Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty sản xuất và XNK bao bì - Pdf 53

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................4
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT........................................................................................................................5
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác công tác kế toán thành phẩm,tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất......................5
1.1.1 Vai trò, vị trí của thành phẩm, tiêu thị thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
........................................................................................................................5
1.1.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm6
1.1.2.1 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm........................................6
1.1.2.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm.............6
1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất..........................7
1.1.3.1 Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất..................................................7
1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất.............................................7
1.2 Nội dung công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả trong doanh nghiệp sản xuất......................................................................8
1.2.1 Kế toán thành phẩm.........................................................................................8
1.2.1.1 Đánh giá thành phẩm.......................................................................................8
1.2.1.2 Kế toán chi tiết thành phẩm...........................................................................10
1.2.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm........................................................................11
1.2.2 Kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh................12
1.2.2.1 Các phương thức bán hàng............................................................................12
1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán..............................................................................13
1.2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng........14

doanh ở công ty. ......................................................................................................34
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh..........................................................34
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh..............................................34
2.1.2.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty...........................................................36
2.2 Đặc điểm chung của xí nghiệp Carton_sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất
và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội..........................................................................37
2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm ở xí nghiệp Carton sóng..................................................................................37
2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp..............................................38
2.2.3 Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp Carton sóng........................................39
2.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp..........................................................39
2.2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng.............................................................................40
2.2.3.3 Chính sách kế toán........................................................................................41
2.3 Thực trang vè tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất
và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội..........................................................................42
2.3.1 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán thành phẩm tại xí nghiệp Carton sóng. 42
2.3.1.1 Đặc điểm thành phẩm...................................................................................42
2.3.1.2 Tình hình công tác quản lý chung về thành phẩm..........................................42
2.3.1.3 Đánh giá thành phẩm....................................................................................42
2.3.1.4 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ...................................................44
2.3.1.5 Kế toán chi tiết thành phẩm...........................................................................46
2.3.1.6 Kế toán tổng hợp thành phẩm........................................................................48
2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
2.3.2 Thc trng cụng tỏc k toỏn bỏn hng v xỏc nh kt qu ti xớ nghip Carton
súng..........................................................................................................................51
2.3.2.1 Cỏc phng thc bỏn hng............................................................................51

hàng hóa do mình làm ra.Mỗi người sản xuất đều chịu sức ép buộc phải quan tâm tới sự
tiêu thụ và đẩy mạnh tiêu thụ trên thị trường sao cho sản phẩm của mình được xã hội
thừa nhận và cũng từ đó họ mới có được thu nhập; đồng thời tiêu thụ sản phẩm tác động
mạnh mẽ, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng phát triển. Các doanh nghiệp sản xuất muốn
đứng vững trên thị trường và tăng khả năng cạnh tranh phải sản xuất sản phẩm đạt chất
lượng, cải tiến mẩu mã và giá cả phù hợp, được thị trường chấp nhận; đồng thời với các
biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và quản lý kinh tế thì kế toán là một công cụ quản lý hữu
hiệu nhất. Trong nền kinh tế thị trường, kế toán với chức năng của mình có vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc phản ánh và cung cấp thông tin kinh tế tài chính. Trong đó, kế
toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả là bộ phận quan trọng. Nó
phản ánh và giám đốc tình hình hiện có và sự biến đọng của thành phẩm, quá trình tiêu
thụ và xác định kết quả cuối cùng. Từ đó, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tổ chức
quản lý có chất lượng và đưa ra các quyết định kinhdoanh đúng đắn nhằm tạo lợi nhuận
tối đa là mục tiêu phát triển.
Xuất phát từ các vấn đề lý luận trên, cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại xí
nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phẩn sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì với mong
muốn được đúc kết kinh nghiệm thực tế, hoàn thiện kiến thức học tập tại trường, em xin
chọn đề tài nghiên cứu : “Kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì”.
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm ba
chương :
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất và
xuất nhập khẩu ba bì Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp, ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc
Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội.
Do lượng kiến thức tích lũy và thời gian thực tập còn hạn chế, mặc dù đã rất cố

bao gm c nhng sn phm thuờ ngoi gia cụng ch bin hon thnh.
Bỏn thnh phm (Na thnh phm) l nhng sn phm mi kt thỳc mt hay mt
s cụng on trong quy trỡnh cụng ngh sn xut (tr cụng on cui cựng) c nhp
kho hay chuyn giao tip tc ch bin hoc cú th bỏn trờn th trng.
Tiờu th thnh phm l giai on cui cựng ca quỏ trỡnh tun hon v luõn chuyn
vn, chuyn húa vn ca doanh nghip t hỡnh thỏi hin vt(hng) sang hỡnh thỏi giỏ tr
(tin t). Nh vy, tiờu th thnh phm hay bỏn hng l vic chuyn giao quyn s hu
hng húa, thnh phm, dch v cho khỏch hng ng thi thu c tin ca khỏch hng.
Tiờu th co vai trt ln i vi bn thõn mi doanh nghip, ngi tiờu dựng v ton b
nn kinh t quc dõn.
Thc hin tt khõu tiờu th l c s cho s cõn i gia sn xut v tiờu dựng;
ng thi cng m bo s cõn i trong tng ngnh hoc gia cỏc ngnh vi nhau, ỏp
ng nhu cu ca th trng ngy mt tng. Hn na trong iu kin hi nhp kinht
hin nay vic t do húa thng mi v cnh tranh t do thỡ vic tng nhanh quỏ trỡnh
tiờu th thnh phm ca mi doanh nghip cú th to nờn uy tớn sc mnh ca t nc
trờn trng quc t, gúp phn to nờn s cõn bng ca cỏn cõn thanhtoỏn quc t.
Tiờu t thnh phm l vn sng cũn quyt nh n s tn ti v phỏt trin ca
cỏc doanh nghip, bi vỡ cú tiờu th c thnh phm doanh nghip mi cú kh nng bự
pton b chi phớ sn xut v chi phớ thi k tip tc thc hin chu k sn xut
mi.Vic tng nhanh quỏ trỡnh tiờu th la` tng nhanh vũng quayca vn lu ng, tit
kim vn cho doanh nghip, m bo thu hi vn nhanh chúng thc hin tỏi sn xut
m rng. ng thi õy cng l tin vt cht tng thờm thu nhp cho doanh
nghip, nõng cao i sng cho cỏn b cụng nhõn viờn, em lai mt ngun thu cho ngõn
sỏch Nh nc thụng qua ngha v np thu; hn na vic cungcp sn phm kp thi,
5
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
đúng số lượng quy cách phẩm chất, đúng hạn, đúng theo đơn đặt hàng sẽ giúp cho
doanh nghiệp tăng uy tín và hoàn thành tốt các kế hoạch đã đặt ra.

thương hiệu sản phẩm để kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội tránh tình trạng
sản phẩm lỗi thời, lạc mốt.
- Về mặt giá trị: xác định, tính toán và đánh giá đúng giá trị của thành phẩm khi
nhập kho và xuất kho.
1.1.2.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm
Xuất phát từ vị trí và vai trò của tiêu thụ thành phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ
chức quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm theo đúng kế hoạch. Để làm tốt yêu cầu
quản lýcông tác tiêu thụthành phẩm, mỗi doanh nghiệp cần sắp xếp bố trí tổ chức lao
động, tổ chức tốt sản xuất các dây chuyền sản xuất cũng nhue\ư cân đối các lực lượng
lao động trực tiếp sản xuất trên toàn đơn vị một cách khoa học.
Quản lý tiêu thụ thành phẩm là quản lý kế hoạch tiêu thụ, tình hình và mức độhoàn
thành kế hoạch về khối lượng thành phẩm tiêu thụ, về chất lượng, mẫu mã, kích thước
thành phẩm, về việc tiêu thụ đúng theo đơn đặt hàng; theo dõi số lượng của từng loại
6
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
thành phẩm tồn kho đầu kỳ, nhập xuất trong kỳ và lượng dự trữ cần thiết để có kế hoạch
sản xuất và tiêu thụ hợp lý.
Quản lý về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần xây dựng định
mức chi phí cho từng đơn vị sản phẩm, lập dự toán cho từng loại; tính toán và phân bổ
chính xácchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng đã tiêu
thụ.
Tính chính xác và hợp lý giá vốn thành phẩm xuất bán là coe sở để xác định giá
bán và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quản lý tốt giá bán sản phẩm, doanh nghiệp phải phân tích và có thông tin kịp thời
về giá bán sao cho phù hợp đảm bảo đủ bù đắp chi phí và có lãi, nâng cao sức cạnh
tranh trên thị trường; đồng thời có phương thức bán hàng và các chính sách sau bán
hàng “hậu mãi” một cách hợp lý, làm tốt công tác thăm dò thị trường, tìm hiểu, khai
thác và mở rộng thị trường nhằm không ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các

động về số lượng, chất lượng và chủng loại, tình hình nhập, xuất, tồn kho
thành phẩm trên các mặt hiện vật và giá trị.
7
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
- Phn ỏnh v giỏm c tỡnh hỡnh thc hin k hoch tiờu th, ghi chộp y ,
kp ti v chớnh xỏc cỏc khon doanh thu, cỏc khon gim tr doanh thu; tớnh
toỏn ỳng n giỏ tr vn ca hng bỏn, chi phớ ca tng hot ng trong
doanh nghip. ng thi theo dừi v ụn c cỏc khon phi thu ca khỏch
hng.
- Phn ỏnh v tớnh toỏn chớnh xỏc kt qu kinhdoanh da trờn c s so sỏnh gia
doanh thu v chi phớ cỏc hot ng, giỏm sỏt tỡnh hỡnh thc hin ngha v vi Nh nc.
- Lp v gi bỏo cỏo kt qu kinh doanh ỳng ch v kp thi; cung cp cỏc
thụng tin k toỏn phc v cho vic quyt toỏn v nh k phõn tớch hot ng kinh t
liờn quan n quỏ trỡnh tiờu th, xỏc nh kt qu.
1.2 NI DUNG CễNG TC K TON THNH PHM, TIấU TH THNH
PHM V XC NH KT QU TRONG DOANH NGHIP SN XUT
1.2.1 K toỏn thnh phm
1.2.1.1ỏnh giỏ thnh phm
Thc cht ỏnh giỏ thnh phm l vic vn dng cỏc phng phỏp tớnh giỏ xỏc
nh giỏ tr thnh phm ti thi im nht nh theo nhng nguyờn tc chung.
i vi thnh phm nhp kho:
- Thnh phm do DNSX hon thnh nhp kho c phn ỏnh theo giỏ thnh
sn xut thc t bao gm chi phớ nguyờn vt liu trc tip, chi phớ nhõn
cụng trc tip v chi phớ sn xut chung.
- Thnh phm do thuờ ngoi gia cụnghon thnh nhp kho: c tớnh theo gỏ
thc t gia cụng bao gm tr giỏ vn thc t ca vt liu em i gia cụng,
chi phớ thuờ ngoi gia cụng ch bin v cỏc chi phớ khỏc cú liờn quan ( chi
phớ vn chuyn, bc d, hao ht trong gia cụng )

Ưu điểm: tính chính xác cao.
Nhược điểm: khối lượng tính toán nhiều đòi hỏi việc quản lý thành phẩm phải
khoa học, hợp lý.
(b) Phương pháp bình quân gia truyền chỉ áp dụng phù hợp cho những đơn vị có ít
nghiệp vụ xuất, thông tin kế toán không cần thường xuyên và doanh nghiệp làm
kế toán bằng phương tiện thủ công.
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm xuất kho được tính dựa vào só
lượng thành phẩm xuất kho và giá thành sản xuất thực tế đơn vi bình quân.
Gía thành thành phẩm xuất kho = Số lượng thành phẩm xuất kho x Gía
thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân
Gía thành sản xuất thực tế Gía thành sản xuất thực
thành phẩm tồn kho đầu kỳ + tế của thành phẩm nhập
Gía thành sản kho trong kỳ
Xuất thực tế =
Đơn vị bình quân Số lượng thành phẩm tồn + Số lượng thành phẩm
Kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Ưu điểm: độ chính xác cao, việc tính toán cũng không phức tạp nếu ta tính giá thành
của thành phẩm vào cuối tháng.
Nhược điểm: thông tin kế toán cung cấp không kịp thời.
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp theo dõi
giá thực tế từng lần nhập.
Phương pháp dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy đơn giá
xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn cuối kỳ tính theo đơn giá của những lần nhập
sau cùng.
Ưu điểm: kết quả tính toán tương đối hợp lý phù hợp trong điều kiện giá cả ổn định
và có xu hướng giảm và phương pháp này cho phép xác định trị giá vốn thực tế từng
hàng theo từng lần xuất. Trị giá vốn thực tế hàng tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của
những lần nhập sau cùng nên chỉ tiêu tồn kho cuối kỳ phản ánh sát thưc tế. Tuy nhiên,
hàng xuất khỏtong kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập trước trong kỳ.
Nhược điểm: chỉ tính riêng cho từng doanh nghiệp, khối lượng tính toán nhiều và

của chứng từ.
Để phản ánh sự biến động và số hiện có của thành phẩm, kế toán cần sử dụng các
chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01- VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03- VT- 3LL )
- Thẻ kho ( Mẫu 06- VT )
- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa ( Mẫu 08- VT )
- Hóa đơn bán hàng ( Mẫu 02-GTKT )
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT- 3LL)
- Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03- BH)
* Kế toán chi tiết thành phẩm
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tình tình, nhập xuất tồn kho thành phẩm chủ yếu
do bộ phận kho và phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện. Việc hạch toán, theo dõi
chi tiết thành phẩm được thực hiện đồng thời ở phòng kế toán với kho của doanh nghiệp
trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho; nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có
và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ thành phẩm về số lượng và giá trị. Các
doanh nghiệp phải mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp kế toán chi tiết
thành phẩm phư hợp để góp phần tăng cường quản lý thành phẩm.
Thông thường kế toán chi tiết thành phẩm có thể dược thực hiện theo các phương
pháp sau:
- Phương pháp ghi thẻ song song
- Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp ghi sổ số dư
1.2.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm
* Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
Tài khoản sử dụng:
10
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn


Giảm tăng
* Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
Theo phương pháp này, thì giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho
chỉ có thể xác định được vào mỗi kỳ trên cơ sở kết quả kiểm kê về mặt hiện vật
của thành phẩm tồn kho theo công thức:
11
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực
Tế của TP xuất = thực tế TP + TP nhập trong kỳ - tế TP tồn kho
Kho trong kỳ tồn đầu kỳ cuối kỳ
TK sử dụng:
TK 155, 157 – phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng gửi bán tồn đầu
kỳ, cuối kỳ.
TK 632- phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm tăng, giảm trong kỳ.
Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 155, 157 TK 632 TK 155, 157
Kết chuyển giá vốn thực tế Kết chuyển giá vốn thực tế
Của TP tồn đầu kỳ của TP tồn cuối kỳ
TK 631 TK 911
Gía thành sản xuất thực tế của Gía vốn thực tế của TP đã
Sản phẩm hoàn thành trong kỳ tiêu thụ trong kỳ
TK liên quan TK liên quan
Gía vốn thực tế của TP tăng Gía vốn thực tế của TP giảm
Trong các trường hợp khác trong các trường hợp khác
1.2.2 Kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.1 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định thời điểm bán
hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tối đa hóa lợi

1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, gồm
có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán
là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh.
a) Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán: được xác định bằng một trong
bốn phương pháp: tính trị giá vốn của hàng tồn kho trong chuẩn mực hàng tồn kho.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành
phẩm hoàn thành không nhập kho đem bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của
thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành.
b) Xác định trị giá vốn của hàng bán
Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, sau khi tập hợp chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ta phân bổ cho số hàng hóa được tiêu thụ
trong kỳ. Từ đó ta xác định được trị giá vốn của hàng bán.
* Kế toán giá vốn hàng bán của từng phương thức bán hàng:
a) Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng:
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh sự biến động và số hiện có về giá vốn của hàng gửi bán, kế toán sử
dụng TK 157- Hàng gửi đi bán.
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau:
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
TK 155, 1561 TK 157 TK 632
Trị giá vốn thực tế của TP, HH Trị giá vốn của TP, HH
Xuất kho gửi cho các đại lý đã tiêu thụ trong kỳ
TK 154 TK 155,1561
Gía thành sản xuát thực tế của TP, HH hoặc lao vụ đã thực

TP, hoàn thành không nhập kho hiện bị khách hàng trả lại

xuyên: ( sơ đồ 1)
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
tương tự như kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng.
1.2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
* Kế toán doanh thu bán hàng
a) Khái niệm doanh thu, doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đựơc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm các khoản góp vốn từ chủ sở
hữu.( Theo chuẩn mực kế toán số 14)
Doanh thu bán hàng là số tiền thu được của người mua theo giá bán tại thời điểm
bán hàng.
b) Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu bán hàng bao gồm:
- Hóa dơn GTGT (Mẫu 01-GTKT)
- Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02-GTKT)
- Bản thanh toán hàng đại lý,ký gửi (Mẫu 14-BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 15-BH)
14
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy
nhiệm chi, giấy báo có Ngân hàng, bản sao kê của Ngân hàng…
- Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 07A/GTKT)
Sơ đồ 1:
TK 155,156,154 TK 632 TK 155,156
Trị giá vốn của TP,HH,lao vụ TP,HH bị khách hàng trả lại
DV được giao bán hàng
Trực tiếp

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
TK 511 TK 111, 112, 113, 131
TK 3331 (1)
TK 111, 112

TK 111, 112 (2) TK 641
(3a) (3b)
TK 3331

TK 3387 (4a)

TK 515 TK 131

(4c) (4b)
(1) Phản ánh doanh thu bán hàng va cung cấp dịch vụ đối với sản phẩm, hànghóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
(2) Trường hợp bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng. Tại bên giao hàng: nếu các
đại ký thanh toán tiền cho doanh nghiệp sau khi trừ tiền hoa hồng được hưởng.
(3a) Nếu các đại lý, bên nhận bán hàng ký gửi thanh toán toàn bộ số tiền của số hàng
đã bán theo quy định cho bên chủ hàng.
(3b) Bên chủ hàng thanh toán và xác định hoa hồng trả cho các đại lý, bên nhận bán
hàng ký gửi.
(4a) Trường hợp bán hàng trả góp, trả chậm: phản ánh ghi nhận doanh thu, số tiền đã
thu được (111, 112) và số chưa thu được lãi do bán trả góp(131).
(4b) Khi thu tiền các kỳ tiếp theo, căn cứ vào chứng từ thanh toán để ghi sổ.
(4c) Từng kỳ, tính toán và xác định doanh thu hoạt động tài chính do bán hàng trả
góp, trả chậm.
* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

b) Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp ( bên bán) chấp thuận
một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn hay hợp đồng cung cấ dịch vụ do
các nguyên nhân như: hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không
đúng thời hạn, địa điểm trong hợp đồng.
TK kế toán sử dụng:
TK 532- Giảm giá hàng bán phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm
giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng. Không pảhn ánh vào
TK 532 số giảm đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán trên
hóa đơn.
Trình tự kế toán:
1) Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá cho khách hàng cho số lượng hàng đã
bán, kế toán ghi:
Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112( Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng, nếu lúc mua
khách hàng đã thanh toán tiền hàng)
Có TK 313 (Ghi giảm nợ phải thu khách hàng, nếu lúc mau khách hàng
chưa thanh toán tiền hàng)
2) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ
sang TK 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 532- Giảm giá hàng bán
c) Kế toán hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ ( đã chuyển giao quyền sở
hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua từ chối trả lại do
nguời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như không phù hợp yêu cầu, tiêu
chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại…Hnàg bán bị
trả lại phải ó văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị
trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa
đơn (nếu trả lại một phần hang).

Thuế GTGT là loại thuế gián thu đựoc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng
hóa dịch vụ chịu thuế.
Thuế GTGT phải nộp có thể được xác định theo một trong hai phương pháp: khấu
trừ thuế hoặc tính trực tiêp trên giá trị gia tăng.
Phưong pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT x Thuế suất
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1) Cuối kỳ, kế toán căn cứ số thuế GTGT phải nộp để ghi:
Nợ TK 51- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- Thuế GTGT
2) Khi nộp thuế GTGT vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 3331- Thuế GTGT
Có TK 111, 112
e) Kế toán thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thuế xuất khẩu là một loại thuế đánh trên giá trị và chủng loại của hàng hóa trao
đồi giữa hai quốc gia.
Thuế TTĐB được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt
hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, càn hạn chế mức tiêu thụ
vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như: thuốc lá điếu, xì
gà; rượu bia, bài lá, vàng mã, hàng mã…
18
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
Kế toán sử dụng TK 3332- Thuế TTĐB và TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu để
phản ánh các khoản thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp và tình hình nộp thuế.
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì
doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB , thuế xuất
khẩu, kế toán ghi:

Giá vốn hàng còn lại cuối kỳ được xác định là số dư TK 15, 157 đối với doanh
nghhiệp sản xuất.
Để phản ánh CPBH phát sinh trong kỳ và kết chuyển CPBH để xác định kết quả
kinh doanh, kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng.
* Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)
CPQLDN là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, CPQLDN chia ra các khoản chi phí
sau:
19
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
1) Chi phí nhân viên quản lý
2) Chi phí vật liệu quản lý
3) Chi phí đồ dùng văn phòng
4) Chi phí khấu hao TSCĐ
5) Thuế phí, lệ phí
6) Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi.
7) Chi phí dịch vụ mua ngoài
8) Chi phí bằng tiền khác
CPQLDN là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanh, cần được sự tính (lập dự
toán) và quản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý. Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên
quan đến các hoạt động của doanh nghiệp, do vậy, cuối kỳ cần được tình toán
phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Công thưc phân bổ giống
CPBH.
Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán CPBH và kế toán CPQLDN là tất cả
các chứng từ phản ánh yếu tố chi phí phát sinh như: Bảng thanh toán lương (Mẫu
02- LĐTL); Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 02- LĐTL); Phiếu xuất kho (Mẫu 01-
VT); Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; Bảng tính và phân bổ khấu

TSCĐ phát sinh sửa chữa TSCĐ
TK 142, 242
Phân bổ dần CP số phân bổ vào

Sửa chữa TSCĐ CP kỳ này
21
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
TK334,338 TK 642 TK 111,112,152,138
TL,các khoản phụ cấp Các khoản ghi giảm QLDN
Các khoản trích theo lương thực tế phát sinh trong kỳ
TK 152 TK 1442
Trị giá vốn thực tế của vật Phân bổ CPQLDN cho
Liệu xuất dùng hàng còn tồn cuối kỳ
TK 153 Nếu hàng tồn cuối kỳ
Loại phân bổ một lần
Đã tiêu thụ
TK 142,242 TK 911
Phân bổ dần số phân bổ vào
Khi xuất dùng chi phí kỳ này
TK 214 Kết chuyển, phân bổ CPQL
Khấu hao TSCĐ DN để xác định kết quả KD
( ghi đơn Nợ TK 009)
TK 111,112,333(7,8)
Thuế nhà đát,môn bài,…phí lệ phí
Giao thông, cầu phà
TK 139 TK 139
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó Mức thích lập năm sau nhỏ
Đòi hay số trích lập năm sau lớn hơn hơn số đã trích năm trước

TK 641,642,1422 TK 711

Kết chuyển VPBH,CPQLDN Kết chuyển thu nhập khác

Tính cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ
Trong kỳ
TK 811
Kết chuyển chi phí khác
TK 421 TK 421
Lãi Lỗ
TK 821 TK 821
1.3 CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN
1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
1.3.1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán )
của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt:
- Sổ Cái:
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
1.3.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung ( biểu số 01 )
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
23
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688

1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
1.3.2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế
( theo tài khoản kế toán ) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật
ký – Sổ Cái. Căn cứ để ghi vaò Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký – Sổ Cái
24
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNGSổ Nhật ký đặc
biệt
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
SỔ CÁI Bảng tổng hợp
chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối
số phát sinh
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn

: 6.280.688
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
1.3.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái ( biểu số 02 )
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi
chứng từ ( hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại ) được ghi trên một dòng ở cả
hai phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status