Biên soạn: Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
1) Este X tạo bởi glixerol và 3 axit hữu cơ no đơn chức các axit đều có tính chất tương tự CH
3
COOH. Trộn
a gam X với t mol hỗn hợp Y gồm các axit trên thu đc b gam hỗn hợp Z. Nếu cho b gam hỗn hợp Z tác
dụng với dd NaOH dư, ( hiệu suất của quá trình là 80%) thu được 1,84 gam glixerol. Mặt khác nếu đốt cháy
hoàn toàn b gam hỗn hợp Z thu được V lit CO
2
(đktc) và 7,2 gam H
2
O.
a) Tìm giá trị V
b) Biết trọng hỗn hợp Y các chất có số mol bằng nhau và t =0,015 mol, tìm giá trị a,b.
( Trích đề thi vào lớp 10 chuyên Hóa Hà Nội Ams 2013-2014 )
ĐS :V = 0,45*22,4 = 10,08 lít ; a= 7,725 gam b = 9,08 gam
2)Hỗn hợp A gồm 3 axit: X-COOH; Y-COOH; Z-COOH. Cho X tác dụng với glyxerol C
3
H
5
(OH)
3
trong
điều kiện có H
2
SO
4
đặc, đun nóng. Viết tất cả các CTCT của các este có thể tạo thành.
ĐS: Có 18 CTCT khác nhau
3) Chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong đó thành phần % theo khối
lượng của cacbon và hidro là 45,45% và 6,06% còn lại là oxi. Khi cho X tác dụng với NaOH tạo ra 3 sản
5) Chất hữu cơ X có công thức RCOOH và Y có công thức R'(OH)
2
trong đó R và R' là các gốc hiđrocacbon
mạch hở. Hỗn hợp A vừa trộn gồm X và Y, chia A thành hai phần bằng nhau, mỗi phần chứa tổng số mol
hai chất là 0,05 mol.
Phần 1: Cho tác dụng với Na dư được 0,08 gam khí.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn được 3,136 lít khí CO
2
(đktc) và 2,7 gam nước .
a) Tìm CTPT của X, Y.
b) Viết CTCT của X và Y
ĐS: Rượu: C
2
H
6
O
2
CH
2
(OH)-CH
2
OH
Axit: C
4
H
6
O
2
CH
3
3
COOC
3
H
7
7) Đun nóng hỗn hợp rượu etylic và 2-butanol với H
2
SO
4
đặc nóng ở 140
0
C và 180
0
C.Viết các phương trình
phản ứng xảy ra và ghi rõ điều kiện.
8) Đốt cháy hoàn toàn 0,524g hợp chất F có CTPT trùng với công thức đơn giản,sản phẩm chỉ gồm 492,8
ml CO
2
( đktc) và 0,324 gam H
2
O.
1
TUYỂN CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ VỀ RƯỢU - AXIT - ESTE
Giáo viên: Nguyễn Đình Hành – THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
Biên soạn: Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
a)Tìm CTPT của F.
b) Lấy 6,55 gam F tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được sản phẩm chỉ gồm 6,45 gam muối khan
và hỗn hợp 2 ancol cùng dãy đồng đẳng.Nung nóng hoàn toàn lượng muối trong O
2
tới khối lượng không
được 1 axit cacboxylic có thành phần 68,85% C , 4,92% H, 26,23% O. Xác định CTPT,CTCT của các đồng
phân có thể có của (X) và viết PTHH.
ĐS: CTPT của X: C
9
H
12
→ có 2 CT C
6
H
5
-CH
2
CH
2
CH
3
; C
6
H
5
-CH(CH
2
)CH
3
Phương trình phản ứng:
5C
6
H
5
-(CH
dư thu được 32,4g kim loại
-Phần 2: tác dụng với H
2
(xúc tác Ni) thấy tốn V
l
H
2
(đktc) và thu được hỗn hợp 2 rượu no. Nếu cho hỗn
hợp này tác dụng hết với Na thu được 3/8 V
l
H
2
(đktc) còn nếu đem đốt cháy toàn bộ hỗn hợp này rồi dẫn
toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 100g dung dịch NaOH 40% thì sau phản ứng nồng độ NaOH là
9,64% .
Tìm 2 andehit biết gốc hidrocacbon của các andehit là no hoặc có 1 nối đôi
ĐS: CT của A: CH
3
CHO ; CT của B: C
2
H
3
CHO
11) Thủy phân hoàn toàn 19g hợp chất hữu cơ A (mạch hở tác dụng được với Na) thu được m
1
gam B và m
2
gam D chứa 2 loại nhóm chức.
Đốt cháy hoàn toàn m
1
14
O
5
;
CTPT của D: C
3
H
6
O
3
; CTCT của D: CH
3
–CH(OH) –COOH hoặc CH
2
(OH)–CH
2
–COOH
Viết pư este hóa giữa: 1 pt B và 2 pt D sẽ xác định được các CTCT của A
VD: CH
3
–CH(OH) –COO-CH(CH
3
)-COOC
2
H
5
Hoặc: CH
2
(OH)–CH
hỗn hợp Y.
C
2
H
5
OH ; CH
3
CH
2
CH
2
OH ; CH
3
CH(OH)CH
3
b- HS tự tính % khối lượng mỗi ancol trong X
c- số mol H
2
O = số mol anken = số mol Br
2
= 1,6 mol ⇒
H O
2
m
= 1,6.18 = 28,8 gam
13) Cho ancol A
1
có khối lượng mol bằng 76 gam tác dụng với axit cacboxylic B
1
–CHOH–CH
2
OH; HOCH
2
–CH
2
–CH
2
OH
CTPT của M là C
7
H
8
O
5
2
Biên soạn: Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
CTCT của M: Có 3 đồng phân thỏa mãn
HOOC–C≡C–COO–CH
2
CH
2
CH
2
OH
HOOC–C≡C–COO–CH
2
CH(OH)CH
3
Rắn B gồm: C
2
O
4
Na
2
; NaOH; C
2
H
5
ONa
B
m
=
ddA
m
+
Na
m
-
H
2
m
= 10,9 + (2× 0,15× 23) – (0,15 × 2) = 17,5 gam
15) Các công thức: C
2
H
6
O, C
3
-O-C
2
H
5
⇒ F là CH
3
OH
D là: CH
3
COOCH
3
; B là: H-COOC
2
H
5
- Các phương trình phản ứng:
CH
3
CH
2
OH + Na
→
CH
3
CH
2
ONa + 1/2H
2
(1)
CH
3
COONa + CH
3
OH (4)
CH
3
CH
2
COOH + NaOH
→
CH
3
CH
2
COONa + H
2
O (5)
CH
3
OH + CH
3
CH
2
OH
0
2 4
H SO ,140 C
→
CH
3
2
H
6
O ; CTPT của B: C
4
H
8
O
B
m =
0,023 .72 = 1,656 gam ;
O
2
V
( pư với C) = 0,165.22,4 = 3,696 lít
17) Axit no đơn chức X tiến hành pứ este hóa giữa X và rượu etylic thu este Z. Sau phản ứng tách hỗn hợp
Y gồm este, axit và ancol. Chia 29,6 gam Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng với 125ml dung dịch
NaOH 1M thu được dung dịch chứa m gam muối và 6,9 gam rượu. Đốt cháy phần 2 bằng khí O
2
dư thu
được 29,7gam CO
2
và 13,5 gam H
2
O
a) Viết công thức cấu tạo của X, Z. .
b) Tìm m và tính hiệu suất phản ứng este hóa.
{ Trích đề thi vào lớp 10 chuyên Hóa Ams Hà Nội 2012-2013}
giải ra n = 2
19) Cho propilen tác dụng với Cl
2
trong điều kiện thích hợp theo tỉ lệ mol 1:1 thu được chất hữu cơ A là sản
phẩm chính. Đun nóng A trong nước thu được chất B. Oxi hóa B thu được chất C. Chất C tác dụng được với
Na, NaOH, HBr và làm đổi màu quý tím. Khi cho C tác dụng với KHCO
3
vừa đủ sau đó cô cạn thì thu được
chất hữu cơ D. Khi cho D tác dụng với KOH rắn ở nhiệt độ cao có xúc tác CaO thu được 1 hidrocacbon có
tỉ khối so với Heli bằng 7.
Hãy xác định công thức cấu tạo các chất A, B, C, D và viết các phản ứng minh họa.
{ Trích đề thi vào lớp 10 chuyên Trần Phú Hải Phòng năm học 2010-2011 }
C
2
H
4
⇒ D: muối CH
2
=CH-COOK
C: CH
2
=CH-COOH ; B: rượu tương ứng CH
2
=CH-CH
2
OH
Vậy A là dẫn xuất mono clo CH
2
=CH-CH
2
Cl
CTPT của rượu là : C
2
H
5
OH
¬ →
C
2
H
6
O
b) %
C H OH
2 5
0,03.46
m 100%
3,74
= ×
= 36,9 % ;
CH COOH
3
0,01.60
m 100%
3,74
= ×
= 16,04%
%
CH COOC H
3 2 5
m
6
O
2
Ancol X có 2 CTCT: CH
3
CH
2
CH
2
OH hoặc CH
3
CH(OH)CH
3
Axit Y có 1 CTCT: CH
3
CH
2
COOH
⇒ m = 116*0,15 = 17,4 gam
22) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử cần dùng 54,88
lit khí O
2
, thu được 47,04 lit khí CO
2
và 37,8 gam H
2
O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 800 ml dung
dịch NaOH 1M, thu được 16 gam ancol Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 64,2 gam chất rắn
khan. các chất khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định công thức cấu tạo của 2 chất hữu cơ này và tính
4
H
8
(OH)
2
(1) (2) (3) (4) (1) (2) (3)
C – C – C – C { đx trục} C – C – C { đx tâm}
có 4 đồng phân với vị trí C có 2 đồng phân với vị trí nhóm OH là: (1,2), (1,3)
nhóm OH (1,2) ; (1,3), (1,4)
(2,3)
TH2: Nếu F là axit :
CTCT: HOOC – COOH
TH3: Nếu F là dị chức rượu và axit:
CTCT: HO – CH
2
– CH
2
– COOH ; CH
3
-CH(OH)-COOH
24) Có hai hợp chất hữu cơ Y và Z . Tỷ khối hơi của Z so với Y bằng 0,5 , còn tỷ khối hơi của Y so với
không khí nhỏ hơn 7,4 . Khi đốt cháy hoàn toàn 0,72 gam mỗi chất , sản phẩm chỉ gồm 672 ml khí CO
2
( đktc) và 0,36 gam nước . Biết mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức , Z mạch hở và phản ứng được với
dung dich NaOH . Phản ứng của Y với NaOH chỉ tạo ra một sản phẩm duy nhất Y
1
và số mol Y
1
CH
2
= CH – COOH + NaOH
→
CH
2
= CH – COONa + H
2
O
H-COOCH=CH
2
+ NaOH
0
t
→
H-COONa + CH
3
CHO
CTCT của Y lọa este nội
Viết ở dạng phân tử: C
6
H
8
O
4
+ 2NaOH
0
t
→
2C
3
thì số mol khí tạo ra cũng bằng nhau.
a) Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X và Y. Viết phương trình phản ứng của X,Y với
Na, NaOH và NaHCO
3
. Biết X chỉ chứa các loại nhóm chức có hiđro linh động.
b) Hòa tan X vào ancol etylic, thêm một ít H
2
SO
4
đặc làm xúc tác, rồi đun nóng. Trong số các sản phẩm
tạo ra, có hợp chất Z với khối lượng mol M
Z
=190 g/mol. Viết công thức cấu tạo các chất Z thỏa mãn.
{ Trích thi vào chuyên Hóa ĐH KHTN Hà Nội 2012-2013 }
CTPT của X là C
3
H
6
O
3
CTCT của C
2
H
4
O
2
: có 1 cấu tạo axit là: CH
3
3
H
6
O
3
pư với b phân tử C
2
H
5
OH → số phân tử nước tách ra là: ( a + b – 1)
26) A là ancol C
q
H
z
OH , B là axit C
p
H
t
COOH .Trộn a gam A với b gam B rồi chia thành ba phần bằng
nhau . Cho phần một phản ứng với Na tạo ra 3,36 lít khí ( đktc) .Đốt cháy hoàn toàn phần hai , thu được
39,6 gam CO
2
. Đun nóng phần ba với một ít H
2
SO
4
làm xúc tác, thu được 10,2 gam este với hiệu suất 100%
. Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam este tạo ra 11 gam CO
2
và 4,5 gam H
O (có mặt H
2
SO
4
đặc), được một hỗn hợp B gồm các chất
hữu cơ cùng chức. Khi đun nóng p (gam) A ở 170
0
C (có mặt H
2
SO
4
đặc) được V (lít) hỗn hợp khí hai olefin
đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho p (gam) A tác dụng hết với Na thu được x (lít) H
2
; nếu đốt cháy hết p (gam) A
được y (lít) CO
2
.
a). Viết CTCT của axit, biết rằng axit đó không làm mất màu dung dịch nước brom.
b). Cho biết trong hỗn hợp B có thể có những chất gì?
2. a. Lập biểu thức tính x và y theo p và V.
b. Khi p = 2,24 gam, V = 0,784 lít, hãy xác định CTCT của hai rượu, biết rằng khi cho hơi rượu qua bột Cu
nung nóng tạo ra sản phẩm đều có khả năng cho phản ứng tráng gương.
c. Tính % về khối lượng các chất trong A (theo số liệu ở câu 2b)
(Cho các thể tích khí đo ở đktc; giả thiết hiệu suất các phản ứng đều 100%)
Hướng dẫn:
1- CT của axit : C
6
H
4
C H OH
3 7
%m =
= 66,96% ;
C H OH
4 9
%m =
33,04%
28) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ D, sản phẩm chỉ gồm 4,48 lít khí CO
2
(ở đktc) và 5,4 gam H
2
O.
Viết công thức cấu tạo các chất thỏa mãn tính chất trên của D. { Đề chuyên Hóa ĐH HTN 2011-2012}
TH1: CTPT của D là C
2
H
6
, D có một đồng phân: CH
3
-CH
3
.
TH2: CTPT của D là C
2
H
6
O, D có hai đồng phân: C
2
H
10
O
4
E là este của axit đơn chức và rượu 2 chức: CTCT của E: CH
3
COO-CH
2
-CH
2
-OOC-CH
3
Hoặc CTCT của E: H-COO-CH
2
-CH
2
-OOC-C
2
H
5
30) Có hai hợp chất hữu cơ X và Y, trong đó khối lượng mol của X nhỏ hơn của Y. Mỗi chất chỉ chứa một
loại nhóm chức phản ứng được với Na tạo ra H
2
. Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất đều chỉ tạo ra CO
2
và
H
2
O, trong đó số mol H
2
CTCT của Y:
C
3
H
8
O có 2 cấu tạo ( 2 đồng phân rượu): CH
3
CH
2
CH
2
OH ; CH
3
-CH(OH)-CH
3
C
3
H
8
O
2
có 2 cấu tạo ( 2 đồng phân rượu): CH
3
-CH(OH)-CH
2
OH ; CH
2
(OH)-CH
2
3
CH
2
OH
CTCT của Y: CH
2
(OH)-CH
2
OH
31) Hòa tan hoàn toàn 63 gam hỗn hợp gồm 2 axit C
n
H
2n + 1
COOH và C
m
H
2m + 1
COOH vào dung môi trơ
thu được dung dịch C. Chia X làm 3 phần bàng nhau rồi tiến hành các Thí nghiệm:
-TN1: Cho phần1 tác dung với NaOH đủ được 27,6g muối
-TN2: Thêm a gam C
2
H
5
OH vào phần 2 rồi cho tác dụng với Na dư
-TN3: Thêm a gam C
2
H
5
OH vào Phần 3 đun nóng 1 thời gian, sau đó làm lạnh hỗn hợp rồi cho tác dụng
-O-CH
3
( đi metyl ete )
33) Cho hỗn hợp A gồm một axit (X) và một rượu ( Y) có công thức lần lượt là RCOOH và R
1
OH
Biết rằng:
m gam A tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch Ba(OH)
2
0,5 M
m gam A tác dụng vừa đủ với 3,45 gam Na
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A, khí sinh ra sau phản ứng cho qua dung dịch có chứa 0,5 mol
Ca(OH)
2
thì thu được 20 gam kết tủa. Đun nhẹ dung dịch thu được lại có thêm kết tủa xuất hiện.
Cho biết gốc R có dạng C
n
H
2n +1
, gốc R
1
có dạng C
m
H
2m + 1
và số nguyên tử cacbon trong một phân tử
rượu nhiều hơn số nguyên tử cacbon trong một phân tử axit 1 đơn vị.
a) Xác định CTPT và CTCT có thể có của X và Y
b) Tính % khối lượng của các chất trong hỗn hợp A. { Đề thi HSG Gia Lai năm học 2005-2006 }
Vì x ≤ 2 nên ⇒ z ≤ 4
* TH1: x = 1 ; z = 2 ⇒ H-COOH
* TH2: x = 2, z = 2 ⇒ CH
3
– COOH ; H-COO-CH
3
* TH3: x = 2; z = 3 ⇒ HO-CH
2
-COOH ; O=CH-COOH
* TH4: x = 2; z = 4 ⇒ HOOC-COOH
35) Hai chất hữu cơ X, Y tạo nên bởi các nguyên tố C, H, O. Trong đó C chiếm 53,33% khối lượng mỗi
chất, khối lượng mol của X gấp 1,5 lần khối lượng mol của Y. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X,
Y cần dùng vừa hết 1,68 lít O
2
(đktc).
Cho 1,2 gam Y tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được m gam muối khan.
Cho 1,8 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 1,647m gam muối khan.
Tìm công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của X, Y.
{ Trích đề thi vào 10 chuyên ĐH KHTN Hà Nội 2008-2009; chỉnh sửa % C= 40% thành %O =53,33% }
CTĐG của X và Y là CH
2
O
CTPT của X: C
3
H
6
O
3
2
= R
1
+ 14). Tách lấy toàn bộ rượu rồi cho tác dụng hết với Na, thu được 1,12 lít H
2
(đktc).
Nếu cho 5,14 gam Z tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH thu được 4,24 gam muối
Đốt cháy hết 15,42 gam Z cần dùng 21,168 lít O
2
(đktc) tạo được 11,34 gam H
2
O.
Xác định công thức phân tử của các chất L, M và % khối lượng của chúng trong hỗn hợp Z.
{ Chuyên ĐH KHTN Hà Nội 2005 }
L: HCOOC
3
H
5
⇒ các CTCT: HCOO-CH=CH-CH
3
; HCOO-CH
2
-CH=CH
2
; HCOO-C(CH
3
) =CH
2
M: CH
3
H
5
⇒ CH
3
CH
2
-COO-CH=CH-CH
3
; CH
3
CH-COO-CH
2
-CH=CH
2
;
37) Cho X là một ancol (rượu) no, mạch hở . Để đốt cháy hoàn toàn a mol X cần dùng 3,5a mol khí oxi.
Xác định công thức và gọi tên X. Viết phương trình điều chế X từ propen (C
3
H
6
) , các chất vô cơ và điều
kiện cần thiết coi như có đủ. {Chuyên ĐH SP Hà Nội 2012-2013 }
Hướng dẫn:
CTPT của X: C
3
H
8
O
Cl
{ hoặc thay Cl
2
+ H
2
O thì sản phẩm phải có thêm HCl }
CH
2
Cl-CH(OH)-CH
2
Cl + 2NaOH
0
t
→
CH
2
(OH)-CH(OH)-CH
2
OH + 2NaCl
38) Hợp chất hữu cơ X gồm các nguyên tố C, H, O và chỉ chứa hai loại nhóm chức -OH và -COOH. Tiến
hành các thí nghiệm sau:
-Thí nghiệm 1: cho 100ml dung dịch X 1M tác dụng với 500ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch
Y. Các chất trong dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 700ml HCl 0,5M thu được dung dịch Z.
-Thí nghiệm 2: cho 200ml dung dịch X 1M tác dụng với 600ml dung dịch KHCO
3
1M thu được 8,96 lít khí
CO
2
(đktc) và dung dịch M. Cô cạn dung dịch M thu được 55,8 gam chất rắn khan.
Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X. Biết X có công thức cấu tạo mạch thẳng và các
H
+
→
(CH
3
-CH
2
)
2
O + H
2
O
40) Dựa trên tính chất của các hợp chất hữu cơ đã học, hãy xác định công thức cấu tạo ( có giải thích) của
các hợp chất hữu cơ đơn chức sau:
- A phản ứng với kim loại Na và tác dụng với dung dịch Na
2
CO
3
giải phóng CO
2
.
- B và C đều phản ứng được với kim loại Na và không phản ứng với dung dịch NaOH.
Biết A,B,C đều có phân tử khối bằng 60 và thành phần phân tử đều gồm có các nguyên tố C,H,O
{ Trích đề thi chuyên hóa TP HCM 2013-2014 }
A là axit: C
2
H
4
O
2
4
O
2
C
3
H
4
O
2
+ NaOH
→
CH
2
(OH)-CH
2
-COONa { ứng với cấu tạo thứ nhất }
C
3
H
4
O
2
+ NaOH
→
CH
3
-CH(OH)-COONa { ứng với cấu tạo thứ hai}
42) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A, sản phẩm chỉ gồm 4,48 lít khí CO
2
2
H
6
O
2
, A có 2 đồng phân: HOCH
2
-CH
2
OH ; CH
3
-O-CH
2
OH.
43) Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm{ 1 axit no đơn chức; 1 este no đơn chức; 1 rượu no } thu được
a (gam) CO
2
và b(gam) nước. Xác định khoảng giá trị của tỷ lệ
b
a
. Biết các chất trong X đều có mạch hở.
18
44
= 0,41 <
b
a
<
36
44
Hướng dẫn:
a) Đặt CTTQ của chất béo là: (RCOO)
3
C
3
H
5
(RCOO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH
0
t
→
3RCOONa + C
3
H
5
(OH)
3
Theo pt pư: 120 gam NaOH → 92 gam C
3
H
5
(OH)
3
40 60
m R 67 459
= =
+
⇒ R = 239
Vì axit béo no nên R có dạng: C
n
H
2n+1
Ta có: 14n + 1 = 239 ⇒ n = 17
CTPT của axit béo: C
17
H
35
COOH { axit stearic}
46) Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ X (Mx<78) chứa C, H, O, N thu được CO
2
, H
2
O và N
2
. Biết số mol
H
2
O bằng 1,75 lần số mol CO
2
; tổng số mol CO
2
và H
OH .v.v.
47) Hỗn hợp A gồm 3 axit đồng đẳng của axit axetic { trong đó 2 axit phân tử lớn hơn có số mol bằng nhau
và bằng
1
6
số mol của axit còn lại }. Trung hòa hoàn toàn 4,24 gam hỗn hợp A bằng 45ml dung dịch NaOH
2M, kết thúc phản ứng cô cạn dung dịch thu được 6,4 gam rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 4,24 gam
10
Biên soạn: Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
hỗn hợp A rồi dẫn sản phẩm vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 5,0 gam kết tủa, đun nóng hoàn toàn
phần nước lọc thu thêm 3,5 gam kết tủa nữa.
a) Xác định CTPT của các axit và viết CTCT có thể có của các axit.
b) Cho hỗn hợp A tác dụng với 3,45 ml rượu etylic nguyên chất, đến phản ứng hoàn toàn thu được m (gam)
este. Biết hiệu suất của mỗi phản ứng este hóa đều đạt 80%. Tính m. Biết khối lượng riêng của rượu etylic
nguyên chất là 0,8 g/ml.
a) H-COOH ( có 1 cấu tạo axit)
CTPT của 2 axit là: CH
3
COOH ( có 1 cấu tạo axit) ; C
3
H
7
COOH ( có 2 cấu tạo axit)
b) m = 0,48* (14*0,5 + 74) = 38,88 gam
48) 1. Đốt cháy hoàn toàn b gam chất hữu cơ E ( là chất khí ở điều kiện thường, tạo bởi 2 nguyên tố) thu
được b (gam) nước. Hãy xác định công thức phân tử của E.
2. Chất hữu cơ X mạch hở ( chứa C,H,O; thể lỏng ở điều kiện thường) có tỷ khối hơi so với metan là
5,625. Cho X tác dụng với Na (dư) thu được khí H
2
có số mol bằng số mol của X tham gia phản ứng. Xác
→
axit axetic
a) Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuyển hóa trên.
b) Tính khối lượng dung dịch axit axetic sản xuất được.
c) Trộn 18 gam dung dịch axit axetic thu được ở trên với 60 ml ancol etylic 23
0
được một dung dịch X rồi
chia làm 2 phần bằng nhau.
+) Phần 1: Loại nước khỏi dung dịch rồi đun nóng với H
2
SO
4
đặc, thu được 7,92 gam este. Tính hiệu suất
phản ứng.
+) Phần 2: Cho m(gam) kim loại Na vào, kết thúc thấy sinh ra 16,24 lít khí (đktc), cô cạn hỗn hợp sau phản
ứng thu được rắn khan Y. Tính m và xác định các chất có trong rắn Y.
Biết etanol có khối lượng riêng là 0,8 g/ml ; nước có khối lượng riêng là 1g/ml
dd CH COOH
3
1,7496 120 100
m
162 75
×
= ×
= 1,728 kg
* Phần 1: H% = 0,8*100% = 80%
* Phần 2: Rắn Y chỉ có: CH
3
= 90 gam ;
CH COOC H
3 2 5
m
= 88 gam
51- Hỗn hợp X gồm một axit hữu cơ đơn chức (A) và một este tạo bởi một axit đơn chức (B) và một rượu
đơn chức (C). Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với một lượng vừa đủ NaHCO
3
thu được 1,92 gam muối. Mặt
khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH đun nóng, thu được 4,38 gam hỗn hợp Y
gồm 2 muối và 0,03 mol rượu, rượu này có tỷ khối hơi so với hiđro bằng 23. Đốt cháy hỗn hợp Y bằng một
lượng oxi dư thì thu được muối Na
2
CO
3
, hơi nước và 2,128 lít khí CO
2
(đktc). Giả thiết các phản ứng đều
xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức cấu tạo của các chất trong hỗn hợp X.
Đáp số: C
2
H
5
COOH và CH
3
COOC
2
H
5
52) Bài tập lý thuyết về rượu, axit, este : Điều chế nhận biết, tách, chyển hóa
5
OH; benzen.
d) Chỉ dùng thêm 1 hóa chất hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau: NaOH, CH
3
COOH, gluco zơ
C
6
H
12
O
6
, C
2
H
5
OH
2-Tách riêng từng chất khỏi hỗn hợp
a) Hỗn hợp lỏng: rượu etylic, axit axetic, etyl axetat
b) Hỗn hợp rắn: natri axetat, magie axetat, caxi axetat
c) Dung dịch hỗn hợp: axit axetic, nattri axetat, magie axetat. nattri axetat.
d) Tách riêng rượu etylic và axit axetic từ hỗn hợp gồm rượu etylic, axit axetic, nước.
3- Thực hiện các chuyển hóa:
a) C
2
H
2
→ CH
3
CHO → C
2
2
H
3
→ CH
3
CHO → CH
3
COOH → CH
3
COOC
3
H
7
b) C
3
H
4
→ C
3
H
6
→ C
3
H
7
OH → C
3
H
6
→ C
→ Y
rắn
→ Z
rắn
→ Q rắn → C
d) I → C → E → CH
4
→ A
2
xt
H O
→
B
O
2
→
C
xt
I
+
→
D
NaOH+
→
E + I
e) A + H
2
O
xt
, A
3
, A
4
là các dẫn xuất clo, A
2
là
este không no.
i) Biết A là một loại gluxit, khi đốt cháy A thu được
2
2
CO
H O
m
8
m 3
=
; Y là muối hữu cơ có kim loại chứa 39,8%
khối lượng; chất E làm quỳ tím hóa đỏ. Hãy hoàn thành chuyển hóa sau:
4- Có 4 chấ X,Y,Z,T đều có khối lượng mol bằng 60; mỗi chất đều chứa 3 nguyên tố C,H,O. Biết X làm
đổi màu quỳ tím thành đỏ; Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH; Z tác dụng với NaOH
nhưng không tác dụng được với Na; T không tác dụng được với cả Na và NaOH. Xác định CTPT của mỗi
chất X,Y,Z,T và viết CTCT của chúng; biết mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức.
12
Axit axetic
A
D
B
C
Biên soạn: Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
3
T là este ⇒ T: C
3
H
8
O ; CTCT: CH
3
OCH
2
CH
3
5- Xác định các chữ cái A,B,C và hoàn thành các phương trình phản ứng
(A) + H
2
O → (B) ↑ + (C) (1)
(B) + H
2
O
0
,xt t
→
(D) (2)
(D) + O
2
0
,xt t
→
nếu có) hoàn thiện chuyển hóa sau:
Chất béo C
57
H
108
O
6
(A) + (X) → Axit (B) + Axit (C) + Rượu (D)
Axit (C) + Rượu (D) → Chất béo (E) + (X)
Axit (B) + Rượu (D) → Chất béo (F) + (X)
Rượu (D) + (Y) → (G) + (Z)
Chất béo (F) + (Z) → Chất béo (E)
Trong đó X,Y,Z là các chất vô cơ; A,B, C,D, E,F,G là các chất hữu cơ.
8 - Cho 3 hợp chất hữu cơ A,B,C chứa C,H,O thứ tự kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Trộn n
1
mol
A; n
2
mol B; n
3
mol C thu được hỗn hợp X . Khối lượng phân tử trung bình của X là 67, % khối lượng của
B trong hỗn hợp X là 29,85%. Xác định CTPT , CTCT và gọi tên 3 chất . Biết n
1
-n
2
=n
2
-n
3
và C có 4 đồng