38 Kế toán tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Bánh kẹo Thăng Long - Pdf 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc "sản xuất cho ai, sản
xuất cái gì, sản xuất nh thế nào"là những vấn đề lớn mà trớc khi tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý phải tự tìm ra
câu trả lời.
Trong ba vấn đề đợc đặt ra thì vấn đề "sản xuất cho ai" đơc đặt
lên hàng đầu và giữ vai trò vô cùng quan trọng trong tiến trình sản
xuất kinh doanh. Thực chất, giải quyết vấn đề này là việc tìm kiếm
thi trờng, tìm kiếm đối tợng khách hàng mà sản phẩm sản xuất ra sẽ
phục vụ. Đó chính là giải quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm của quá
trình sản xuất. Vậy, vấn đề tiên quyết, vấn đề mấu chốt cho việc
hình thành, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng là giả quyết tốt vấn đề tiêu thụ sản phẩm.
Gắn liền với công tác tiêu thụ, xác định kết qủa doanh giữ một
vai trò hết sức quan trọng, là công tác kế toán chủ yếu của công ty,
góp phần phục vụ đắc lực và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
Vì vậy, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải đợc tổ
chức một cách khoa học hơp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Xuất phát từ nhận thức trên ta thấy, kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả sản xuất kinh doanh ngày càng đòi hỏi phải đợc nâng
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cao và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tốc độ phát triển của nền
kinh tế thị trờng.
Trên đây cũng là lý do em trọn đề tài: "kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty
TNHH bánh kẹo Thăng Long".
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiêu thụ

Giai đoạn xuất giao hàng hoá, dịch vụ khi diễn ra các hợp đồng
mua bán. Bên bán xuất sẽ xuất hàng hoá của mình giao cho bên mua
tại địa điểm và thời gian nh đã thoả thuận.
Khách hàng sau khi đã nhận đủ số hàng theo hợp đồng thì sẽ
thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán theo hợp đồng, khi
đó số sản phẩm hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
Đặc điểm chủ yếu của quá trình tiêu thụ:
Về hành vi, là sự thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán về số
sản phẩm hàng hoá và hình thức tiến hành trao đổi.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vê kinh tế: là quy trình trao đổi về quyền sở hữu sản phẩm
hàng hoá, là tiền đề cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và
hàng trong lu thông, giúp giữ vững quan hệ cung cầu trên thị trờng.
b- Vai trò tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất.
Tiêu thụ là khâu quan trọng trong quá trính sản xuất, thể hiện
tốc độ quay vòng của vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ
còn khẳng định quy mô và vị thế sản phẩm của daonh nghiệp trên
thụ trờng và trong tâm trí khách hàng.
Khi hàng hoá đợc tiêu thụ, doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra
và nhờ đó bù đắp đợc các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất,
từ đó xác định đợc kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
2- ý nghĩa của xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh
nghiệp sản xuất.
a- Khái niệm doanh thu.
Khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giá trị
đợc thực hiện gọi là doanh thu tiêu thụ. Nói cách khác, doanh thu
tiêu thụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ(
kể cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có) mà doanh

bán
Trong đó:
- Tổng doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị hàng bán theo
hợp đồng.
- Triết khấu hàng bán: Là khoản mà ngời bán phải giảm trừ
cho ngời mua đối với số tiền phải trả do đã thanh toán tiền hàng trớc
thời hạn quy định và đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng
kinh tế.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng
trên giá bán đã thoả thuận do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng
Doanh thu
thuần về
tiêu thụ
=
Tổng
doanh
thu bán
hàng
-
Tổng
chiết
khấu bán
hàng
-
tổng số
giảm giá
hàg bán
-
Tổng
doanh thu

nộp do xuất khẩu hàng hoá trực tiếp ra nớc ngoài. Số thuế này đợc
tính trên tổng giá bán sản phẩm hàng hoá theo một tỷ lệ nhất định
và đợc tính trừ vào doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp.
- Giá vốn hàn bán: là khoản để theo giõi trị giá vốn (gốc)
của hàng hoá tiêu thụ thực tế trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giá thành công xởng của sản phẩm hay giá thành thực tế của sản
phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí bán hàng: là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra có liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ nh: Chi phí vận chuyển hàng hoá, chi phí nhân viên tiêu thụ,
chi phí bao bì, ...
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí có liên
quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không thể
tách riêng ra đợc cho bất cứ một bộ phận nào. chi phí quản ltý
doanh nghiệp gồm nhiều loại nh: Chi phí quản lý kinh doanh, chi
phí quản lý hành chính và quản lý chung khác.
3- Các phơng thức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
trong các doanh nghiệp sản xuất.
3.1- Tiêu thụ trực tiếp.
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời
mua trực tiếp tại kho( hay trực tiếp tại phân xởng, không qua kho)
của doanh nghiệp. Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán
số tiền hàng ngời bán giao. Thời điểm đợc xác định là bán khi số
hàng đợc bàn giao cho khách hàng, khách hàng thanh toán hay chấp
nhận thanh toán tiền hàng, và ngời bán mất quyền sở hữu số hàng
đó.
3.2- Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng.
Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng là phơng

ởng, xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh...
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.- Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết tiêu thụ.
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm có các nhiệm vụ
sau:
- Phản ánh một cách chính xác, kịp thời tình hình nhập,
xuất, tồn thành phẩm theo từng loại cả về số lợng, chất lợng và giá
trị.
- Tập hợp kịp thời các chi phí phát sinh trong tiêu thụ thành
phẩm một cách chính xác để phục vụ cho việc xác định kết quả tiêu
thụ đợc chính xác, kịp thời.
- Xác định chính xác, kịp thời giá vốn hàng bán để làm cơ
sở cho việc xác định lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần về tiêu thụ
thành phẩm phục vụ cho xác định kết quả.
- Theo dõi tình hình doanh thu tiêu thụ và các khoản giảm
trừ doanh thu. Từ đó, xác định chỉ tiêu doanh thu thuần cũng nh lợi
nhuận thuần về tiêu thụ chính xác.
- Tính chính xác số thuế tiêu thụ phải nộp về lợng hàng hoá
bán ra trong kỳ.
- Cung cấp thông tin về thành phẩm, tiêu thụ và kết quả tiêu
thụ cho quản lý để làm cơ sở cho việc đề ra các quýết định về chính
sách tiêu thụ, sản xuất.
*Yêu cầu quản lý đối với công tác tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.
Các nghiệp vụ kế toán tiêu thụ thàn phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ có liên quan đến quá trình hạch toán thành phẩm, liên quan
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

TK 157: "hàng gửi bán"
TK 157, đợc sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm hàng hoá
tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận hay bán đại lý,
ký gửi hoặc giá trị hàng hoá, dịch vụ, lao vụ hoàn thành bàn giao
cho ngời đặt hàng, ngời mua nhng cha đợc chấp nhận. TK 157 đợc
mở chi tiết cho từng mặt hàng, từng lần đặt hàng.
Bên nợ: Giá trị sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán
hoặc đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc khách hàng chấp
nhận.
Bên có:- Giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã đợc khách hàng
chấp nhận.
- Giá trị hàng gửi bán bị trả lại.
D nợ: Giá trị hàng gửi bán, đại lý cha đợc chấp nhận,
TK 511: " doanh thu bán hàng"
TK 511 đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng
thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó
tính ra doanh thu thuần trong kỳ . Tổng doanh thu ghi nhận có thể là
tổng giá thanh toán( với các doanh nghiệp tính thuế theo phơng
pháp trực tiếp) hoặc không có huế GTGT (nếu doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Bên nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu phải nộp.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Số chiết khấu bán hàng và giảm gía hàng bán, doanh thu
của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết
quả tiêu thụ.
Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp
trong kỳ.
TK 511 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành các tiểu

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (cha có thuế VAT đầu
ra)
Có TK 3331(33311): Thuế VAT đầu ra phải nộp
+ Nếu bán hàng, thu bằng vật t hàng hoá.
Nợ TK 152,151, 152...: Giá trị vật t hàng hoá nhận về.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331(33311): Thuế VAT đầu ra phải nộp.
+ Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán, số
chiết khấu đã chấp nhận cho khách hàng, ghi.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 521: Số chiết khấu khách hàng đợc hởng ( không có
thuế VAT)
Nợ TK 3331(33311): Thuế VAT trả lại cho khách hàng tính
theo số chiết khấu đợc hởng.
Có TK 111, 112: Xuất tiền trả cho khách hàng( cả thuế
VAT)
Có TK 3388: Số chiết khấu chấp nhận nhng cha thanh
toán cho ngời mua(kể cả VAT).
+ Trờng hợp giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém
phẩm chất, sai quy cách, bớt giá hoặc hồi khấu:
Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng(không
có VAT).
Nợ TK 3331(33311): Thuế VAT trả cho khách hàng tính theo
số giảm giá khách hàng đợc hởng.
Có TK 111, 112: Số tiền gồm cả thuế VAT.
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của ngời mua ( cả
VAT).
Có TK 3388 : Số chấp nhận nhng cha thanh toán cho khách

Nợ TK 911
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có TK 632
Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp
trực triếp thì hạch toán tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế VAT theo
phơng pháp khấu trừ, chỉ khác là TK 511 là doanh thu hàng bán
gồm cả thuế VAT đầu ra.
Cuối kỳ, kế toán tính ra số thuế VAT đầu ra phải nộp ghi:
Nợ TK 511
Có TK 3331(33311) : Thuế VAT đầu ra phải nộp.
2.2.- Phơng thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận.
Trình tự hạch toán.
Khi chuyển hàng đến cho ngời mua, kế toán ghi theo trị giá
vốn hàng xuất.
Nợ TK 157
Có TK 154 :Xuất trực tiếp không qua kho.
Có TK 155: Xuất kho thành phẩm.
Giá trị hàng hoá, dịch vụ hoàn thành chuyển cho khách hàng.
Nợ TK 157
Có TK 154
Khi đợc khách hàng chấp nhận một phần hay toàn bộ, kế toán
ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng đợc chấp nhận
Có TK 157:
Doanh thu tiêu thụ của số hàng đợc chấp nhận.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 111, 112, 131...: Tổng giá thanh toán của số hàng tiêu
thụ.

+ Hoa hồng trả cho cơ sở đại lý, ký gửi.
Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý
Có TK 131: Tổng số hoa hồng
Khi nhận tiền do cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán
Nợ TK 111, 112
Có TK 131: Số tiền đã thu.
2.4. Kế toán tiêu thụ theo phơng pháp bán trả góp.
Khi xuất hàng giao cho ngời mua.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155, 154
Phản ánh doanh thu hàng bán trả góp.
Nợ TK liên quan 111, 112... Số tiền ngời mua thanh toán tại
thời điểm mua.
Nợ TK 131: Tổng số tiền còn phải thu ngời mua.
Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán một lần tại thời
điểm giao hàng.
Có TK 3331( 33311): Thuế VAT đầu ra phải nộp.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có TK 711: Tổng số lợi tức trả chậm.
- Số tiền (doanh thu gốc và lãi trả chậm) ở các kỳ sau do ng-
ời mua thanh toán.
Nợ TK liên quan 111,112... Số lãi trả chậm
Có TK 131:
Các bút toán còn lại hạch toán tơng tự phơng thức tiêu thụ
khác.
2.5. Kế toán tiêu thụ nội bộ.
Kế toán tiêu thụ giữa các đơn vị thành viên về nguyên tắc hạch
toán tơng tự nh tiêu thụ bên ngoài.
Khi cung cấp sản phẩm, hàng hoá, hàng hoá, lao vụ dịch vụ

Doanh thu trực tiếp
bằng vật tư , hàng hoá
(cả thuế VAT)
Doanh thu tiêu thụ bán
chịu hoặc bằng
tiền( cả thuế VAT phải
nộp)
Kết chuyển doanh
thu thuần về tiêu
thụ
Kết chuyển chiết
khấu hàng bán,giảm
giá, doanh thu hàng
bán trả lại
Thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất
khẩu phải nộp
TK 911
TK
521,531,532
TK 333
TK 511, 512 TK 111, 112.131
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III.-Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh
doanh theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
1.- Tài khoản sử dụng.

Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định
kỳ, hạch toán các nghiệp vụ về tiêu thụ và thành phẩm chỉ khác với
các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong
việc xác định giá vốn thành phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập kho và
tiêu thụ; còn việc phản ánh doanh thu và các khoản liên quan đến
doanh thu(chiết khấu, giảm giá, doanh thu hàng bán trả lại...) hoàn
toàn giống nhau.
Đầu kỳ kinh doanh, kết chuyển giá vốn hàng cha tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 155: Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ.
Có TK 157: Trị giá vốn hàng gửi bán đầu kỳ.
Trong kỳ kinh doanh, căn cứ vào các chứng từ có liên quan,
phản ánh nhập, xuất, tiêu thụ thành phẩm, dịch vụ, kế toán ghi các
bút toán sau:
- Các bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ, chiết khấu thanh
toán, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại: ghi giống
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại, nếu nhập kho hay gửi tại
kho ngời mua thì không ghi. Nếu sử lý, bồi thờng, bán thu bằng
tiền, tính vào chi phí bất thờng hay trừ vào quỹ dự phòng tài chính...
thì ghi nh sau:
Nợ TK 138(1388): Quyết định cá nhân bồi thờng.
Nợ TK 334: Quyết định trừ vào lơng.
Nợ TK 821: Tính vào chi phí bất thờng.
Nợ TK 415: Trừ vào quỹ dự phòng tài chính.
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 111, 112: Bán phế liệu thu bằng tiền.
Có TK 632: Giá vốn hàng bị trả lại đã sử lý.
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá,

6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
6415: Chi phí bảo hành.
6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
6418: Chi phí bằng tiền khác.
Việc hạch toán chi phí bán hàng theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.
b. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Để tiến hành kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử
dụng TK 642 "chi phí quản lý doanh nghiệp".
Bên nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 642 cuối kỳ không có số d.
25

Trích đoạn Bổ sung TK 515 " Doanh thu hoạt động tài chính"
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status