Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty sản xuất & Xuất nhập khẩu bao bì - Pdf 16

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................4
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT............................................................................................................................5
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác công tác kế toán thành phẩm,tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất.......................5
1.1.1 Vai trò, vị trí của thành phẩm, tiêu thị thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
............................................................................................................................5
1.1.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm6
1.1.2.1Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm..........................................6
1.1.2.2Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm.............6
1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất...........................7
1.1.3.1Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất....................................................7
1.1.3.2Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất...............................................7
1.2 Nội dung công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả trong doanh nghiệp sản xuất........................................................................8
1.2.1 Kế toán thành phẩm............................................................................................8
1.2.1.1Đánh giá thành phẩm..........................................................................................8
1.2.1.2Kế toán chi tiết thành phẩm..............................................................................10
1.2.1.3Kế toán tổng hợp thành phẩm...........................................................................11
1.2.2 Kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh................12
1.2.2.1 Các phương thức bán hàng..............................................................................12
1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................13
1.2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng........14
1.2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.............................19
1.2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh...............................................................23
1.3 Các hình thức áp dụng sổ kế toán.....................................................................23

2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm ở xí nghiệp Carton sóng.....................................................................................37
2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp................................................38
2.2.3 Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp Carton sóng.........................................39
2.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp............................................................39
2.2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng...............................................................................40
2.2.3.3 Chính sách kế toán...........................................................................................41
2.3 Thực trang vè tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất
và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội............................................................................42
2.3.1 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán thành phẩm tại xí nghiệp Carton sóng. 42
2.3.1.1 Đặc điểm thành phẩm......................................................................................42
2.3.1.2 Tình hình công tác quản lý chung về thành phẩm...........................................42
2.3.1.3 Đánh giá thành phẩm.......................................................................................42
2.3.1.4 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ.....................................................44
2.3.1.5 Kế toán chi tiết thành phẩm.............................................................................46
2.3.1.6 Kế toán tổng hợp thành phẩm..........................................................................48
2
2.3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton
sóng..............................................................................................................................51
2.3.2.1 Các phương thức bán hàng..............................................................................51
2.3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra.........................................51
2.3.2.3 Kế toán thanh toán với khách hàng..................................................................55
2.3.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.............................................62
2.3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản ký doanh nghiệp............................63
2.3.2.6 Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................66
2.3.2.7 Kế toán xác đinhk kết quả................................................................................67
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP, Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ
NGHIỆP CARTON_SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT

quản lý có chất lượng và đưa ra các quyết định kinhdoanh đúng đắn nhằm tạo lợi nhuận
tối đa là mục tiêu phát triển.
Xuất phát từ các vấn đề lý luận trên, cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại xí
nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phẩn sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì với mong
muốn được đúc kết kinh nghiệm thực tế, hoàn thiện kiến thức học tập tại trường, em xin
chọn đề tài nghiên cứu : “Kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì”.
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm ba
chương :
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất và
xuất nhập khẩu ba bì Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp, ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc
Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội.
Do lượng kiến thức tích lũy và thời gian thực tập còn hạn chế, mặc dù đã rất cố
gắng nhưng quyển chuyên đề cuối khóa này không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô chú phòng
tài chính kế toán của xí nghiệp nhằm hoàn thiện hơn quyển chuyên đề này.Em xin chân
thành cảm ơn tới cô giáo ThS.Trương Thanh Hằng đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em
hoàn thành chuyên đề.Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ
phòng kế toán Xí nghiệp Carton sóng đã tận tình và tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời
gian thực tập.
4
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN
THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

trên trường quốc tế, góp phần tạo nên sự cân bằng của cán cân thanhtoán quốc tế.
Tiêu tụ thành phẩm là vấn đề sống còn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
các doanh nghiệp, bởi vì có tiêu thụ được thành phẩm doanh nghiệp mới có khả năng bù
đắptoàn bộ chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ để tiếp tục thực hiện chu kỳ sản xuất
mới.Việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ la` tăng nhanh vòng quaycủa vốn lưu động, tiết
kiệm vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng để thực hiện tái sản xuất
mở rộng. Đồng thời đây cũng là tiền đề vật chất để tăng thêm thu nhập cho doanh
nghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, đem lai một nguồn thu cho ngân
sách Nhà nước thông qua nghĩa vụ nộp thuế; hơn nữa việc cungcấp sản phẩm kịp thời,
5
đúng số lượng quy cách phẩm chất, đúng hạn, đúng theo đơn đặt hàng sẽ giúp cho
doanh nghiệp tăng uy tín và hoàn thành tốt các kế hoạch đã đặt ra.
1.1.2 Sự cần thiếu quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm
1.1.2.1 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm
Thành phẩm được biểu hiện trên 2 mặt: hiện vật và giá trị.
- Về mặt hiền vật: thể hiện cụ thể bởi số lượng và chất lượng. Số lượng của thành
phẩm được xác định bằng đơn vị đo lường như: kg, chiếc, lít, mét,…Còn chất
lượng của thành phẩm phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩm và được xác định
bằng tỷ lệ % tôt hay xấu hay mức phẩm cấp: lại I, loại II, loại III…của thành
phẩm.
- Về mặt giá trị: chính là giá thành của thành phẩm nhập kho hoặc giá vốn của thành
phẩm đem tiêu thụ.
Trong quá trình sản xuất, các doanh nghiệp vừa phải chú ý tăng nhanh số lượng sản
phẩm sản xuất ra, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm đồng thời ngày càng nâng cao chất
lượng sản phẩm, có như vậy mới thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm tăng khả
năng cạnh tranh, phát triển bền vững và tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Thật vậy, khối lượng sản phẩm tiêu thụ từng thời kỳ là cơ sở để đánh giá quy mô
của doanh nghiệp, tỷ trọng cung ứng của doanh nghiệp về sản phẩm trong nền kinh tế,
đồng thời cũng qua đó mà phân tích được tình hình tài chính, xác định kết quả sản xuất

chính xácchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng đã tiêu
thụ.
Tính chính xác và hợp lý giá vốn thành phẩm xuất bán là coe sở để xác định giá
bán và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quản lý tốt giá bán sản phẩm, doanh nghiệp phải phân tích và có thông tin kịp thời
về giá bán sao cho phù hợp đảm bảo đủ bù đắp chi phí và có lãi, nâng cao sức cạnh
tranh trên thị trường; đồng thời có phương thức bán hàng và các chính sách sau bán
hàng “hậu mãi” một cách hợp lý, làm tốt công tác thăm dò thị trường, tìm hiểu, khai
thác và mở rộng thị trường nhằm không ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các
hoạt động.
Theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, hình thức thanh toán vàthời hạn
thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt, sec, thanh toán qua ngânhàng…Bộ phận quản lý
công tác bán hàng phải nắm rõ được khách hàng như: thường xuyên hay không thường
xuyên, thanh toán trả chậm…
Như vậy, quản lý chặt chẽ và khoa học quá trình tiêu thụ saocho doanh nghiệp đạt
kết quả kinh doanh cao nhất.
1.1.3 Vai trò nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.3.1Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất
Việc tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm sẽ tạo điều
kiện cho sản xuất có kế hoạch và đạt hiệu quả. Trong nền kinh tế thị trường, kế
toán không chỉ là công cụ của những người quản lý và điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh mà còn là phương tiện để kiểm tra, giám sát của những người có
quan hệ kinh tế và lợi íchvới doanh nghiệp như các nhà đầu tư, tổ chức cho vay,
Nhà nước…
Thông qua số liệu của kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh, nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt được sự biến động của thành phẩm, có
thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, giá thành, giá bán và lợi
nhuận. Từ đó, họ tìm ra biện pháp tối ưu đảm bảo duy trì cân đối thường xuyên

sản xuất thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Thành phẩm do thuê ngoài gia cônghoàn thành nhập kho: được tính theo gá
thực tế gia công bao gồm trị giá vốn thực tế của vật liệu đem đi gia công,
chi phí thuê ngoài gia công chế biến và các chi phí khác có liên quan ( chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong gia công… )
- Thành phẩm nhập kho do mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm
giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xêp’,
bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực
tiếp đến việc mua mua thành phẩm trừ các khoản chiết khấu thương mại và
giảm giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất.
Nhập thành phẩm do nhận vốn góp liên doanh: trị giá vốn thực tế của thành
phẩm nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng các chi phí khác phát sinh
khi tiếp nhận thành phẩm.
Nhập thành phẩm do được cấp: trị giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho là
giá ghi trên biên bản giao nhận cộng tác chi phí khác phát sinh khi nhận.
Nhập thành phẩm do được biếu tặng, được tài trợ: trị giá vốn thực tế nhập kho là
giá trị ợp lý cộng các chi phí khác phát sinh.
• Đối với thành phẩm xuất kho
Thành phẩm xuất kho cũng được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế xuất
kho. Trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính trên cơ sở giá vốn
thực tế thành phẩm nhập kho theo những phương pháp nhất định.
Theo chuẩn mực hàng tồn kho, việc tính giá trị hàng tồn kho (hoặc xuất kho)
được áp dụng theo 1 trong 4 phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh.
- Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước.
8
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít

những lần nhập sau cùng nên chỉ tiêu tồn kho cuối kỳ phản ánh sát thưc tế. Tuy nhiên,
hàng xuất khỏtong kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập trước trong kỳ.
Nhược điểm: chỉ tính riêng cho từng doanh nghiệp, khối lượng tính toán nhiều và
trong điều kiện giá có xu hướng tăng thì tính theo phương pháp này không đảm bảo thu
hồi vốn.
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước phù hợp các doanh nghiệp theo dõi đơn giá từng
lần nhập, phù hợp trong điều kiện có lạm phát.
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá
xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ tính theo đơn giá những lần
nhập đầu tiên trong kỳ.
9
Do trị giá vốn tực tế hàng tồn kho xuất dùng luôn phản ánh giá thực tế vào thời
điểm xuất và trị giá vốn thực tế từng lần xuất phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra trong
kỳ nên phương pháp này thể hiện đầy đủ nhất nguyên tắc phù hợp.
Tuy nhiên hai phương pháp nhập trước xuất trước và nhập sau, xuất trước ít được sử
dụng đối với thành phẩm mà thường dùng với hàng hóa. Vì giá thành phẩm ở đây là giá
thành sản xuất được áp dụng cho mọi lần nhập.
Mỗi phương pháp nêu trên có điều kiện áp dụng, ưu điểm và nhược điểm riêng,
việc lựa chọn một phương pháp nào đều ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu trên báo
cáo tài chính nên doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng như điều
kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán, xử lý và cung cấp thông tin để có thể lựa
chọn một phương pháp thích hợp nhất.
1.2.1.2 Kế toán chi tiết thành phẩm
* Chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là những giấy tờ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã
phát sinh và thực sự hoàn thành. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất thành phẩm đều
phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định về mẫu biểu, nội dung,
phương pháp lập; người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp

TK 157- Hàng gửi đi bán: phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá
vốn hay giá thành của thành phẩm gửi bán, số hàng này chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán.
TK 632- Gía vốn hàng bán: phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho
được tính theo công thức sau:
Gía thực tế của
thành phẩm xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế xuất kho
Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên:
TK 154 TK 155 TK157 TK632
Kết chuyển giá vốn thực tế Gía vốn thực tế Gía vốn thực tế
Của TP tồn đầu kỳ của TP xuất kho của TP gửi bán
TK 157 Gửi bán đã bán
TP hoàn thành không
Nhập kho bán cho
Đại lý, ký gửi
TK 632 Gía vốn thực tế của thánh phẩm
TP hoàn thành xuất Kho bán trực tiếp
Không nhập kho
Bán trực tiếp
TK 3381 TK 3381
Kiểm kê bộ phát hiện Kiểm kê bộ phát hiện
Thừa chờ xử lý thiếu chờ xử lý
TK 411 Đem góp vốn liên doanh TK 222
Giá vốn thực tế của TP
TK 412
Nhận góp vốn liên doanh Chênh lệch Chênh lệch
Được cấp
Giảm tăng
* Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
Theo phương pháp này, thì giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho

Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở
thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm cụ thể
đã quy ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó mới
được coi là tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu bán hàng.
* Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Phương thức này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất hàng ngay tại
kho doanh nghiệp, được người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Trường hợp này sản
phẩm xuất kho được coi là tiêu thụ ngay và được ghi nhận doanh thu bán hàng. Nếu
khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay, kế toán phải mở sổ chi tiết
theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng.
Căn cứ vào đối tượng mua hàng, ta có phương thức bán hàng ra bên ngoài và bán
hàng nội bộ.
Bán hàng ra bên ngoài là việc doanh nghiệp bán hàng cho các đối tượng ở bên
ngoài doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp có tổ chức quản lý nmhiều cấp thì
12
chỉ khi sản phẩm, hàng hóa được bán ra khỏi hệ thống thì mới gọi là bán hàng ra bên
ngoài.
Bán hàng nội bộ là việc doanh nghiệp bán hàng cho các đối tượng là đơn vị thành
viên trong cùng một hệ thống tổng công ty hoặc trong một doanh nghiệp độc ập có mô
hình quản lý cấp trên, cấp dưới và công ty mẹ, công ty con.
1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm
có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán
là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh.
a) Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán: được xác định bằng một trong
bốn phương pháp: tính trị giá vốn của hàng tồn kho trong chuẩn mực hàng tồn kho.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành

Hàng bán TP, HH xác định TP, HH TP, HH xác định
Trong kỳ tồn đầu kỳ tiêu thụ nhập kho tồn kho tiêu thụ
Đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ trong kỳ
TK 155, 157 TK 632 TK 155, 157
Kết chuyển trị giá vốn,TP,HH Gía trị TP,HH và hàng gửi bán
Tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán còn lại cuối kỳ
Chưa được chập nhận đầu kỳ
TK 631 TK 911
Gía thành sản xuất thực tế của Kết chuyển giá vốn hàng bán
TP nhậnp kho xác định kết quả
b) Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh trị giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632- Gía vốn hàng bán. TK
này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã bán, các khoản
chi phí nguyên vật liệu, nhân công giá trị khấu hao hụt vốn được tính vào giá vốn hàng
bán cũng như trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Trình tự kế toán:
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên: ( sơ đồ 1)
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
tương tự như kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng.
1.2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
* Kế toán doanh thu bán hàng
a) Khái niệm doanh thu, doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đựơc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm các khoản góp vốn từ chủ sở
hữu.( Theo chuẩn mực kế toán số 14)
Doanh thu bán hàng là số tiền thu được của người mua theo giá bán tại thời điểm
bán hàng.

HTK năm sau lớn hơn số giá HTK năm sau nhỏ hơn
Đã trích lập năm trước số đã trích lập năm trước
c) Tài khoản kế toán: để kế toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài
khoản sau:
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hoạch toán của hoạt động sản xuất
kinh doanh từ các giao dịch, nghiệp vụ về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 3331- Thuế GTGT
TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện bao gồm: số tiền nhận trước của nhiều năm
về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động); khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả
hóp theo cam kết với giá bán trả ngay; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua
các công cụ nợ như: trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…
Và các khoản kế toán khác: TK 111, 112, 131…
d) Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau:
15
TK 511 TK 111, 112, 113, 131
TK 3331 (1)
TK 111, 112

TK 111, 112 (2) TK 641
(3a) (3b)
TK 3331

TK 3387 (4a)

TK 515 TK 131

(4c) (4b)
(1) Phản ánh doanh thu bán hàng va cung cấp dịch vụ đối với sản phẩm, hànghóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

1) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112…
Có TK 131- Phải thu khách hàng
2) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người
mua sang TK 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521- Chiết khấu thương mại
b) Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp ( bên bán) chấp thuận
một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn hay hợp đồng cung cấ dịch vụ do
các nguyên nhân như: hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không
đúng thời hạn, địa điểm trong hợp đồng.
TK kế toán sử dụng:
TK 532- Giảm giá hàng bán phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm
giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng. Không pảhn ánh vào
TK 532 số giảm đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán trên
hóa đơn.
Trình tự kế toán:
1) Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá cho khách hàng cho số lượng hàng đã
bán, kế toán ghi:
Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112( Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng, nếu lúc mua
khách hàng đã thanh toán tiền hàng)
Có TK 313 (Ghi giảm nợ phải thu khách hàng, nếu lúc mau khách hàng
chưa thanh toán tiền hàng)
2) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ
sang TK 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Có TK 531- Hàng bán bị trả lại
5) Trường hợp hàng bán bị trả lại vào cuối kỳ kế toán (niên độ kế toán) sau; tức là
trước đây đã ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, kế toán phản ánh
doanh thu, tuế GTGT của hàng trả lại ghi nhận vào chi phí của kỳ này, trị giá vốn của
hàng trả lại nhập kho ghi nhận doanh thu kỳ này.
d) Kế toán thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
Thuế GTGT là loại thuế gián thu đựoc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng
hóa dịch vụ chịu thuế.
Thuế GTGT phải nộp có thể được xác định theo một trong hai phương pháp: khấu
trừ thuế hoặc tính trực tiêp trên giá trị gia tăng.
Phưong pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT x Thuế suất
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1) Cuối kỳ, kế toán căn cứ số thuế GTGT phải nộp để ghi:
Nợ TK 51- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- Thuế GTGT
2) Khi nộp thuế GTGT vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 3331- Thuế GTGT
Có TK 111, 112
e) Kế toán thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thuế xuất khẩu là một loại thuế đánh trên giá trị và chủng loại của hàng hóa trao
đồi giữa hai quốc gia.
Thuế TTĐB được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt
hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, càn hạn chế mức tiêu thụ
vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như: thuốc lá điếu, xì
gà; rượu bia, bài lá, vàng mã, hàng mã…
18
Kế toán sử dụng TK 3332- Thuế TTĐB và TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu để
phản ánh các khoản thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp và tình hình nộp thuế.
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

= x còn lại cuối kỳ
Hàng còn lại Gía vốn hàng Gía vốn hàng
Xuất kho còn lại cuối kỳ
Giá vốn hàng còn lại cuối kỳ được xác định là số dư TK 15, 157 đối với doanh
nghhiệp sản xuất.
Để phản ánh CPBH phát sinh trong kỳ và kết chuyển CPBH để xác định kết quả
kinh doanh, kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng.
* Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)
CPQLDN là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, CPQLDN chia ra các khoản chi phí
sau:
19
1) Chi phí nhân viên quản lý
2) Chi phí vật liệu quản lý
3) Chi phí đồ dùng văn phòng
4) Chi phí khấu hao TSCĐ
5) Thuế phí, lệ phí
6) Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi.
7) Chi phí dịch vụ mua ngoài
8) Chi phí bằng tiền khác
CPQLDN là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanh, cần được sự tính (lập dự
toán) và quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý. Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên
quan đến các hoạt động của doanh nghiệp, do vậy, cuối kỳ cần được tình toán
phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Công thưc phân bổ giống
CPBH.
Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán CPBH và kế toán CPQLDN là tất cả
các chứng từ phản ánh yếu tố chi phí phát sinh như: Bảng thanh toán lương (Mẫu
02- LĐTL); Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 02- LĐTL); Phiếu xuất kho (Mẫu 01-
VT); Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; Bảng tính và phân bổ khấu


Sửa chữa TSCĐ CP kỳ này
21
TK334,338 TK 642 TK 111,112,152,138
TL,các khoản phụ cấp Các khoản ghi giảm QLDN
Các khoản trích theo lương thực tế phát sinh trong kỳ
TK 152 TK 1442
Trị giá vốn thực tế của vật Phân bổ CPQLDN cho
Liệu xuất dùng hàng còn tồn cuối kỳ
TK 153 Nếu hàng tồn cuối kỳ
Loại phân bổ một lần
Đã tiêu thụ
TK 142,242 TK 911
Phân bổ dần số phân bổ vào
Khi xuất dùng chi phí kỳ này
TK 214 Kết chuyển, phân bổ CPQL
Khấu hao TSCĐ DN để xác định kết quả KD
( ghi đơn Nợ TK 009)
TK 111,112,333(7,8)
Thuế nhà đát,môn bài,…phí lệ phí
Giao thông, cầu phà
TK 139 TK 139
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó Mức thích lập năm sau nhỏ
Đòi hay số trích lập năm sau lớn hơn hơn số đã trích năm trước
Năm trước
TK 153
CP dịch vụ mua ngoài+CP khác
TK 133
VAT đầu vào
TK 331,241(3) TK 135

Lãi Lỗ
TK 821 TK 821
1.3 CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN
1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
1.3.1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán )
của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt:
- Sổ Cái:
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
1.3.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung ( biểu số 01 )
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
23
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị
có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ
phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt
liên quan. Định kỳ ( 3,5,10… ngày ) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát
sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp
trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lập do một nghiệp vu được ghi đồng thời
vàonhiều sổ Nhật ký đặc biệt ( nếu có ).
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Số Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp

biệt
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
SỔ CÁI Bảng tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối
số phát sinh
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
1.3.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái ( biểu số 02 )
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi
chứng từ ( hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại ) được ghi trên một dòng ở cả
hai phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những
chứng từ cùng loại ( phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,… ) phát sinh nhiều
lần trong một ngày hoặc định kỳ một đến ba ngày.
Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ
Nhật ky – Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng
vào sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu
của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ
Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước
và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn
cứ vào số dư đầu tháng ( đầu quý ) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối
tháng ( cuối quý ) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái.
(3) khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng ( cuối quý ) trong sổ Nhật ký – Sổ
Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát
“Phát sinh” ở phần = Nợ của tất cả các = sinh Có của tất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status