Kế toán tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ở Công ty TNHH Hoá mỹ phẩm Lan Hương - Pdf 16

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng của đất nớc ta hiện nay, mọi hoạt động kinh tế đang
diễn ra hết sức sội động. Nhà nớc ta đang dần dần hoàn thiện các cơ chế chính
sách mới, hệ thống pháp luật tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các
doanh nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải thích ứng với môi
trờng kinh doanh một cách năng động nhằm thu đợc lợi nhuận và kinh doanh có
hiệu quả cao.
Kinh doanh trong cơ chế thị trờng gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy,
trong điều kiện cạnh tranh thực hiện chính sách bán hàng và tổ chức công tác bán
hàng có ảnh hởng lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nó cung
cấp thông tin kịp thời và chính xác cho hoạt động bán hàng. Tổ chức kế toán bán
hàng và xác định kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Hoạt động kế toán bán hàng theo dõi từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra, từ khâu
mua sắm nguyên vật liệu đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Nhờ đó những ngời quản lý
doanh nghiệp có đợc các thông tin chính xác kịp thời làm cơ sở để đa ra các quyết
định đúng đắn, nhanh chóng, làm sao để Công ty kinh doanh hiệu quả nhất.
Nhận thức đợc vấn đề này và qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH hóa mỹ
phẩm Lan Hơng, em đã chọn đề tài: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm ở Công ty TNHH hóa mỹ phẩm Lan Hơng làm
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề đợc chia làm 3 chơng chính:
1
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về kế toán thành phẩm, bán hàng và xác
định kết quả bán hàng.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, bán hàng ở Công ty
TNHH hóa mỹ phẩm Lan Hơng.
Chơng III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH hóa
mỹ phẩm Lan Hơng.
Ch ơng I:
2

nhu cầu thị trờng.
Công tác quản lý thành phẩm đòi hỏi phải phản ánh, giám đốc tình hình thực
hiện kế hoạch sản xuất, nhập, xuất, tồn kho thành phẩm một cách thờng xuyên về
mặt số lợng cũng nh phải làm tốt công tác kiểm tra, phân cấp và có chế độ bảo
quản thích hợp đối với từng loại thành phẩm. Phải thờng xuyên cải tiến mẫu mã
sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lợng, kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã
hội tránh tình trạng ứ đọng sản phẩm vì hàng kém chất lợng.
1.1.2. Tiêu thụ thành phẩm (bán hàng).
a, Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp thơng mại. Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đợc
thực hiện, vốn của doanh nghiệp thơng mại đợc chuyển từ hình thái hiện vật là
hàng hóa sang hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù
đáp đợc chi phí và nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh.
b, ý nghĩa của công tác bán hàng:
Tiêu thụ thành phẩm là điều kiện để tái sản xuất xã hội. Qúa trình sản xuất
bao gồm ba khâu: Sản xuất lu thông tiêu dùng. Chúng có mối quan hệ mật
thiết với nhau, sản xuất quyết định lu thông và tiêu dùng, tiêu dùng là mục đích
của sản xuất thúc đẩy sản xuất phát triển, lu thông đóng vai trò chung gian trong
mối quan hệ qua lại này. Lu thông vừa là tiền tệ, vừa là điều kiện, vừa là kết quả
4
của sản xuất (Các mác). Hơn nữa, qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm mới đợc thực hiện. Do vậy, chỉ có tiêu thụ mới phản ánh đợc quan hệ cung
cầu về số lợng, chất lơng, giá cả, công dụng, chủng loại, kiểu dáng Qua đó,
tiêu thụ góp phần khuyến khích tiêu dùng, hớng dẫn sản xuất phát triển để đạt đợc
thích ứng giữa cung và cầu. Thông qua thị trờng tiêu thụ góp phần điều hoà giữa
sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hóa và tiền tệ trong lu thông, giữa nhu cầu tiêu
dùng và khả năng thanh toán Đồng thời đó là điều kiện đảm bảo sự phát triển
cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Đối với các đơn vị sản xuất, tiêu thụ cũng là khâu quan trọng nhất của quá

tiêu thụ, tức là cha hạch toán vào doanh thu.
* Phơng thức bán hàng trả góp: Bán hàng trả góp là việc bán hàng tiêu thụ
tiền nhiều lần. Sản phẩm hàng hoá khi chuyển giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu
thụ và ngời bán hgi nhận doanh thu. Tuy nhiên, về thực chất quyền sở hữu chỉ thực
sự chuyển giao khi ngời mau thanh toán hết tiền hàng. Thông thờng do thanh toán
chậm nên ngời mua phải chịu một phần lãi trên số trả chậm theo tỷ lệ lãi suất nhất
định.
* Phơng thức sản xuất sản phẩm trả lơng, thởng... cho công nhân viên chào
hàng, giới thiệu sản phẩm: Phơng thức này thờng xuất hiện nhiều trong cơ chế tập
trung trớc kia, song hiện nay cũng không phải là hiếm, nhất là trong chiến lợc
marketing sản phẩm của doanh nghiệp. Sản phẩm xuất kho đợc coi là tiêu thụ và
doanh nghiệp mất quyền sở hữu về sản phẩm đó.
* Phơng thức hàng đổi hàng: Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đồng thời giải quyết lợng hàng tồn kho, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện
6
việc trao đôi sản phẩm hàng hoá của mình để nhận các loại sản phẩm khác. sản
phẩm khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị xác
nhận doanh thu.
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế để đảm bảo đa sản phẩm hàng hoá từ
lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất,
quá trình tiêu thụ đợc chia làm hai giai đoạn.
* Bán buôn: là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất và các tổ chức kinh doanh mà kết thúc của quá trình sản
phẩm hàng hoá của doanh nghiệp vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông cha đi vào tiêu
dùng; giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá vẫn cha đợc thực hiện hoàn toàn. Đặc
điểm của bán buôn sản phẩm là bán với khối lợng lớn và thờng tiền hành theo các
hợp đồng đã ký kết.
* Bán lẻ: Là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng và sản phẩm hàng
hoá sẽ không tham gia vào khâu lu thông, thực hiện hoàn toàn giá trị và giá trị sử
dụng của sản phẩm, hàng hoá

chế biến
8
TK154 TK155 TK632 TK911
TK338
TK138
TK157
(1) (2)
(5)
(6)
(4a)
(4b)
(3)
Kết chuyển
cuối kỳ (6)
(2) Xuất kho thành phẩm để giao bán cho khách hàng hoặc trả lơng cho công
nhân viên.
(3) Xuất kho thành phẩm gửi bán, xuất cho cơ sở đại lý ký gửi
(4a) Thành phẩm thừa cha rõ nguyên nhân
(4b) Thành phẩm thiếu chờ xử lý
(5) Xuất thành phẩm gửi bán trực tiếp không qua kho.
(6) xác định là tiêu thụ.
1.2.2.1 Tính giá thành phẩm:
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp.
Toàn bộ hoạt động của đơn vị đều nhằm đạt đợc mục đích này, nó có vị trí quyết
định đến sự tồn tại hay phát triển hoặc suy thoái của đơn vị. Nói rộng ra, nó còn có
ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí.
Kết quả kinh doanh (còn lại là lãi thuần) phụ thuộc vào hai nhân tố cơ bản: quy mô
và chất lợng công tác tổ chức sản xuất kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí
thì kết quả là lãi, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả là lỗ. Việc xác định kết

Trong doanh nghiệp sản xuất p là những sản phẩm đã đợc gia công
chế biến xong ở bớc công nghệ cuối cùng của quá trinhf sản xuất sản phẩm đó do
doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biến đợc kiểm nghiệm phù
hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật nhập kho để bán hoặc tiêu thụ ngay. Bất kỳ một loại
thành phẩm nào cũng đợc biểu hiện trên hai mặt: hiện vật và giá trị.
- Giá trị của thành phẩm là giá thành của sản phẩm sản xuất nhập kho hay
giá vốn thành phẩm tiêu thụ.
- Số lợng thành phẩm phản ánh quy mô thành phẩm mà đơn vị tạo ra và đợc
xác định bằng các đơn vị đo lờng nh Kg, M, cái...
Xét trong phạm vi một doanh nghiệp thành phẩm là kết quả lao động sáng
tạo của toàn bộ công nhân viên chức trong doanh nghiệp là cơ sở để đánh giá khả
năng, đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội. Đồng thời, thành phẩm cũng là căn cứ xét
và phân tích mức hoàn thành kế hoạch sản xuất và tình hình tài chính và kết quả
sản xuất kinh doanh. Xét trong toàn bộ nền kinh tế đặc biệt khi phân cong lao động
ngày càng phát triển thì các sản xuất, các đơn vị lại có liên quan chặt chẽ với nhau,
bổ sung cho nhau, thành phẩm của đơn vị này có thể là điều kiện sản xuất làm
nguyên liệu sản xuất cho ngành khác. Bởi vậy, việc hoàn thành và hoàn thành vợt
mức kế hoạch sản xuất thành phẩm của đơn vị cả về số lợng, chất lợng và thời gian
10
sẽ ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị khác, đến việc
đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội. Đối với nhà
nớc khối lợng sản phẩm hoàn thành của các doanh nghiệp sẽ là căn cứ để nhà nớc
tính thuế từ đó tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
Trong điều kiện hiện nay, một khi sản xuất phải gắn liền với thị trờng thì
đồng thời việc không ngừng nâng cao về chất lợng sản phẩm, về cả hai mặt nội
dung và hình thức, doanh nghiệp cũng cần xuất ra nhiều loại sản phẩm nhằm đáp
ứng nhu cầu phong phú đa dạng của khách hàng. Chính vì vậy, hạch toán thành
phẩm phải đảm bảo theo dõi đợc tình hình biến động của từng loại nhóm, thậm chí
cả với từng thứ thành phẩm ơ từng kho trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị luôn là
một đòi hỏi cấp bách đối với những ngời làm nghề kế toán.

* ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ kho nh
phơng pháp thẻ song song.
* ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình
nhập - xuất - tồn kho của từng loại thành phẩm theo hai chỉ tiêu: số lợng và giá trị
ở từng kho dùng cho cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng, để có số
liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển kế toán lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất.
12
Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển, thẻ
kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 2. Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ưu điểm: khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm nhẹ do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng
Nhợc điểm: việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp, hạn chế trong công việc cung cấp
thông tin trong việc kiểm tra của công tác kế toán.
Phạm vi áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có không nhiều
nghiệp vụ. Nhập xuất kho không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập
xuất hàng ngày.
3. Phơng pháp sổ số d
* ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập - xuât - tồn kho
thành phẩm về mặt số lợng. Cuối tháng ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ
số d cột số lợng.
13
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập Bảng kê xuất

tiến hành nh sau:
- Khi phát sinh các nghiệp vụ nhập kho thành phẩm, kế toán phản ánh giá
thành thực tế:
Nợ TK 155: Thành phẩm
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Khi xuất kho thành phẩm đem tiêu thụ, biếu tặng thanh toán tiền lơng tiền th-
ởng cho cán bộ công nhân viên, kế toán phản ánh giá vốn của thành phẩm:
Nợ TK 632: Giá vốn thành phẩm đem tiêu thụ,
Có TK 155: Thành phẩm đem tiêu thụ
- Khi xuất kho cho các cơ sở đại lý:
Nợ TK 157: Giá vốn thành phẩm xuất gửi bán.
Có TK 155: Giá thành công xởng thực tế.
- Khi đại lý trả lại số hàng không tiêu thụ đợc hoặc hàng đã đem tiêu thụ bị trả
lại, kế toán ghi:
Nợ TK 155: Trị giá thành phẩm đem tiêu thụ bị trả lại
Có TK 157: Hàng do đại lý trả lại
Có TK 632: Hàng đem tiêu thụ bị trả lại
Sổ kế toán sử dụng trong hạch toán tổng hợp thành phẩm là bảng tổng hợp
tiêu thụ thành phẩm và Nhật ký - chứng từ số 8
15
Bảng tổng hợp tiêu thụ thành phẩm dùng để tổng hợp giá trị thành phẩm nhập,
xuất, tồn trong tháng, không chi tiết cho một loại thành phẩm nào.
Căn cứ để lập bảng tổng hợp tiêu thụ là các bảng kê nhập, xuất, tồn thành
phẩm. Bảng tổng hợp này đợc ghi theo số liệu tổng tiêu thụ của cả tháng
TK 154 TK 155 TK 632
Nhập kho thành phẩm Xuất bán, biếu tặng
TK 3381 TK 1381
Thành phẩm thừa TP thiếu cha rõ
cha rõ nguyên nhân nguyên nhân
TK 157,632 TK 157

- NKCT số 8: (ghi có TK155, nợ các TK): số liệu đợc tổng hợp từ bảng kê số 8,
9, sau khi khoá sổ cuối tháng hoặc cuối quý.
1.3. Kế toán bán hàng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ở doanh nghiệp
tính thuế:
Chứng từ kế toán thờng sử dụng để hạch toán doanh thu, các khoản làm
giảm doanh thu là: hoá đơn GTGT, chứng từ trả tiền, trả hàng...
Kế toán doanh thu thờng sử dụng các TK sau
* TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
TK 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực
hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh.
17
Kết cấu của TK 511
Bên nợ:
- Số chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả
lại
- Kết chuyển doanh thu thuận vào TK911
bên có: - Doanh thu bán sản phẩm của hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK 511 cuối kỳ không có số d
TK 511 đợc chi tiết thành 4 TK cấp 2:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Khi hạch toán trên TK511 cần chú ý: đối với hàng hoá nhận bán đại lý thì
doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu bán hàng số tiền hoa hồng doanh nghiệp
đợc hởng, những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá chỉ phản ánh vào
doanh thu tiền gia công thực tế đợc hởng.
a, TK 512 - Doanh thu nội bộ:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá, dịch

Kết cấu của TK531
Bên nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh
thu trong kỳ.
TK 531 cuối kỳ không có số d
* TK532 - Giảm giá hàng bán.
19
TK này đợc dùng để phản ánh các khoản giám giá, bớt giá, hồi khấu của việc
bán hàng trong kỳ hạch toán. Do nguyên nhân thuộc về ngời bán.
Kết cấu của TK532
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK511
TK532 không có số d cối kỳ
Chú ý là chỉ phản ánh TK532 các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá
ngoài hoá đơn, nghĩa là sau khi có hoá đơn bán hàng không phản ánh vào TK này
số giảm giá đã đợc ghi trên hoá đơn và đã đợc trừ vào tổng giá trị bán ghi trên hoá
đơn.
* TK333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc.
Kết cấu của TK333
Bên nợ: - thuế đã nộp
- Các khoản thuế đợc miễn
Bên có: - thuế phải nộp
- Số tiền đã nộp thừa đã đợc thanh toán hoặc đã kết chuyển
Trong đó TK333 đợc chi tiết:
TK3331 - Thuế GTGT
TK3332 - thuế tiêu thụ đặc biệt
TK3333 - Thuế xuất nhập khẩu
TK3331 lại đợc chia thành 2 TK cấp 3:
- TK 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra dùng để phản ánh số thuế giá trị gia
tăng đầu ra, số thuế GTGT đã nộp, phải nộp, và còn phải nộp của hàng hoá sản

(4b)
(4c)
(1) Doanh thu bán hàng thu tiền ngay.
(2) Doanh thu bán hàng trả chậm.
(3) Trả lơng cho công nhân viên bằng sản phẩm.
(4a) Thuế GTGT của doanh thu bán hàng thu tiền ngay.
(4b) Thuế GTGT của doanh thu bán hàng trả chậm.
(4c) Thuế GTGT của việc trả lơng cho công nhân viên bằng doanh thu.
-Đối với trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp kế toán xác định doanh
thu bán hàng là giá bán trả một lần cha có thuế GTGT.
(1) Doanh thu bán hàng trả góp.
(2) Thuế GTGT phải nộp.
(3) Lãi bán hàng trả góp.
22
TK 511
TK 333
TK 338
TK 131,111,112
(1)
(2)
(3)
TK 511
TK 131,111,112
(1)
TK 3331
TK 641
(2)
(3)
(1) Doanh thu bán hàng qua đại lý.
(2) Thuế (VAT) phải nộp.

24
Nî TK 911
Cã TK 632
Cã TK 641
Cã TK 642
Nî TK 911
Cã TK 421
Chªnh lÖch
Nî TK 421
Cã TK 911
Chªnh lÖch
Sơ đồ kế toán tổng hợp
(1a): Giá vốn.
(1b): Tổng giá.
(2): Doanh thu.
(3a): Kết chuyển doanh thu thuần.
(3b): Kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thụ.
(3c): Kết chuyển chi phí bán hàng.
(3d): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
(4): Nếu lãi.
(4): Nếu lỗ.
1.3.2. Kế toán bán hàng theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
- Khi xuất hàng chuyển cho bên mua theo hợp đồng:
25
Nợ TK 157
Có TK 155, 156
(1a)
TK 155, 156
TK 154
(2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status