GIAO AN TUAN 27 LOP 2 - XUYEN - Pdf 16

Ngày soạn: 6/3/2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010
Tiết:1 + 2 Tập đọc Tiết: 76 + 77

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm, khen, quẹo,
bánh lái, mái chèo… Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn
sàng cứu nhau khi gặp hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
Kỹ năng: Đọc lưu lốt cả bài. Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu
chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. Phận biệt lời các nhân vật.
Thái độ: Biết quí trọng tình bạn đẹp đẽ
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ: “Bé nhìn biển”
- Yêu cầu HS đọc thuộc bài + TLCH
+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất
rộng?
+ Hình ảnh nào cho thấy biển giống trẻ
con?
- GV nhận xét ghi điểm
2. Bài mới: “Tôm Càng và Cá Con”
* Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc: thong thả, nhẹ nhàng
nhấn giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm, tài
riêng của mỗi con vật
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc,

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2
+ Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
+ Búng càng là như thế nào?
+ Khi đó cậu ta gặp một con vật có hình dáng
như thế nào?
+ Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
nào?
+ Đuôi của Cá Con có lợi ích gì?

+ Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
Con?
+ Tôm Càng có thái độ như thế nào với Cá
Con?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4
+ Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy
ra?
+ Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?
+ Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi 4
Chốt: Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn. Nó
dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm lo lắng
cho bạn .
-GV liên hệ, giáo dục.
* Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- GV gọi HS lên đọc bài theo vai
- Trong câu truyện này em học tập được đức tính
gì của Tôm Càng?
- Nhận xét và tuyên dương
3. Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu

Kiến thức: Giúp HS tiếp tục rèn kĩ năng xem giờ đúng và giờ khi kim chỉ phút chỉ vào số
3, số 6
Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về thời điểm khoảng không gian, đơn vị đo thời gian trong
cuộc sống hằng ngày
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học
II. CHUẨN BỊ:
GV : Bảng phụ
HS: SGK, BTT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1. Bài cũ : Thực hành xem đồng hồ
- GV đưa đồng hồ yêu cầu HS đọc giờ phút
- Nhận xét, tuyên dương
2.Bài mới: Luyện tập
* Hoạt động 1: Xem đồng hồ SGK
Bài 1: SGK
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Tổ chức 5 cặp HS thực hành hỏi đáp
Bài 2:
- GV cho HS chỉnh giờ theo yêu cầu bài
* Hoạt động 2: Ước lượng thời gian
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài
Bài 4
- Tổ chức thi đua 2 dãy tiếp sức
- Gv ghi nội dung bài 4 vào bảng phụ
1. Dặn dò, củng cố:
- Về nhà xem lại bài tập
- Xem giờ phút nhiều cho thạo
- Chuẩn bị: Tìm số bị chia.

Giáo viên Học sinh
1. Bài cũ: “Luyện tập”
- Gv cho HS sửa bài 2
2. Bài mới: “Tìm số bị chia”
 Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa
phép nhân và chia
- GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
- 6 ô vuông xếp thành hai hàng đều nhau.
Mỗi hàng có mấy ô vuông? Ta làm tính gì?
- GV ghi : 6 : 3 = 2
Số bị chia Số chia Thương
- Mỗi hàng có 3 ô vuông, hỏi hai hàng có
tất cả mấy ô vuông? Ta làm tính gì?
- GV ghi: 3 x 2 = 6
- Hoặc ta có thể viết : 6 = 3 x 2
- Hướng dẫn HS so sánh và rút ra nhận
xét: Số bị chia bằng thương nhân với số
chia
* Hoạt động 2: Giới thiệu cách tìm số bị
chia
- Giới thiệu phép chia: x : 2 = 5
- Yêu cầu HS gọi tên thành phần trong
phép chia
- Dựa vào nhận xét trên ta lấy: 5 là số
thương nhân với 2 là số chia ta được 10 là
số bị chia
- Vậy: x = 10 vì 10 : 2 = 5
- Hướng dẫn trình bày:
- 1 HS thực hiện
- Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến

- HS thi đua 2 dãy làm VBT, sửa bài bảng
con
- HS phân tích đề và giải VBT
Giải:
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (kẹo)
Đáp số: 15 kẹo
Nhận xét bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì
sao?
+ Hướng dẫn viết từ khó:
- Say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Đọc cho HS viết
Học sinh viết bảng con: cái chăn, con
trăn; cá trê, chê bai, mứt dừa, day dứt,
bực tức; tức tưởi …
- HS nhắc lại
- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại
- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện của
hai anh em Việt.
- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá
không biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn.
Nếu miệng em ngậm đầy nước em có
nói được không?”
- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thật ra
Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá
không nói được vì miệng nó ngậm đầy
nước.
- Có 5 câu.
- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn. Nếu miệng em
ngậm đầy nước, em có nói được không?
- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang.
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên
riêng: Lân, Việt
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS viết bảng con

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiết: 3 Tập viết Tiết: 26
CHỮ HOA: V
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm cấu tạo chữ X hoa.
Kỹ năng: Biết viết chữ X hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng: “Xuôi chèo mát
mái” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữõ đúng quy định.

- Yêu cầu HS viết: X cỡ vừa 2 lần.
- Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Xuôi chèo
mát mái
- Giải nghĩa: Gặp nhiều thuận lợi.
- Yêu cầu HS nêu độ cao của từng con chữ.
- HS viết bảng con
- HS quan sát.
- Chữ X cỡ vừa cao 5 ly, gồm 1 nét viết
liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 2 nét
móc hai đầu và 1 nét xiên.
- HS quan sát theo dõi.
- 1 HS lên viết bên cạnh.
- HS viết vào bảng con.
- Cao 2,5 ly : X, h.
- Cao 1, 5 ly: t
- Cao 1 ly : u, ô, i, e, o,a.
- Hướng dẫn HS viết chữ Xuôi
- Yêu cầu HS viết chữ Xuôi
* Hoạt động 3: Thực hành
- Nêu yêu cầu khi viết.
- GV yêu cầu HS viết vào vở
- GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ HS nào
viết chưa đúng.
- Chấm vở, nhận xét.
* Hoạt động 4: Củng cố
- GV yêu cầu HS tìm những từ có phụ âm
đầu X  Tổ nào tìm được nhiều sẽ thắng.
- Đại diện hai dãy 3 HS / dãy thi đua viết
chữ X.

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
.
Ngày soạn: 8/3/2010
Ngày dạy: Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010
Tiết:1 Tập đọc Tiết: 78
SÔNG HƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ khó: sắc độ, đặc ân, êm đềm …
Kỹ năng: Đọc trôi chảy tồn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý,
gây ấn tượng trong những câu văn dài.
Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương qua cách miêu
tả của tác giả.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tranh SGK
HS: SGK, trả lời câu hỏi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1. Bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét, cho điểm
2. Bài mới: “Sông Hương”
* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Màu sắc với nhiều sắc độ đậm nhạt
khác nhau: xanh thẳm, xanh biếc, xanh
non
- Màu xanh thẳm do da trời; xanh biếc
do lá cây; xanh non do những bãi ngô,
thảm cỏ in trên mặt nước tạo nên.
gợi tả màu sắc.
- Vào mùa hè, sông Hương thay đổi màu như
thế nào?
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Vào những đêm trăng sáng, sông Hương thay
đổi màu như thế nào?
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Thi đọc lại bài
- GV nhận xét, đánh giá
4. Củng cố, dặn dò
- Sau khi học bài này em nghĩ như thế nào về
sông Hương?
- GV chốt lại
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa học kỳ II.
- Nhận xét tiết học
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hằng
ngày thành dãi lụa đào ửng hồng cả
phố phường.
- Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ
in bóng xuống nước
- Dòng sông là 1 đường trăng lung linh

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiết: 2 Toán Tiết: 128
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố về tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia
Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại.
Thái độ: Tích cực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
GV: bảng phụ, SGK
HS: Bộ đồ dùng tốn, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1. Bài cũ: “Luyện tập”
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
Tìm x:
x : 4 = 2 x : 3 = 6
- Sửa bài, cho điểm
2. Bài mới: “Luyện tập”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên bảng
- Yêu cầu HS giải thích cách làm bài.

- HS làm bài
- HS đọc yêu cầu
- Đọc: số bị chia, số chia, thương
- Số cần điền là số bị chia hoặc
thương trong phép chia.
- 2 HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở bài tập
SBC 10 10 18 9 21 12
Số chia 2 2 2 3 3 3
Thương 5 5 9 3 7 4
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
+ 1 can dầu đựng mấy lít?
+ Có tất cả mấy can
+ Bài tốn yêu cầu ta tìm gì?
- Yêu cầu HS làm VBT
3. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một
thương
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ
giác.
- HS đọc yêu cầu
- 1 can dầu đựng 3 lít
- Có tất cả 6 can
- Yêu cầu tìm tổng số lít dầu
Giải
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 18 (l)

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiết: 3 Kể chuyện Tiết: 26
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoa và gợi ý,ï kể lại từng đoạn truyện, câu chuyện.
Kỹ năng: Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết kết
hợp lời kể điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp. Biết tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận
xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
Thái độ: Kể nhiệt tình sôi nổi .
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh họa
HS: Đọc kỹ câu chuyện
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1. Bài cũ: “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
- Truyện Sơn tinh Thuỷ Tinh nói lên sự thật gì?
- GV nhận xét
2. Bài mới: “Tôm Càng và Cá Con”
* Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn truyện
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát
- GV yêu cầu HS kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trước lớp, GV có thể đưa câu hỏi gợi
ý
+ Tranh 1:
- Tôm Càng và Cá Con làm quen nhau trong trường

- Một con cá to đỏ ngầu
- Ăn thịt cá con
- Nó búng càng đẩy cá co
nvào ngách đá nhỏ
- HS nêu
- Vì sao cả hai lại kết thân nhau?
* Hoạt động 2 Phân vai dựng lại câu chuyện
- Cho HS phân vai kể lại câu chuyện
- Lưu ý: thể hiện đúng giọng kèm theo cử chỉ điệu bộ
cho phù hợp
- Tổ chức từng nhóm thi kể theo vai trước lớp
- Tuyên dương nhóm kể hay
4. Củng cố, dặn dò
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa học kỳ II.
- Nhận xét tiết học
- 3 HS xung phong kể tước
lớp
- Đại diện nhóm kể
- Lớp bình chọn nhóm kể hay
Nhận xét bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

Tiết: 1 Toán Tiết: 129
CHU VI HÌNH TAM GIÁC, CHU VI HÌNH TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Bước đầu nhận biết về chu vi hình tam giác, chi vi hình tứ giác
Kỹ năng: Rèn HS tính được chu vi hình tam giác, chi vi hình tứ giác.
Thái độ: Yêu thích môn tốn.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Thước đo độ dài.
HS: VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1. Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS lên sửa bài.
- Có một số tờ báo chia đều cho 5 nhóm, mỗi
nhóm được 3 tờ báo. Hỏi có bao nhiêu tờ báo?
2 Bài mới: Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ
giác
* Hoạt động 1: Giới thiệu về cạnh và chu vi hình
tam giác, chu vi hình tứ giác
- Gắn lên bảng hình tam giác ABC. Hỏi: hình tam
giác có mấy đoạn thẳng?
 1 đoạn còn được gọi là 1 cạnh của hình  GV
vừa chỉ vừa nói tên của từng cạnh.
- GV gắn lên bảng hình tam giác có ghi số đo các
cạnh.
A
3 cm 4 cm
B C
5 cm
- Để tính tổng độ dài các cạnh hình tam giác trên

* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Tính chu vi hình tam giác
- Yêu cầu lớp làm bài, 3 HS lên bảng sửa.
Bài 2: Tính chu vi hình tứ giác
a) Yêu cầu HS làm bài, HS nào làm xong thì
lên bảng sửa.
b) HS làm bài, sửa bài bằng hình thức hai dãy
A – B thi đua.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 4 : Củng cố
- GV tổ chức HS thi đua: Hai đội A – B thi đua đo
độ dài điền số vào chỗ chấm và tính chu vi hình tứ
giác.
M 5 cm
N
4 cm
3 cm
Q 6 cm P

- Nhận xét, tuyên dương.
4. Dặn dò :
- Về làm bài trong SGK.
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học./.
- HS nhắc lại.
- HS quan sát.
- 4 cạnh : AB, BC, CD, DA.
- 3 + 3 + 3 + 3 = 12 cm.
- HS nhắc lại.
- HS thực hiện.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV treo tranh vể các loài cá
- Gọi HS đọc tên các lồi cá trong tranh
- Yêu cầu HS thảo luận
- GV nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu HS đọc lại bài
Bài 2:
- GV treo tranh
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc tên các con vật trong tranh
- Tổ chức 2 nhóm thi tiếp sức viết nhanh tên những
con vật sống dưới nước
- GV tổng kết thi đua
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ, đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS làm bài
- Sữa bài, nhận xét
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt,
- HS đặt câu hỏi cho phần gạch
chân
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS quan sát
- HS đọc
- HS thảo luận, 2 dãy thi đua
gắn nhanh tên các lồi cá theo
nhóm

+ Đoạn này miêu tả điều gì?
- Tìm những chữ trong bài chính tả dễ viết sai?
- GV đọc từ khó.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày bài.
- GV đọc cho HS viết.
- GV đọc cho HS soát lại.
- Chấm điểm, nhận xét.
* Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 2a:
- 1 HS đọc và nêu rõ yêu cầu của bài tập 2a.
- GV tổ chức HS thi đua tiếp sức điền vào chỗ
trống âm đầu r / d / gi cho thích hợp.
Bài 3:
- GV nêu đề, HS làm bài vào bảng con.
3. Củng cố , dặn dò
- Khen những em viết đúng, đẹp và nhanh.
- Chuẩn bị: Kho báu.
- HS viết.
- HS đọc.
- Sự đổi màu của sông Hương vào
mùa hè và những đêm trăng
- Phượng vĩ, đỏ rực, hương Giang,
dải lụa, lung linh.
- Viết bảng con.
- HS nhắc.
- HS viết bài.
- Sửa lỗi chéo vở.
- 4 tổ chơi tiếp sức.
Giải thưởng, rải rác, dải núi.
Rành mạch, để dành, tranh

Bài 3:
- GV yêu cầu HS làm bài, hai dãy thi đua giải bài.
- Nhận xét.
Bài 4:
- HS làm bài và cử đại diện lên thi đua giải bài.
- 2 HS lên bảng.
Giải:
Chu vi hình tam giác ABCD:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
Giải:
Chu vi hình tam giác ABCD:
2 + 4 + 5 = 11 (cm)
Đáp số: 11 cm.
- HS thực hiện.
Giải:
Chu vi hình tứ giác ABCDE:
2 + 4 + 5 + 6 = 17 (cm)
Đáp số: 17 cm.
- HS thi đua tính.
Giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCDE:
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2 : Củng cố
- Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc?
- Nêu cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác?
- Vẽ 1 hình và tính chu vi hình đó?

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tiết: 2 Tập làm văn Tiết: 26
ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý – TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ BIỂN
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Tiếp tục luyện tập cách đáp lại lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp.
Kỹ năng: Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi về biển.
Thái độ: Yêu thích tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh hoạ cảnh biển.
HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1. Bài cũ: Đáp lời đồng ý. Quan sát tranh và trả

- HS làm bài vào vở.
Cảnh biển buổi sáng mai thật
đẹp. Mặt trời đỏ rực đang từ dưới
biển đi lên bầu trời. Những ngọn
sóng trắng xố nhấp nhô trên mặt
biển xanh biếc. Những cánh buồm
nhiều màu sắc lướt trên mặt biển.
Những chú hải âu đang sải rộng
cánh bay. Bầu trời trong xanh. Phía
chân trời, những đám cỏ mây màu
tím nhạt đang bồng bềnh trôi.
- HS đọc.
- Tổ chức HS chơi trò chơi thi thực hành nói lời
đáp.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Dặn dò :
- Thực hành theo bài học.
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa học kỳ II.
- Nhận xét tiết học./.
- HS thi đua.
Nhận xét bổ sung:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TIẾT 27 Thủ công
LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU Kiến thức: HS biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
Kỹ năng: Làm được đồng hồ đeo tay
Thái độ: HS thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình
NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II. CHUẨN BỊ: GV: Mẫu đồng hồ đeo tay, qui trình làm đồng hồ
HS: Giấy thủ công, kéo, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1. Khởi động: (1’) Hát
2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Làm dây xúc xích (tiết 2)
- GV kiểm tra dụng cụ của HS để làm đồng hồ
- Nhận xét
3. Bài mới: Làm đồng hồ đeo tay (tiết 1).
 Hoạt động 1: (5’) Hướng dẫn quan sát
- GVgiới thiệu đồng hồ mẫu
- Cho HS quan sát, gợi ý để HS nêu nhận xét:
+ Vật liệu làm đồng hồ cần gì?
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
Chốt: Ngồi vật liệu là giấy thủ công ta còn có thể làm
đồng hồ bằng lá dừa , lá chuối …
- Gv giúp HS liên hệ với đồng hồ thật
Hoạt động 2: (15’) Hướng dẫn mẫu
- GV hướng dẫn HS các bước làm đồng hồ đeo tay
+ Bước 1: Cắt nan giấy
- 1 nan: 4 ô x 3 ô để làm mặt đồng hồ

I/ MỤC TIÊU:
Đánh giá được ưu tồn trong tuần
Có kế hoạch phù hợp cho tuần tới
II/ NỘI DUNG:
1. Đánh gía các hoạt động của tuần:
- GV cho BCS + HS tồn lớp tự đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc
phục.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status