Mục lục
Trang
Lời mở đầu
Phần I- Lý luận chung về hạch toán kế toán tiêu thụ hàng
hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong
doanh nghiệp thơng mại
.........................................................................................................
1
I- Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thơng mại trong điều kiện hội nhập
và toàn cầu hoá nền kinh tế Việt Nam
.........................................................................................................................
1
1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thơng mại
.........................................................................................................................
1
2. Hoạt động kinh doanh thơng mại trong điều kiện hội nhập và toàn cầu
hoá nền kinh tế Việt Nam
.........................................................................................................................
2
II- Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hoá
.........................................................................................................................
2
1. Quá trình tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
.........................................................................................................................
2
2. Nhiệm vụ của tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
.........................................................................................................................
8
III- Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong
.........................................................................................................................
34
1. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong hệ thống chuẩn mực
kế toán quốc tế
.........................................................................................................................
35
2. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ trong hệ thống kế toán Tây
Âu, Bắc Mỹ
.........................................................................................................................
35
VI- Quản lý tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
.........................................................................................................................
38
2
Phần II- Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty
Liên doanh Việt Nhật
.........................................................................................................
39
I- Tình hình hoạt động kinh doanh và quản lý tại Công ty Liên doanh Việt Nhật
.........................................................................................................................
39
1. Lịch sử hình thành và phát triển
.........................................................................................................................
39
2.Ngành hàng và thị trờng kinh doanh
.........................................................................................................................
39
3. Tổ chức hệ thống kinh doanh và quản lý của Công ty
.........................................................................................................................
I- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ hàng hoá tại Công ty Liên doanh Việt - Nhật
.........................................................................................................................
73
1. Ưu điểm
.........................................................................................................................
73
2. Những tồn tại chủ yếu
.........................................................................................................................
74
II- Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá
.........................................................................................................................
77
III- Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Liên doanh Việt Nhật
.........................................................................................................................
78
1. Nguyên tắc và quan điểm định hớng
.........................................................................................................................
78
2. Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ hàng hoá
.........................................................................................................................
79
3. Điều kiện thực hiện các giải pháp 87
4. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Liên
doanh Việt Nhật
.........................................................................................................................
88
Mục tiêu của đề tài là đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán kế toán tiêu
thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá để từ đó đa ra những biện
pháp giúp cho phần hành kế toán này hoàn thiện hơn.
Luận văn này bao gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thơng mại.
PhầnII. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết
quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty liên doanh Việt-Nhật.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty liên doanh Việt-Nhật.
6
Phần I: lý luận chung về hạch toán kế toán
tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
I. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thơng mại trong điều
kiện hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế Việt Nam
1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thơng mại
Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng.Hoạt
động thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại của thơng
nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các thơng nhân với nhau hoặc giữa
thơng nhân với các bên liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ thơng mại và các hoạt động xúc tiến thơng mại nhằm mục đích lợi
nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách kinh tế -xã hội.Thơng nhân có thể
là các cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay các hộ gia đình tổ hợp tác
hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo quy định
của pháp luật (đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy phép kinh
doanh)
Kinh doanh thơng mại có một số đặc điểm sau:
-Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh th-
ơng mại là lu chuyển hàng hoá. Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt
ờng lối đổi mới đất nớc, Việt Nam tiến hành mở cửa hội nhập thu hút vốn
đầu t nớc ngoài, đồng thời khai thác tối đa và nội lực hoá các nguồn ngoại lực
phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Trong những năm gần đây, xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá diễn ra
sôi động với tốc độ nhanh đến chóng mặt. Hoạt động kinh doanh thơng mại
không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực nội thơng mà đã xâm nhập sang cả lĩng vực
thơng mại quốc tế. Các nền kinh tế hành tinh xâm nhập lẫn nhau, liên kết với
nhau đa nền kinh tế thế giới thành nền kinh tế hoà nhập ngày càng đậm nét
với một thị trờng buôn bán toàn cầu sôi động.
II. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá.
1. Quá trình tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
1.1. Tiêu thụ hàng hóa và phơng thức tiêu thụ hàng hóa.
1.1.1.Tiêu thụ hàng hóa và vai trò của tiêu thụ hàng hóa
Quá trình sản xuất bao gồm 4 giai đoạn: sản xuất -phân phối- trao đổi
-tiêu dùng, trong đó khâu phân phối, trao đổi là cầu nối trung gian giữa sản
xuất và tiêu dùng. Nh vậy nếu khâu này thực hiện tốt sẽ có ảnh hỏng tích cực
8
đến các khâu còn lại và làm cho quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục và
thực hiện tốt hơn.
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá là cầu nối trung gian giữa một bên là sản
xuất-phân phối và một bên là tiêu dùng. Đứng trên góc độ luân chuyển vốn
thì tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn trong
doanh nghiệp, chuyển hoá vốn sản xuất kinh doanh từ hình thái hàng hoá
sang hình thái tiền tệ. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh tại đơn vị.Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
sản phẩm hàng hóa thông qua trao đổi.
Theo quan điểm của hiệp hội kế toán Quốc tế (IFAC) thì tiêu thụ hàng
hóa lao vụ, dịch vụ là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, lao
vụ ,dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đợc khách hàng trả tiền hoặc chấp
doanh của doanh nghiệp thơng mại. Doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp
tạo sản phẩm, hàng hoá mà đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu
dùng. Để tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp thơng
mại phải biết áp dụng linh hoạt các phơng thức tiêu thụ.Thông thờng có các
phơng thức sau:
1.1.2.1. Phơng thức bán buôn
Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại,
các doanh nghiệp sản xuất... để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến
bán ra. Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực
lu thông, cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hóa cha đợc thực hiện. Hàng thờng đựợc bán theo lô hoặc với số lợng
lớn.Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh
toán .Trong bán buôn thờng có hai phơng thức:
+Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho
là phơng thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng hoá phải đợc xuất từ kho
của doanh nghiệp.Bán buôn hàng hóa qua kho có thể thực hiện dới hai hình
thức:
-Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp th-
ơng mại để nhận hàng.Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá giao trực
tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh
toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
-Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình
thức này căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng,doanh nghiệp
thơng mại xuất kho hàng hoá, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê
ngoài chuyển hàng đến kho của ngời mua hoặc một địa điểm nào đó do bên
mua quy định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp thơng mại, chỉ khi nào đợc bên mua kiểm nhận, thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới đợc xem là tiêu
thụ, ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng đợc giao.Chi phí vận chuyển do
nghiệp vụ giao hàng cho ngời mua. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền
làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách
để khách hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca hoặc hết
ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao cho
khách hàng hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán
trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy
nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.
11
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán
hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao cho khách. Hết ca, hết ngày bán
hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng
thời kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán trong ca
trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
-Hình thứ bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này khách hàng
tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền
hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hóa đơn bán hàng và thu
tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hớng dẫn khách
hàng và bảo quản hàng hóa ở quầy (kệ) do mình phụ trách.
-Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này ngời mua đợc trả tiền mua
hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp thơng mại, ngoài số tiền thu theo giá
bán thông thờng còn thu thêm ngời mua một khoản lãi do trả chậm.Về thực
chất ngời bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngời mua thanh toán hết tiền
hàng.Tuy nhiên về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngời mua, hàng hóa bán
trả góp đợc coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
-Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng
hóa mà trong đó, các doanh nghiệp thơng mại sử dụng các máy bán hàng tự
động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi
công cộng, sau đó khi ngời mua bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra
cho ngời mua.
1.1.2.3 Phơng thức gửi hàng đại lý hay bán hàng ký gửi.
định kết quả tiêu thụ khoa học hợp lý, đúng chế độ tài chính của Nhà nớc
đảm bảo phản ánh một cách khách quan, chính xác tình hình tiêu thụ và kết
quả tại một thời điểm nhất định là biện pháp quan trọng nhất. Bởi vì, trong hệ
thống quản lý, kế toán đợc sử dụng nh một công cụ sắc bén và có hiệu lực
nhất để phản ánh một cách khách quan và giám đốc một cách toàn diện mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Xuất phát từ những lý luận trên, công tác kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
-Quản lý chặt chẽ quá trình tiêu thụ từ khâu ký kết hợp đồng, khâu gửi
hàng thanh toán tiền hàng, tính thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nớc. Cụ
thể là phải chọn phơng thức tiêu thụ phù hợp với từng thị trờng, từng khách
hàng để thúc đẩy quá trình tiêu thụ, phải làm tốt công tác thăm dò, nghiên
cứu thị trờng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.
-Thờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hoạt động bán
hàng, đôn đốc thanh toán tiền hàng.
-Tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hóa một cách khoa học, chặt chẽ hợp
lý. Phản ánh chính xác kịp thời tình hình xuất bán hàng hoá, tình hình các
khoản giảm trừ, các chi phí phát sinh trong qua trình tiêu thụ, các khoản phải
nộp ngân sách.
13
-Xác định kết quả kinh doanh cần chi tiết cho từng đối tợng cụ thể để
xác định kết quả và cung cấp theo yêu cầu quản lý.
-Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hởng của các nhân
tố ảnh hởng đến tình hình biến động lợi nhuận.
2. Nhiệm vụ của tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thơng mại.
Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa là khâu
rất quan trọng, nó liên quan đến các khâu khác của công tác kế toán. Điều đó
đặt ra cho ngời làm công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
phải:
hàng hóa trong doanh nghiệp thơng mại.
1.Xác định giá vốn và phơng pháp kế toán giá vốn hàng tiêu thụ
1.1 Giá vốn hàng hóa và phơng pháp xác định trị giá hàng xuất kho
1.1.1 Giá vốn hàng hóa
Đối với doanh nghiệp thơng mại trị giá vốn hàng hoá bao gồm giá mua
hàng hoá và phí thu mua phân bổ tơng ứng. Giá mua hàng hoá xuất bán đợc
tính toán theo phơng pháp đánh giá hàng tồn kho thích hợp. Phần phí thu
mua hàng hoá đợc tập hợp, phân bổ, kết chuyển cuối kỳ tuỳ theo tính chất
phát sinh có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới lô hàng nhập vào xuất bán.
1.1.2 Các phơng pháp xác định trị giá hàng hóa xuất kho
* Phơng pháp xác định giá mua hàng hoá xuất bán xuất kho.
Có nhiều phơng pháp xác định trị giá mua của hàng hóa xuất kho tuỳ
theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, trình độ nghiệp vụ của cán
bộ kế toán, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
* Ph ơng pháp giá thực tế.
+Phơng pháp giá thực tế đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phơng pháp này giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ
đợc tính bằng công thức sau:
Giá mua thực
tế hàng hoá
xuất kho
=
Số lợng hàng
hoá xuất kho
x
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
Trong đó:
Giá đơn vị
bình quân cả
Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trị hàng hóa nào nhập
trớc sẽ xuất trớc, xuất hết số hàng nhập trớc mới đến số hàng nhập sau theo
giá thực tế của từng lô hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này
là giá thực tế của hàng hóa mua trớc sẽ xuất bán trớc. Do vậy giá trị của hàng
hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế hàng hóa mua vào sau cùng trong kỳ.
Ưu điểm của phơng pháp này là nó gần đúng với số lợng nhập-xuất
hàng hóa trong thực tế, nó phản ánh tơng đối chính xác giá trị hàng hóa xuất
kho và tồn kho. Hơn nữa mức giá trị hàng hoá tồn kho sẽ phản ánh gần sát
với giá thị trờng. Bởi vì giá trị của hàng hóa tồn kho sẽ bao gồm giá trị của
hàng hoá đợc mua ở những lần sau cùng.Tuy nhiên nhợc điểm của phơng
16
pháp này là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với khoản chi phí hiện
tại và nó chỉ phù hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
+ Phơng pháp giá thực tế nhập sau-xuất trớc(LIFO)
Theo phơng pháp này kế toán giả định về mặt giá trị những hàng hóa
nào mua vào sau sẽ đợc xuất kho trớc tiên. Cụ thể khi xuất hết hàng hóa nhập
sau mới đến hàng hóa nhập trớc,ngợc lại với trờng hợp nhập trớc xuất trớc ở
trên
Ưu điểm của phơng pháp này là làm cho những khoản doanh thu hiện
tại phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.Vì theo phơng pháp này,doanh
thu của hàng hóa đợc tạo ra bởi giá trị hàng hóa mới đợc đa vào ngay gần đó.
Nhng phơng pháp này chỉ thích hợp trong trờng hợp có lạm phát, giá cả hàng
hóa có xu hớng tăng lên.
+ Phơng pháp giá thực tế đích danh
Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản
riêng theo từng lô hàng hóa nhập kho ,vì vậy khi xuất kho lô nào sẽ tính giá
đích danh theo lô đó.
Đây là phơng pháp lý tởng nhất nó tuân thủ theo nguyên tắc chi phí phù
hợp với doanh thu thực tế.
Tuy nhiên,việc áp dụng phơng pháp này đòi hỏi những điều kiện rất
Ưu điểm của phơng pháp này là nhanh chóng nhng độ chính xác không
cao
*Ph ơng pháp giá hạch toán
Theo phơng pháp này, toàn bộ hàng hoá xuất kho trong kỳ biến động đ-
ợc tính theo giá hạch toán.Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc một loại
giá ổn định trong kỳ. Cuối kỳ kế toán kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá
hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Hệ số giá hạch toán có thể tính cho từng loại, từng nhóm hàng hoá chủ
yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản ký
Hệ số giá
hạch toán
=
Giá mua thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá mua thực tế hàng nhập trong kỳ
Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ + Giá hạch toán hàng nhập trong kỳ
Việc sử dụng phơng pháp này giúp đơn giản cho công tác kế toán trong
doanh nghiệp có nghiệp vụ thay đổi liên tục mà kế toán vẫn thực hiện đợc
nhiệm vụ giám sát đồng tiền một cách thờng xuyên.
Nh vậy, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành chấp nhận cho các doanh
nghiệp sử dụng một trong nhiều cách khác nhau để xác định trị giá vốn hàng
xuất kho.Một số phơng pháp tính giá hàng xuất kho đa ra hoàn toàn phù hợp
chuẩn mực kế toán quốc tế số 2 về hàng tồn kho nh phơng pháp thực tế đích
danh, phơng pháp LIFO, phơng pháp FIFO. Nhng do đặc thù của nền kinh tế
Việt Nam ,chế độ kế toán còn đa ra một số phơng pháp xác định giá trị hàng
hóa xuất kho khác .Do vậy, chế độ kế toán Việt Nam ở đây phần nào đã đáp
ứng yêu cầu là vừa phù hợp với chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế vừa
thích hợp với điều kiện tồn tại ở Việt Nam.Tuy nhiên để xác định đúng giá
mua của hàng hoá xuất bán, kế toán phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp về cách sử dụng giá trong kế toán hàng tồn kho và các điều
kiện khác để lựa chọn cho mình một phơng pháp xác định giá vốn hàng bán
thích hợp sao cho có lợi mà vẫn tuân theo quy định của Bộ tài chính và phải
+
Giá mua hàng hoá
xuất bán
1.2 Hạch toán kế toán giá vốn hàng hoá
1.2.1 Hạch toán giá vốn theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh th-
ờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá trên
sổ kế toán hàng tồn kho.
Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì các tài
khoản hàng tồn kho đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động
tăng giảm của hàng hoá.
Vì vậy hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định bất cứ thời
điểm nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hoá tồn kho so
sánh đối chiếu với hàng hoá trên sổ sách kế toán.Về nguyên tắc số tồn kho
thực tế luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải
tìm ra nguyên nhân và xử lý kịp thời.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng áp dụng cho doanh nghiệp sản
xuất và các đơn vị thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn
Để hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX doanh nghiệp
sử dụng các tài khoản sau đây:
*TK632 Giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng để xác định giá vốn
của hàng hoá,dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.TK632 không có số d và có thể mở
chi tiết cho từng mặt hàng, từng thơng vụ, từng dịch vụ ....tuỳ theo yêu cầu
cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng nh phơng tiện tính toán
của từng doanh nghiệp
19
Nội dung ghi chép của TK632 theo phơng pháp KKTX nh sau:
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm , lao vụ, dịch vụ đã cung cấp
Bên Có: -Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã bị ngời mua trả lại.
Phân bổ chi phí thu mua cho hàng
tiêu thụ trong kỳ
1.2.2 Hạch toán giá vốn theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết
quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán
tổng hợp,từ đó tính ra giá trị hàng hoá đã xuất bán trong kỳ theo công thức:
Giá trị hàng
hoá xuất bán
=
Trị giá vốn
hàng tồn
đầu kỳ
+
Trị giá vốn
hàng nhập
trong kỳ
-
Trị giá vốn
hàng tồn
cuối kỳ
Theo phơng pháp này mọi sự biến động của hàng hoá không theo dõi
trên tài khoản hàng tồn kho.Giá trị hàng hoá mua vào trong kỳ đợc theo dõi
phản ánh trên một tài khoản riêng (TK6112-Mua hàng hoá).
Khi áp dụng phơng pháp KKĐK các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng
đầu kỳ hạch toán(để kết chuyển số d đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết
chuyển số d cuối kỳ). Phơng pháp này đợc sử dụng ở doanh nghiệp có nhiều
chủng loại hàng hoá vơí quy cách mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp và đợc
xuất thờng xuyên.
21
Phơng pháp KKĐK hàng tồn kho có u điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối
đang đi đờng,hàng hoá thụ trong kỳ vốn hàng bán
tồn kho,hàng hoá gửi bán
đầu kỳ
Kết chuyển trị giá HM đang đi đờng
hàng hoá tồn kho,hàng gửi bán cuối kỳ
2. Doanh thu tiêu thụ và kế toán các chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ hàng
hoá
2.1. Doanh thu và phơng pháp kế toán doanh thu bán hàng
2.2.1 Khái niệm doanh thu tiêu thụ
Doanh thu tiêu thụ là tổng giá trị đợc thực hiện do bán hàng hoá,sản
phẩm, cung cấp lao vụ,dịch vụ cho khách hàng. Nói cụ thể hơn, doanh thu
tiêu thụ chính là tổng số tiền thực tế đợc phản ánh trên các hoá đơn,chứng từ
hợp đồngvề cung cấp sản phẩm, hàng hoá, lao vụ ,dịch vụ cho khách hàng.
Thực chất, tiêu thụ sản phẩm là sự kết hợp chặt chẽ của hai mặt xuất
hàng cho ngời mua (chuyển quyền sở hữu về hàng hoá từ tay doanh nghiệp
sang ngời mua)và thực hiện thanh toán với ngời mua.Trong đó giao hàng và
thanh toán không nhất thiết phải đợc thực hiện cùng một lúc.Tuy nhiên theo
chế độ kế toán Việt Nam cũng nh chuẩn mực kế toán Quốc tế sản phẩm,
hàng hoá của doanh nghiệp chỉ đợc coi là tiêu thụ khi đã đợc thanh toán hoặc
đợc khách hàng chấp nhận thanh toán. Khi đó, kế toán mới đợc ghi nhận
doanh thu tiêu thụ của số hàng xuất bán.Trờng hợp doanh nghiệp gửi hàng đi
bán nhng cha đợc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó cũng cha đợc coi là
tiêu thụ và kế toán cũng cha đợc ghi nhận doanh thu tiêu thụ. Nh vậy thời
điểm ghi nhận doanh thu tiêu thụ chính là thời điểm ngời mua trả tiền hoặc
chấp nhận nợ về hàng hoá, sản phẩm đã đợc ngời bán chuyển giao.
Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tiêu thụ là căn cứ quan trọng
cho việc tính toán chính xác kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp trong mỗi kỳ
kế toán
23
2.1.2 Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán kế toán
cả thuế phải chịu.
24
*TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu do bán hàng hoá, dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực
thuộc trong cùng một công ty hoặc tổng công ty...
Nội dung phản ánh của TK512 tơng tự nh TK511 đã đợc đề cập ở trên.
TK512 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 nh sau:
-TK5121: Doanh thu bán hàng hoá
-TK5122: Doanh thu bán các thành phẩm
-TK5123:Doanh thu cung cấp dịch vụ
Ngoài ra để hạch toán doanh thu còn sử dụng một số tài khoản có liên
quan nh
*TK33311:Thuế GTGT đầu ra
*TK111: Tiền mặt
*TK112: Tiền gửi ngân hàng
*TK131:Phải thu khách hàng
Phơng pháp hạch toán kế toán
Tuỳ theo quy mô, loại hình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hoá của
doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế GTGT hay không mà cách thức hạch toán
kế toán cũng khác nhau
Về doanh thu tiêu thụ hàng hoá:Với các phơng thức bán hàng khác
nhau, phơng pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho khác nhau, nhng kế toán
cũng phản ánh một bút toán khi có chứng từ, hoá đơn GTGT.
+Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
NợTK111: Tổng giá thanh toán của hàng hoá đã thu bằng tiền mặt
Nợ TK112: Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK131(chi tiết ngời mua) Tổng giá thanh toán đợc ngời mua chấp
nhận nợ
Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng hoá cha có thuế GTGT
Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải nộp