Nhận biết và tách các chất ra khỏi hỗn hợp
Phần I: Hóa vô cơ
Bài 1: Tách riêng các kim loại Ag, Cu ra khỏi hỗn hợp.
Bài 2: Có hỗn hợp bột CaO, MgO làm thế nào để tách riêng các oxit ra khỏi hỗn hợp.
Bài 3: Có hỗn hợp Al và một số kim loai: Cu, Ag, Pb, bằng phương pháp hóa học hãy
tách riêng Al ra khỏi hỗn hợp kim loại.
Bài 4: Có hỗn hợp bột MgO và Fe
2
O
3
bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng
oxit ra khỏi hỗn hợp.
Bài 5: Có hỗn hợp gồm Al
2
O
3
, SiO
2,
Fe
2
O
3.
Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng
từng oxit ra khỏi hỗn hợp.
Bài 6: a) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 4 kim loại sau : Al, Zn, Cu, Fe.
b) Có 4 oxit riêng biệt sau: Na
2
O, Al
2
O
3
, BaCl
2
, HCl, NaCl, H
2
SO
4
. Viêt các phương trình
phản ứng.
Bài 10: Chỉ dùng thêm nước, hãy nhận biết 4 chất rắn: Na
2
O, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
, Al chứa
trong các lọ riêng biệt. Viết các phương trình phản ứng.
Bài 11: Có thể nhận biết các dung dịch sau đấy chỉ bằng giấy quỳ tím được không?
Nếu có, hãy giải thích: H
2
SO
4
, Ba(OH)
2
, BaCl
2
, HCl, NaCl, NaOH.
2+
(0,1 mol); NH
4
+
(0.25 mol); H
+
(0.2 mol); Cl
-
(0.1 mol); SO
4
2-
(0.075 mol); NO
3
-
(0.25 mol); CO
3
2-
(0.15 mol).
Bài 15: Chỉ có nước và khí CO
2
làm thế nào nhận biết các chất rắn sau: NaCl,
Na
2
CO
3,
CaCO
3,
BaSO
4
PO
4
,
HNO
3
. Viết các phương trình phản ứng minh họa.
Bài 19: Dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch sau: H
2
SO
4
, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
và FeSO
4
. Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa.
Bài 20: a) Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong các dung dịch sau đây: Na
2
SO
4,
KHCO
3
, Mg(HCO
3
mỗi lọ, nếu ta chỉ dung nước và dung dich HCl.
Bài 22: Có 5 dung dịch đựng riêng biệt sau: HCl, HNO
3
đặc, NaNO
3
, NaOH,
AgNO
3
.Hãy nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hóa học với điều kiện chỉ
dung kim loại để nhận biết.
Bài 23: Dùng 2 hóa chất để nhận biết 4 chất bột là K
2
O, BaO, P
2
O
5
, và SiO
2
. Viết
phương trình phản ứng.
Bài 24: Dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch sau: BaCl
2,
KI, Fe(NO
3
)
2,
AgNO
3
và Na
2
2
, Ag
2
O và hỗn
hợp Fe và FeO. CHỉ dùng thêm dung dich HCl có thể phân biệt 6 gói bột trên đó
không? Nếu được hãy tình bày cách phân biệt.
Bài 29: Có 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Fe, Ag, Al. Nếu chỉ có H
2
SO
4
loãng ( không
được dùng bất kì chất nào khác kể cả quỳ tím nước nguyên chất, có thể nhận biết
được những kim loại nào)?
Bài 30: Dùng 1 hóa chất để phân biết 4 chất rắn: NaCl, Na
2
CO
3,
BaCO
3
, BaSO
4.
Viết
các phương trình hóa học để minh họa.
Bài 31: Có 4 lọ đựng dung dich NaHCO
3
, CaCl
2
, Na
2
CO
2
CO
3
, BaSO
4.
Bài 35: a) Có 3 ống nghiệm, mỗi ống có 2 cation và 2 anion trong số các ion sau:
NH
4
-
, Na
+
,Ag
=
, Ba
2+
, Mg
2+
, Al
3+
và Cl
-
, S
2-
, NO
3
-
,SO
4
2-
,PO
FeCl
2
, HCl và NH
4
HCO
3
. Lây ống 1 đổ vào ống 3 thấy có kết tủa xuất hiện, lấy ống 3
đổ vào ống 4 thấy có khí bay ra. Xác định các hóa chất trong các ống nghiệm.
Bài 37: a) Có các ion Al
3+
, Na
+
, Mg
2+
trong cùng một duna dịch. Làm thế nào để tách
riêng biệt chúng khỏi nhau. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi tách.
b) Có 3 chất rắn màu trắng sau: Na
2
CO
3
, MgCO
3
, BaCO
3
. Làm thế nào để có
thể phân biệt chúng.
Bài 38: a) Dùng 1 hóa chất phân biệt các dung dịch sau: K
2
CO
3
2
SO
4
, BaCl
2
,
NaCl, Na
2
CO
3
. Xác định chất chứa trong mỗi lọ, giải thích nếu biết:
- Đổ chất trong lọ A vào chất trong lọ B thì có kết tủa.
- Đổ chất trong lọ A vào chất trong lọ C thì có khí bay ra.
- Đổ chất trong lo B vào chất trong lọ D thì có kết tủa.
Bài 40: Có 4 lọ mất nhã được đánh số từ 1 đến 4 chứa các dung dịch: AgNO
3
, ZnCl
2
,
HCl, Na
2
CO
3
. Biết chất trong lọ 2 tạo khí với chất trong lọ 3 nhưng không phản ứng
với chất trong lọ 4. Xác định chất chứa trong mỗi lọ và giải thích.
Bài 41: Có 4 cốc chứ riêng biêt : nước nguyên chất, nước cững tạm thời, nước cứng
vĩnh cửu, nước cứng toàn phần. Bằng phương pháp hóa học hãy xác định các loại
nước nào chứa trong mỗi cốc.
Bài 42: Có 4 chất màu trắng tương tự nhau là NaCl, AlCl
3,
2
và HCl.
Bài 44: a) Cho 4 dung dịch sau: (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
NO
3
, FeSO
4
, AlCl
3
. Hãy chọn một
kim loại để nhận ra các dung dịch trên.
b) Có 3 dung dịch mất nhãn được đánh số 1, 2, 3 chứa các chất sau: HCl,
K
3
PO
4
, BaCl
2
.
- Nếu đổ cốc 1 vào cốc 2 không có hiện tượng gì xảy ra, nếu đổ côc 3 vào
hỗn hợp thu được thì cũng không có hiện tượng gì xảy ra.
- Nếu đổ cốc 2 vào cốc 3 thì không có hiện tượng gì xảy ra. Nếu đổ cố I vào
hỗn hợp thu được thì cũng không có hiện tượng gì xảy ra.
.
b) N
2
, H
2
, Cl
2
, F
2
, CO
2
.
Làm thế nào để nhận biết từng khí.
Bài 47: Nhận biết các khí sau trong các lọ riêng biệt bằng phương pháp hóa học: O
2
,
O
3
, N
2
, Cl
2
, NH
3.
Bài 48: Có 6 bình đựng các khí N
2
, H
2
, CO
2
4
NO
3
, phân kali
KCl, và phân supephotphat Ca(H
2
PO
4
)
2
. Hãy nhận biết mỗi mẫu phân bón
trên bằng phương pháp hóa học.
Bài 51: Có 3 lọ đựng 3 dung dich HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
. Hay trình bày phương pháp
hóa học để nhận biết các lọ đựng dung dịch axit trên.
Bài 52: Có 3 lọ đựng 3 dung dich HCl, H
2
SO
3
, H
2
SO
4
. Chỉ dùng 1 hóa chất hãy trình
bày phương pháp hóa học để nhận biết các lọ đựng dung dịch axit trên.
3
PO
4
. Viết phương trình phản ứng minh họa.
Bài 55: Làm thế nào để nhận ra sự có mặt của mỗi khsi trong hỗn hợp gồm: CO, SO
3
,
CO
2
bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình phản ứng.
Bài 56: a) Có hỗn hợp chứa Al, Mg, Fe, Hãy tình bày phương pháp hóa học để tách
riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp.
b) Hãy dùng phương pháp hóa học để tách các chất trong hỗn hợp Al
2
O
3
,
Fe
2
O
3
và CaCO
3
. Viết các phương trình phản ứng.
Bài 57: a) Có dung dịch FeSO
4
lẫn tạp chất là CuSO
4
. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất
bằng phương pháp hóa học,
O
3
, Al
2
O
3
, SiO
2
ở dạng bột.
b) Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe ở dạng bột.
Với môt trường chỉ dùng duy nhất mộ duna dịch chứa một hóa chất và lượng
oxit hoặc kim loại cần tách vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu. Viết các
phương trình phản ứng hóa học xảy ra và ghi rõ điều kiện.
Bài 62: Một loai muối ăn lẫn tạp chất là Na
2
SO
4
, NaBr, MgCl
2
, CaCl
2
và CaSO
4
. Hãy
trình bày phương pháp hóa học để lấy NaCl tinh khiết.
Bài 63: Cho hỗn hợp bột các kim loại Cu, Fe, Ag, Al. Hãy dùng phương pháp hóa
học (kể cả điện phân nếu cần) để tách riêng từng kim loai ra khỏi hỗn hợp ban đầu.
Bài 64: Bằng phương pháp hóa học , hãy trình bày cách tách các chất: Al
2
O
, H
2
và CO
2
thành từng chất nguyên
chất.
c) Nêu phương pháp tách hỗn hợp đá vôi, vôi sống, thạch cao và muối ăn
thành từng chất nguyên chất.
Bài 70: a) Trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp nào có thể tách được khí N
2
và
CO
2
ra khỏi hỗn hợp khí gồm N
2
, O
2
, CO, CO
2
.
b) Một hỗn hợp có chứa: Ag, Fe, Ag, Au. Hãy nếu phương pháp tách riêng
Ag, riêng Au từ hỗn hợp trên.
Bài 71: Một hỗn hợp M có chứa 3 muối MgCO
3
, K
2
CO
3
, BaCO
3
có lẫn SiO
2
, MgCO
3
. Hãy điều chế kim loại Al từ
hỗn hợp trên.
b) Trình bày hai phương pháp điều chế hai muối đồng riêng biệt tan trong
nước từ hỗn hợp đồng bạc. Viết các phương trình phản ứng.
Bài 75: Từ hỗn hợp chứa CuO, CaCO
3
, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
được phép sử dụng dung dịch
HCl, Fe, Al, nhiệt và dụng cụ phòng thí nghiệm. Hãy trình bày ba phương pháp điều
chế Cu nguyên chất.
Bài 76: a) Từ phèn nhôm-kali bằng những phản ứng nào thu được Al(OH)
3
,
KOH.
b) Chỉ có bơm khí CO
2
, dung dịch NaOH không rõ nồng độ và 2 cốc thủy
tính chia độ, hãy điều chế dung dich Na
2
)
2
, H
2
O, hãy viết các phương
trình điều chế CuCl
2
(tình khiết).
Bài 80: Chỉ có nước, các chất xúc tác và các trang thiết bị thí nghiệm cần thiêt, hãy
trình bày các điều chế tửng kim loại có trong hỗn hợp FeS
2
và CuS.
Bài 81: Từ NaCl, Na
2
S, Fe, H
2
O không khí với các điều kiện cần thiết hãy viết
phương trình phản ứng điều chế các chất sau: Na
2
SO
3
, FeCl
2
, Fe
2
(SO
4
)
3
, NH
2
.
Bài 85: Hãy điều chế CuSO
4
từ Cu bằng 3 phương pháp và điều chế Cu từ CuSO
4
bằng 2 phương pháp.
Bài 86: Từ nguyên liệu chính là FeS
2
, quặng boxit ( AL
2
O
3
có lẫn một ít Fe
2
O
3
và các
tạp chất trơ khác), không khí, than đá và các hóa chất phụ khác, hãy trình bày phương
pháp điều chế sắt kim loại và muối nhôm sunfat.
Bài 87: Có 3 dung dịch muối sau: NaCl, CuCl
2
, FeCl
3
. Trình bày những phương pháp
điều chế kim loại từ mỗi duna dịch trên. Viết các phương trình phản ứng.
Bài 88: Hỗn hợp A gồm : Na
2
CO
)
3
.
Bài 90: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 loại ion dương và 1 loại
ion âm. Tổng số các loại ion trong cả 4 dung dịch gồm: Na
+
, Ba
2+
, Mg
2+
,Pb
2+
, SO
4
2-
,
Cl
-
, CO
3
2-
, NO
3
-
.
a) 4 dung dịch đó là dung dịch gì?
b) Nhận biết từng dung dịch.
Bài 91: Bằng phản ứng hóa học, hãy tự chứng mình sự có mặt đồng thời các anion
trong dung dịch chứa các muối NaCl, Na
2
4
)
2
, FeNH
4
(SO
4
)
2
.
Bài 93: Dùng phương pháp nào để chúng minh khi đốt cháy sắt trong khí clo thu
được FeCl
3
, nhưng khi nung bột Fe với S thì thu được FeS.
Bài 94: Nhận biết các dung dịch sau đấy chỉ bằng phenolphtalein:
a) H
2
SO
4
, MgCl
2
, BaCl
2
, NaOH, Na
2
SO
4
.
b) NaOH, HCl, H
2
, Fe
2
(SO
4
)
2
, Al
2
(SO
4
)
3
, MgSO
4
. Chỉ dùng một hóa chất có thể nhận biết 6 dung
dịch trên hay không?
Bài 97: Có các lọ riêng đựng dung dịch NH
4
NO
3
, Al(NO
3
)
3
, Pb(NO
3
)
2
, FeCl
3
2
, hãy dùng một hóa
chất để nhận biệt từng dung dịch.
Bài 102: Dùng thuốc thử thích hợp để phân biệt các chất sau:
a) Các dung dịch NaCl, NaBr, NaI, NaOH, HCl.
b) HCl, NaOH, NaNO
3
, NaBr.
Bài 103: Dùng thuốc thử thích hợp, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
a) NaCl, NaBr, KI, HCl, H
2
SO
4
, KOH.
b) Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
, NaOH, KCl, NaNO
3
.
Bài 104: Không dùng hóa chất nào khác, hãy phân biệt các dung dịch sau: HCl,
AgNO
3
, Na
2
, FeO, Fe
2
O
3
và CaCO
3
.
Bài 108: Trong mỗi dung dịch có các ion: Ca
2+
, Na
+
, Mg
2+
, HCO
3
-
, Cl
-
. Hãy nếu và
giải thích:
- Trong dung dịch có thể có những chất nào?
- Khi cô cạn dung dịch có thể thu đuơcj những chất rắn nào?
- Khi nung hỗn hợp chất rắn sau khi cô cạn có thể thu được những chất gì?
Bài 109: Không dùng hóa chất nào khác, hãy phân biệt các dung dịch sau: HCl,
MgSO
4
, NaOH, BaCl
2
, NaCl.
Bài 110: Dung dịch A có chứa các ion Na
nghiệm.
Bài 112: Cho 5 cation: Ag
+
, Ba
2+
, Mg
2+
, Na
+
và 4 anion: Br
-
, OH
-
, SO
4
2-
, CH
3
COO
-
.
Hãy cho biết thành phần hai dung dịch, mỗi dung dịch chứa 2 cation và 2 anion nói
trên không trùng lặp.
Bài 113: Hãy dùng các kim loại để phân biệt các dung dịch sau: HCl, NaNO
3
, NaOH,
Hg(NO
3
)
2
4
)
2
SO
4
,
MgSO
4
, Al
2
(SO
4
)
3
, FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
. Dùng dung dịch xút hãy cho biết lọ nào đựng
dung dịch gì?
Bài 116: Chỉ được dùng một kim loại và chính các hóa chất này làm thế nào để phân
biệt những dung dịch sau đây: NaOH, NaNO
3
, HgCl
2
, HNO
CO
3
, NH
4
Cl.
Bài 120: Chỉ dùng mộ hóa chất khác để nhận biết từng dung dịch sau: NH
4
NO
3
,
NaHCO
3
, (NH
4
)
2
SO
4
, FeCl
2
, FeCl
3
. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Bài 121: Mỗi ống nghiệm chứa 1 trong các dung dịch sau: KI, BaCl
2
, Na
2
CO
3
,
CO
3
, hãy nhận
biết lọ nào đựng dung dịch gì mà không được dùng bất cứ thuốc thử nào.
Bài 124: Chỉ dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch sau đây:
a) K
2
SO
4
, K
2
CO
3
, K
2
SiO
3
, K
2
S, K
2
SO
3
.
b) MgCl
2
, NaBr, Ca(NO
3
)
2
CO
3
, AgNO
3
và BaCl
2
.
Bài 127: Cho các chất CaCO
3
, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
, SiO
2
.
a) Nêu một vài tên khoáng chất có chứa các chất trên.
b) Bằng một hóa chất tự chọn nhận ra các chất trên.
Bài 128: Dung dịch A chứa các ion: Na
+
, SO
4
2-
, SO
3
2-
2
, AlCl
3
, NH
4
Cl.
Bài 131: Một hỗn hợp vụn rắn gồm: Fe, Fe
2
O
3
, Al, Al
2
O
3
, Mg, MgO, Cu và Ag, Hãy
trình bày nguyên tắc để lấy Al, Cu, Fe,Mg và Ag duới dạng đơn chất bằng phương
pháp hóa học.
Bài 132: a) Nêu phương pháp tách riêng từng muối ra khỏi dung dịch gồm 3 muối:
MgSO
4
, NiSO
4
, CuSO
4
.
c) Hãy tách các chất sau đây ra khỏi hỗn hợp: BaO, MgCO
3
, Al
2
O
3
, BaSO
4
, hãy nêu các tách riêng
các muối ra khỏi hỗn hợp.
Bài 138: Trong phòng thí nghiệm thường điều chế CO
2
từ CaCO
3
và dung dịch HCl,
do đó CO
2
bị lẫn một ít khí hiđroclorua và hơi nước.Làm thế nào để khí CO
2
hoàn
toàn tinh khiết.
Bài 139: Hãy tách riêng từng oxit dưới dạng rắn ra khỏi hỗn hợp 3 oxit sau: Al
2
O
3
,
MgO, Fe
2
O
3
với điều kiện không làm biến đổi lượng mỗi chất có trong hỗn hợp.
Bài 140: a) Có một bình đựng các dung dịch muối: NaCl, CaCl
2
và AlCl
3
2
.
b) Cl
2
có chứa CO
2
.
Bài 143: Nêu cách tinh chế:
a) Muối ăn có lẫn MgCl
2
và NaBr.
b) Axit clohiđric có lẫn axit H
2
SO
4
.
Bài 144: Một loai muối ăn có lẫn tạp chất CaCl
2
, MgCl
2
, Na
2
SO
4
, MgSO
4
và CaSO
4
.
Hãy trình bày cách loại các tạp chất để thu được muối ăn tinh khiết.
sinvinit (gồm chủ yếu NaCl và KCl) và điều chế các kim loai chứa trong quặng
Đolomit.
Bài 150: Trình bày quy trình sản xuất sôđa theo phương pháp NH
3
trong công nghiệp.
Bài 151: a) Trình bày phương pháp điều chế Na kim loại từ Na
2
SO
4
bằng phương
trình phản ứng hóa học.
c) Viết phương trình phản ứng điều chế NaOH từ các chất vô cơ, ghi điều kiện phản
ứng ( nếu có). Từ NaOH có thể điều chế được Na không? Nếu có, hãy viết
phương trình phản ứng.
Bài 152: Bằng những phản ứng hóa học nào người ta có thể điều chế Ag từ dung dịch
AgNO
3
, Mg từ MgCl
2
.
Bài 153: Từ dung dịch NaCl, Ca(OH)
2
, viết các phương trình phản ứng hóa học điều
chế các chất: Na, Cl
2
, H
2
, nước javel, clorua vôi, HCl.
Bài 154: Từ hỗn hợp gồm KCl, AlCl
3
NO
2,
SO
2
.
Bài 158: Người ta sản xuất supephophat đơn và supephotphat kép từ pirit và apatit có
thành phần chính là Ca
3
(PO
4
)
2
. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Bài 159: Từ muối ăn, pirit, không khí, nước với các điều kiện thích hợp (bình điện
phân, lò nung, chất xúc tác…). Hãy viết phương trình phản ứng hóa học điều chế các
chất: Fe, FeCl
2
, FeSO
4,
NaNO
3
, NH
4
NO
3
Bài 158: Viết các phương trình phản ứng chỉ ra:
a)
Ba cách điều chế SO
2
, CO