiện)(chiếm 10% tổng số sản phẩm
mới).
2. Dây chuyền sản xuất mới (sản phẩm mới cho phép công ty thâm nhập
thị trờng lần đầu tiên 20%).
3. Sản phẩm phụ sản phẩm mới đi kèm bổ sung cho sản phẩm hiện
có của công ty.
4. Sản phẩm cải tiến: có những tính năng và chức năng hoàn thiện hơn.
5. Thị trờng mới sản phẩm hiện có thâm nhập thị trờng mới hoàn toàn.
6. Giảm chi phí sản phẩm mới có chất lợng tơng đơng và mức giá
thấp hơn sản phẩm hiện có.

năng của công ty xem có phù hợp không,
Thử nghiệm quan niệm:
Những ý tởng hấp dẫn vẫn phải đợc xác định chi tiết thành những quan
niệm về sản phẩm có thể thử nghiệm đợc và phải hiểu quan niệm về sản
phẩm là một cách giải thích ý tởng bằng ngôn ngữ mà khách hàng có thể
hiểu đợc. Giai đoạn này đợc thực hiện với nhóm khách hàng tiềm năng thông
qua phiếu thăm dò quan niệm. Sau đó công ty đánh giá sự phù hợp của sản
19
Hình thành
ý tởng
Sàng lọc ý
tởng
Thử nghiệm
quan niệm
Phân tích
tình hình
kinh doanh
Phát triển sản
phẩm
Thử nghiệm trên
thị trờng
Thơng mại
hoá
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL
phẩm du lịch đợc tiến cử với hệ thống sản phẩm hiện tại và việc có thể thực
hiện sản xuất đợc sản phẩm này hay không.
Phân tích tình hình kinh doanh:
Sau khi đã xây dựng đợc quan niệm sản phẩm, các nhà quản lý cần
chuẩn bị những dự định về mức tiêu thụ, chi phí, lợi nhuận để xác định xem
chúng có thoả mãn những mục tiêu của doanh nghiệp hay không. Nếu chúng

+ Tung ra sản phẩm thị trờng muộn hơn
Vậy việc quyết định thời điểm cũng không áp dụng máy móc bởi nó
liên quan đến nhiều vấn đề về đặc tính sản phẩm, đặc trng hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
Quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới diễn ra liên tiếp, các
giai đoạn thờng gối lên nhau và việc lên thời gian biểu một cách thích hợp
cho hoạt động là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển sản phẩm
mới một cách có hiệu quả.
Nh vậy những vấn đề và nội dung cơ bản về chính sách sản phẩm của
các doanh nghiệp lữ hành ở trên chỉ là những vấn đề cơ bản mang tinhs chất
lý luận, nên tiếp theo sau em muốn đề cập tới việc khảo sát thực tế thực trạng
chính sách sản phẩm đối với thị trờng nội địa tại Trung tâm Công ty du
lịch Hà Nội ở chơng 2.
21
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL
Chơng 2
thực trạng chính sách sản phẩm đối với thị
trờng nội địa tại
Trung tâm du lịch Công ty du lịch Hà Nội.
2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Trung tâm
du lịch Công ty du lịch Hà Nội.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty du lịch Hà Nội với tên gọi giao dịch quốc tế là: Ha Noi
Tourism . Trụ sở chính đặt tại 18- Lý Thờng Kiệt- Hà Nội. Công ty đợc
thành lập ngày 25/ 3/ 1963 với khởi điểm là một chi nhánh trực thuộc Công
ty du lịch Việt Nam. Đến tháng 6/1995 thực hiện Nghị định 45/ CP của
Chính Phủ và Thông T 09 của Tổng Cục du lịch, Công ty dợc chuyển về
UBND thành phố Hà Nội. Hiện nay Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc, d-
ới sự chỉ đạo trực tiếp của Sở du lịch Hà Nội trực thuộc UBND thành phố Hà
Nội.

khoa học của cơ cấu tổ chức của Công ty DLHN, đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
23
Khoá luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thuý Quỳnh - 744 - QTDL
Sơ đồ số 2.1: Sơ đồ Hệ thống quản lý điều hành của Công ty DLHN.2.1.2.1. Nhiệm vụ của Trung tâm du lịch Hà Nội.
Hiện nay Trung tâm du lịch hoạt động ngày càng hiệu quả và có những
chức năng nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Ký kết hợp đồng với các cá nhân và tổ chức nớc ngoài có nhu cầu
thuê nhà để ở và làm văn phòng.
- Trực tiếp ký kết với các tổ chức kinh doanh du lịch của nớc ngoài để
thu hút khách du lịch quốc tế vào Việt Nam ; đa ngời Việt Nam, ngời nớc
ngoài c trú tại Việt Nam đi du lịch ; Tổ chức các chơng trình du lịch thu hút
khách nội địa.
-Thực hiện chế độ báo cáo hàng kỳ về kết quả kinh doanh của Trung
tâm cho các cơ quan cấp trên.
24
Đoàn xe
DL
KS Bông
Sen
KS Hoàn
Kiếm
TTTM và
DLDV
Chi nhánh DL
Móng Cái
Tổng cục DLVN
UBNDTP HN

- Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nớc về việc
cho các cá nhân hay tổ chức nớc ngoài thuê nhà, quy định về kinh doanh lữ
hành, quản lý các phơng tiện vận chuyển và các quy định khác liên quan.
- Trung tâm đợc phép ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp sản phẩm
du lịch nh khách sạn, nhà hàng, công ty lữ hành trong việc cung cấp khách.
Trung tâm DLHN là chi nhánh trực thuộc của công ty DLHN. Tuy mới
đợc thành lập nhng do thừa hởng những điểm mạnh và u thế của Công ty nên
Trung tâm DLHN đã đạt đợc những thành công đáng kể. Bộ máy tổ chức của
Trung tâm DLHN vừa đơn giản, gọn nhẹ mà lại có sự liên kết với nhau chặt
chẽ bởi các mối quan hệ chức năng, tạo nhiều tiện lợi cho việc quản lý và
điều hành của Công ty.
Sơ đồ số 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Trung tâm du lịch.
2.1.2.2. Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong Trung tâm du lịch.
Giám đốc
Là ngời chịu trách nhiệm chính tại Trung tâm, có quyền quyết định mọi
mặt hoạt động của Trung tâm trong phạm vi cho phép. Giám đốc có nhiệm vụ
giao kế hoạch kinh doanh trực tiếp đến các phòng ban. Có chức năng giám
sát và chỉ đạo các phòng ban thực hiện tốt các chính sách, chiến lợc của Công
ty.
25
Giám đốc
Trung tâm
P. du lịch
nước ngoài
(Outbound)
P. du lịch
trong nước
(Inbound)
Phòng
tài chính-kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status