Lời nói đầu
Hội nhập vào xu thế chung của thế giới, ngành du lịch ngày càng phát triển
nhanh, chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đợc coi là một
ngành kinh tế mũi nhọn.
Trong hoạt động kinh doanh du lịch thì hoạt động lữ hành, đặc biệt hoạt
động kinh doanh lữ hành quốc tế hết sức quan trọng. Trong những năm qua do
những chính sách mở cửa nền kinh tế cùng với những chính sách, biện pháp của
Đảng và Nhà nớc nhằm thúc đẩy nền kinh tế đi lên đã tạo điều kiện phát triển du
lịch lữ hành quốc tế vào Việt Nam và lợng khách Việt Nam đi du lịch nớc ngoài.
Tuy nhiên, lợng khách quốc tế đến Việt Nam còn quá thấp so với nhiều nớc trong
khu vực và trên thế giới. Sự kém phát triển này là do sản phẩm du lịch của Việt
Nam còn nghèo nàn, cha hấp dẫn du khách, các Công ty lữ hành quốc tế còn yếu
về kinh nghiệm quản lý, cha xây dựng đợc sản phẩm đặc trng, các chơng trình du
lịch cha đa dạng phong phú; đồng thời cha đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị tr-
ờng, tổ chức quảng cáo khuếch trơng sản phẩm còn hạn chế. Tình hình đó đã đặt
ra cho các Công ty lữ hành quốc tế Việt Nam một loạt vấn đề cần giải quyết cho
sự tồn tại và phát triển của chính bản thân mình. Giống nh các Công ty lữ hành
quốc tế khác, Công ty Dịch vụ du lịch Hà Nội-Toserco cũng gặp những thách
thức lớn khi hoạt động trên thơng trờng.
Sau thời gian học tập và tìm hiểu tại Công ty Dịch vụ Du lịch Hà Nội-
Toserco, xuất phát từ những suy nghĩ và bằng kiến thức thu đợc trong quá trình
học tập và thực tế hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế của Công ty Dịch vụ Du
lịch Hà Nội-Toserco, em đã chọn đề tài "Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt
động kinh doanh lữ hành quốc tế tại Công ty Du lịch Hà Nội-Toserco" làm
chuyên đề tốt nghiệp, nhằm thử nghiệm phân tích thực trạng và đề xuất một số
1
giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế của
Công ty.
Kết cấu của chuyên đề ngoài lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo,
gồm ba chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kinh doanh lữ hành quốc tế.
ty lữ hành đợc hiểu là một loại hình doanh nghiệp du lịch, đợc thành lập và hoạt
động với mục đích gián tiếp hoặc trực tiếp làm môi giới trung gian giữa cung và
3
cầu trên thị trờng du lịch trong nớc cũng nh phạm vi quốc tế thông qua việc tổ
chức xây dựng và bán, thực hiện các chơng trình du lịch trọn gói,
các loại dịch vụ của chính Công ty hoặc của các đối tác bạn hàng. Từ đó, Công
ty lữ hành ra đời.
I.2 Khái niệm về kinh doanh lữ hành và Công ty lữ hành du lịch
1.Khái niệm về kinh doanh lữ hành
Kinh doanh lữ hành du lịch mới xuất hiện vào giữa thế kỷ 19 (1841), do
một ngời Anh tên là Thomas Cook sáng lập. Kể từ đó tới nay nghề này ngày càng
phát triển và lan rộng khắp thế giới. Hiện nay có hàng chục hãng lữ hành hoạt
động trên hầu hết các quốc gia. ở Việt Nam hiện có rất nhiều doanh nghiệp kinh
doanh lữ hành, trong đó có hơn 80 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc
tế...Theo định nghĩa của Tổng cục Du lịch Việt Nam (TCDL- quy chế quản lý lữ
hành ngày 29/4/1995) thì: "Kinh doanh lữ hành (Tour Operators Business) là việc
thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trờng, thiết lập các chơng trình du lịch
trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chơng trình này trực tiếp hay gián
tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chơng trình và
hớng dẫn du lịch. Các doanh nghiệp lữ hành đơng nhiên đợc phép tổ chức mạng l-
ới đại lý lữ hành".
2. Khái niệm về Công ty lữ hành.
ở thời kỳ đầu các Công ty lữ hành chủ yếu tập trung vào các hoạt động
trung gian làm đại lý bán hàng sản phẩm của các nhà cung cấp nh: khách sạn,
hàng không...Khi đó các Công ty lữ hành đợc định nghĩa nh một pháp nhân, kinh
doanh chủ yếu dới hình thức là đại diện, đại lý của các nhà bán sản phẩm tới tận
tay ngời tiêu dùng với mục đích thu tiền hoa hồng. Trong suốt quá trình phát triển
cho tới nay, hình thức các đại lý vẫn đợc mở rông jvà phát triển.
4
Một cách định nghĩa phổ biến hơn là căn cứ vào hoạt động tổ chức các ch-
có chức năng chuyên ngành riêng tạo thành thể thống nhất trong quá trình từ tạo
ra các sản phẩm của công ty, đa ra bán trên thị trờng đến việc thực hiện các chơng
trình.
-Phòng điều hành: Là bộ phận sản xuất của Công ty du lịch lữ hành tiến
hành các hoạt động nhằm đảm bảo thựch hiện các chơng trình du lịch của Công
ty. Phòng điều hành có nhiệm vụ sau:
+Là đầu mối triển khai toàn bộ các công việc điều hành các chơng trình
du lịch cung cấp các dịch vụ du lịch trên cơ sở các kế hoạch do phòng thị trờng
gửi tới.
+Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan thực hiện các chơng
trình du lịch trọn gói.
+Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các cơ quan hữu quan, ký hợp đồng
với các nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ du lịch, lựa chọn các nhà cung cấp có
sản phẩm uy tín.
6
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Bộ phận du lịch
Bộ phận hỗ trợ phát
triển
Bộ phận tổng hợp
Điều
hành
Tổ chức
điều
hành
Thị trư
ờng
Hướng
dẫn
+Căn cứ vào kế hoạch khách, tổ chức điều động bố trí hớng dẫn viên cho
các chơng trình du lịch.
+Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong công ty để tiến hành công
việc một cách có hiệu quả nhất.
+Tiến hành các hoạt động quảng cáo tiếp thị thông qua hớng dẫn.
II.Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế.
II.1 Hệ thống sản phẩm của Công ty lữ hành.
Sự đa dạng trong hoạt động lữ hành du lịch là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới
sự phong phú , đa dạng của các sản phẩm cung ứng của Công ty lữ hành. Căn cứ
vào tính chất và nội dung, có thể chia các sản phẩm của các Công ty lữ hành
thành 3 nhóm cơ bản:
7
1. Các dịch vụ trung gian
Sản phẩm dịch vụ trung gian chủ yếu do các đại lý du lịch cung cấp. Trong
hoạt động này, các đại lý du thực thực hiện các hoạt động bán sản phẩm của các
nhà sản xuất tới khách du lịch. Các đại lý du lịch không tổ chức sản xuất các sản
phẩm của bản thân đại lý, mà chỉ hoạt động nh một đại lý bán
hoặc một điểm bán sản phẩm của các nhà sản xuất du lịch. Các dịch vụ trung gian
chủ yếu bao gồm:
-Đăng ký chỗ và đặt vé máy bay.
-Đăng ký chỗ và đặt vé trên các loại phơng tiện khác nh tàu thuỷ, đờng sắt
và ôtô....
-Môi giới cho thuê xe ôtô.
-Môi giới và bán bảo hiểm.
-Đăng ký đặt chỗ và bán các chơng trình du lịch.
-Đăng ký và đặt chỗ trong khách sạn.
-Các dịch vụ môi giới trung gian khác.
2. Các chơng trình du lịch trọn gói.
Hoạt động du lịch trọn gói mang tính chất đặc trng cho hoạt động lữ hành
du lịch. Các Công ty lữ hành liên kết các sản phẩm của các nhà sản xuất riêng lẻ
ờng. Để xây dựng một chiến lợc kinh doanh cho phù hợp trong một thời kỳ nhất
định, tất yếu phải có sự nghiên cứu thị trờng.
9
Trong mảng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế công ty chia thị trờng
thành hai lĩnh vực là thị trờng quốc tế chủ động và thị trờng quốc tế bị động.
Trên cơ sở xác định thị trờng mục tiêu và vị trí u tiên của từng thị trờng,
công ty phải nghiên cứu kĩ lỡng từng thị tròng. Có hai phơng pháp mà Công ty sử
dụng nghiên cứu là: phơng pháp nghiên cứu tài liệu và phơng pháp điều tra trực
tiếp.
Đối với phơng pháp nghiên cứu tài liệu điều quan trọng là phải tìm kiếm
nguồn tài liệu đặc biệt là các thông tin về nhu cầu, sở thích tâm lý, trình độ văn
hoá xã hội...
Còn phơng pháp điều tra trực tiếp tức là phải đi khảo sát thị trờng, ký kết
hợp đồng, thăm dò thị trờng hoặc tổ chức nói chuyện tiếp xúc với khách hàng.
Tóm lại, hoạt động nghiên cứu thị tròng là bớc đầu tiên và quan trọng nhất
trong việc công ty đề ra những mục tiêu, phơng hớng chiến lợc của công ty.
2.Hoạt động xây dựng chơng trình du lịch trọn gói.
Mỗi hoạt động sản xuất đều tạo ra sản phẩm đặc trng. Trong hoạt động lữ
hành quốc tế thì chơng trình du lịch là sản phẩm đặc trng. Sản phẩm của lữ hành
quốc tế đợc cấu thành từ ba yếu tố: kỹ thuật, kinh tế, pháp luật.
Yếu tố có tính chất kỹ thuật (hành trình tour, phơng tiện vận chuyển, địa
điểm cơ sở lu trú, độ dài lu trú của khách tại một điểm, ngôn ngữ đợc sử dụng
trong hành trình tour đó...). Các yếu tố có nội dung kinh tế (giá tour dựa trên cơ
sở các chi phí bỏ ra để tạo thành tour đó cộng với tỷ lệ hoa hồng Công ty lữ hành
phải trả khi bán buôn sản phẩm hay uỷ thác việc tiêu thụ sản phẩm của mình cho
các hãng lữ hành khác cộng với tỷ lệ lợi nhuận). Các yếu tố mang tính pháp luật
nh hợp đồng của Công ty lữ hành với khách, các nhà cung cấp dịch vụ du lịch...
Do vậy, chơng trình du lịch khi đợc xây dựng phải đảm bảo những yêu cầu
chủ yếu nh tính khả thi, phù hợp với nhu cầu thị trờng, đáp ứng đợc mục tiêu của
10
+ Chi phí biến đổi là chi phí tính cho từng đoàn khách du lịch hay đó là
mức chi phí gắn liền trực tiếp tới sự tiêu dùng riêng biệt của từng du khách. Khi
tính giá thành một chơng trình du lịch, chi phí biến đổi thờng bao gồm: chi phí về
lu trữ, chi phí ăn, chi phí bảo hiểm, chi phí tham quan, chi phí visa- hộ chiếu và
chi phí biến đổi khác.
Giá thành cho một du khách đợc tính theo công thức:
Z = b +
A
N
Giá thành cho cả đoàn khách:
Z = Nìb + A
Trong đó:
N: Số thành viên trong đoàn.
A: Tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách.
b: Tổng chi phí biến đổi tính cho một khách.
+ Phơng pháp xác định giá thành theo lịch trình.
Về cơ bản phơng pháp này không có gì khác biệt xo với phơng pháp trên,
tuy nhiên các chi phí ở đây đợc liệt kê cụ thể và chi tiết lần lợt theo từng ngày của
lịch trình.
Sau khi đã xác định giá thành của một chơng trình du lịch thì công việc
tiếp theo là xác định giá bán cho chơng trình du lịch đó.
Giá bán của chơng trình du lịch phụ thuộc vào các yếu tố: mức giá phổ
biến của chơng trình du lịch cùng lọại trên thị trờng, giá thành của chơng trình.
Khi đã xác định đợc các yếu tố trên ngời ta thờng dùng các phơng pháp sau
để tính giá bán, các khoản chi phí và lợi nhuận.
+ Xác định giá bán trên cơ sở xác định hệ số theo chi phí theo công
thức:
12
G = Z + P + C
b
Trong đó:
: Hệ số tính theo %; p, b, k, t là hệ số các khoản lợi nhuận chi phí
bán, chi phí khác và tính thuế trên giá bán
; Tổng các hệ số trên
+ Phơng pháp hỗn hợp:
+
=
t
Cb
p
ck
Z
G
1
3.Tổ chức bán và thực hiện các chơng trình du lịch.
Khi đã xây dựng xong các chơng trình du lịch thì Công ty tiến hành bán
các chơng trình du lịch. Để có thể bán đợc các chơng trình du lịch thì Công ty
13
phải tìm kiếm, khai thác các nguồn khách tiến hành hoạt động quảng cáo và thực
hiện các hoạt động Marketing khác.
Nguồn khách là nhân tố sống còn, vì đây chính là đối tợng mua và tham
gia vào các chơng trình du lịch do Công ty chào bán. Nguồn khách là vấn đề hết
sức quan trọng đối với một Công ty lữ hành. Nguồn khách chiếm tỷ trọng lớn tại
thị trờng du lịch Vệt Nam là nguồn khách từ các Công ty lữ hành gửi khách và
nguồn khách tự đến với các Công ty lữ hành của Việt Nam.
lịch bán
buôn
Công ty
gửi khách
Kênh tiêu thụ trực tiếp là loại kênh bán hàng của Công ty lữ hành quốc tế.
Ngời tiêu thụ sản phẩm ở đây là khách du lịch quốc tế hay khách ở trong nớc đi
du lịch nớc ngoài do công ty lữ hành quốc tế đảm bảo theo đúng chất lợng sản
phẩm do mình bán ra và chịu mọi rủi ro, uy tín về sản phẩm của mình bán ra.
Đối với những doanh nghiệp của các ngành kinh tế khác thờng thì sản xuất
tạo ra sản phẩm và khi sản xuất xong thì gần nh là "hết" trách nhiệm. Nhng trong
du lịch, khi sản xuất xong sản phẩm là chơng trình du lịch, lại khác hẳn kể cả khi
đã bán sản phẩm cho du khách, du khách trả tiền rồi nhng quá trình tiêu thụ cha
kết thúc, Công ty lữ hành còn phải tổ chức thc hiện chơng trình du lịch đó.
Thực chất của việc thực hiện chơng trình du lịch là thực hiện các mối quan
hệ giữa Công ty lữ hành với các nhà cung cấp dịch vụ, giữa Công ty lữ hành với
khách du lịch, giữa Công ty lữ hành tổ chức và Công ty lữ hành gửi khách du lịch,
giữa khách du lịch và hớng dẫn viên, giữa hớng dẫn viên và nhà cung cấp. Việc tổ
chức thực hiện chơng trình du lịch trọn gói gồm các giai đoạn, từ giai đoạn thoả
thuận với khách, chuẩn bị thực hiện, tổ chức thực hiện đến giai đoạn cuối là
những hoạt động kết thúc chơng trình
Quá trình thực hiện các giai đoạn của một qui trình thực hiện chơng trình
du lịch bao gồm hai mảng lớn: Mảng thứ nhất là toàn bộ những công việc của
các phòng ban chức năng trong Công ty, trong đó bộ phận điều hành giữ vai trò
chủ đạo. Đó là công việc: ghi tên khách, chuẩn bị hớng dẫn viên, giao dịch liên
kết với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch và thông tin t vấn cho khách trong khi
thực hiện chơng trình, kiểm tra giám sát toàn bộ quá trình thực hiện, giải quyết
các trờng hợp trong và sau khi thực hiện chơng trình, gửi thchúc mừng. Mảng thứ
hai gồm các công việc của hớng dẫn viên từ khi đón đến khi tiễn đoàn khách du
lịch.
15
tóc I và II, văn phòng của Công ty đặt tại số 8 Tô Hiến Thành.
Tuy có một hệ thống khách sạn nh vậy nhng Công ty thực sự lo ngại khi
bắt tay vào hoạt động vì hầu hết các khách sạn đều chịu ảnh hởng sâu sắc của chế
độ cũ và hoạt động kém hiệu quả, chất lợng phục vụ thấp, không có khả năng đón
tiếp khách quốc tế.
Khi bớc sang cơ chế thị trờng, để đảm bảo cho sự tồn tại và phảt tiển thì
Công ty đã thay đổi cơ chế hoạt động và kinh doanh.
Giai đoạn 2: 1990-1994- giai đoạn cầu lớn hơn cung.
Giai đoạn này hoạt động chủ yếu của Công ty vẫn là hoạt động kinh doanh
khách sạn. Mảng lữ hành còn rất yếu, đến năm 1993 Công ty đã thành lập phòng
Du lịch nhng chỉ hoạt động với tính chất thăm dò thị trờng. Năm 1994 Phòng Du
17
lịch tách khỏi Công ty thành một bộ phận độc lập gọi là trung tâm điều hành
khách du lịch (Captour) nhng đến đây hoạt động bị chững lại do thiếu kinh
nghiệm điều hành.
Hệ thống khách sạn trực thuộc Hà Nội-Toserco bắt đầu đi vào hoạt động
với một hình thức mới. Các khách sạn đã lần lợt thay đổi theo yêu cầu của thị tr-
ờng. Ngoài ra cùng với khả năng huy động vốn bên ngoài Công ty đã tiến hành
xây dựng khách sạn BSC vơí số vốn 3 tỷ VND, một phần để kinh doanh mọt phần
cho khách nớc ngoài thuê làm văn phòng đại diện. Sau một thời gian thực hiện
công tác đổi mới, nâng cao chất lợng phục vụ thì số lợng khách đến với khách sạn
trực thuộc Công ty tăng rất nhiều.
Biểu 1: Tình hình khách của các khách sạn trực thuộc
Hà Nội-Toserco.
Tên khách
sạn
1992 1993 1994
Tổng số
khách
Tổng số
cung lớn hơn cầu. Công ty đã mạnh dạn tạo nguồn vốn đầu t kinh doanh, tạo
nguồn vốn bằng cách lấy tiền thuê nhà trả trớc của khách để cải tạo nâng cấp
khách sạn, biệt thự cho thuê. Trong 5 năm hoạt động (1990-1995) doanh thu của
toàn Công ty đã tăng lên 3,68 lần, nộp ngân sách Nhà nớc tăng 16,27 lần, tổng lãi
thực hiện tăng30,98 lần, vốn kinh doanh tăng 5,98 lần và thu nhập bình quân cán
bộ công nhân viên tăng 6,1 lần. Hoạt động liên doanh đã đem lại cho công ty
nguồn vốn quan trọng là 123.670.000 USD bằng 21 lần số vốn góp của công ty
(5.787.000 USD).
Trong giai đoạn này, mảng kinh doanh lữ hành sau một năm đình trệ đã đ-
ợc khôi phục lại bằng việc mời ông Lê Đại Tâm ở Vũng Tàu ra làm giám đốc
trung tâm. Từ đó đến nay hoạt động kinh kinh doanh lữ hành phát triển rất tốt và
hiện nay nó là nguồn thu chính của công ty với việc tổ chức đa khách du lịch Việt
Nam đi du lịch trong nớc và quốc tế kết hợp với việc làm visa cho khách du lịch.
I.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty Hà Nội - Toserco.
* Chức năng:
- Ký kết hợp đồng với công ty du lịch nhà nớc hoặc t nhân của nớc ngoài
để tổ chức các hoạt động, các chơng trình du lịch cho khách quốc tế đến Việt
Nam và khách du lịch Việt Nam đi du lịch nớc ngoài. Đồng thời liên doanh liên
kết với các tổ chức vận chuyển khách du lịch.
- Thu xếp các thủ tục, ký kết hợp đồng cho các tổ chức hoặc cá nhân đi n-
ớc ngoài thuê các căn hộ với mục đích: C trú, làm văn phòng.
- Quản lý các bộ phận kinh doanh chức năng: Khách sạn BSC, nhà nổi Hồ
Tây, các liên doanh, bộ phận lữ hành, bộ phận cắt tóc.
- Cung cấp các dịch vụ nh: Đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn, phiên
dịch, hớng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp, làm ViSa....
* Nhiệm vụ.
- Tổ chức kinh doanh có hiệu quả trên các mảng kinh doanh nh khách sạn,
nhà hàng, lữ hành, du lịch thuê nhà và các dịch vụ khác.
19
- Tuân thủ luật pháp Việt Nam và các văn bản quyết định của các cơ quan
nhà
Khách
sạn
BSC
Xí
nghiệp
cắt tóc
Du
thuyền
Hồ
Tây
Phòng
giải
phóng
mặt
bằng
Phòng
kế
hoạch
nghiệp
vụ
Trung
tâm du
lịch
Phòng
kế
toán
tài vụ
Phòng
tổ
cácn bộ trong Công ty.
+ Phòng y tế: chịu trách nhiệm về y tế hàng ngày tại trụ sở và bộ phận của
Công ty.
+ Trung tâm bảo vệ: đảm bảo an toàn cho khu vực trực thuộc Công ty nh
trụ sở chính, khách sạn BSC...
I.1 Điều kiện kinh doanh của Công ty Hà Nội-Toserco.
21
a. Cơ sở vật chất.
Trong hơn mời năm hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, cơ sở vật chất
của Công ty tăng nhanh cả về số lợng và chất lợng. Từ khi thành lập cho đến năm
1990 do ảnh hởng của cơ chế cũ nên Công ty cha có điều kiện phát triển, trang
thiết bị cũng cha đồng bộ. Nhằm mở rộng quy mô kinh doanh, năm 1991
Công ty đã mở văn phòng điều hành du lịch tại số 8 Tô Hiến Thành-Hà Nội.
Đồng thời Công ty cũng đã tập trung đầu t những trang thiết bị tốt nhất nhằm tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho việc tổ chức và điều hành các chơng trình du lịch;
trong đó có 3 xe Couster để đa đón khách du lịch, hệ thống máy tính nối mạng
Internet, máy in, máy điện thoại, máy fax...Trung tâm có hai văn phòng
và rất nhiều các điểm đều nằm ở trung tâm Hà Nội và các điểm ở trên toàn quốc
cho việc mở rộng và phát triển mô hình du lịch mới nh City tour, Open tour đồng
thời mở rộng mối quan hệ trong việc ký kết hợp đồng và đặt chơng trình cho
khách du lịch.
b. Nguồn lực con ng ời.
Với cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, Hà Nội- Toserco đã xây dựng hệ thống tổ chức sao cho phù hợp, đáp
ứng yêu cầu hoạt động của Công ty:
- Về nhân sự: Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 261
ngời, trong đó biên chế 78 ngời và hợp đồng 183 ngời. Toàn bộ lao động còn rất
trẻ, năng động, đều đã tốt nghiệp đại học các chuyên ngành du lịch, thơng mại,
ngoại ngữ...
- Tất cả cán bộ nhân viên trung tâm đều có thể giao tiếp bằng tiếng Anh,
0
6.040.000 1.740.000 1.740.000
Khách sạn HoRison 15567000 35967000
0
10500000 2100000 2100000 Xây dựng cơ bản
Khách sạn SAS 31500000 31500000 12000000 1800000 1800000 Xây dựng cơ bản
Khách sạn Opera 51300000 51300000 51300000 4600000 4600000 XD CB bàn giao khách sạn Đồng
Lợi
Tổng cộng 12470700
0
13411172
0
44140000 10374000 150000 8500000
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 1999.
24
I.5 Kết quả kinh doanh của Công ty Hà Nội-Toserco.
Qua bảng 2 ta thấy doanh thu năm 1997-1998 giảm do lợng khách quốc tế
vào Việt Nam giảm. Tuy đây chỉ là nguyên nh ân khách quan (do cuộc khủng
hoảng tài chính khu vực dẫn đến ảnh hởng toàn cầu) nhng nó đã có tác động không
tốt tới Công ty. Tuy nhiên đến năm 1999 Công ty đã có nỗ lực đáng kể và đã gặt
hái đợc nhiều thành công. Tổng doanh thu đã tăng lên so với năm trớc một phần là
do Công ty đã vận dụng đúng chính sách để đạt đợc mục tiêu đã đề ra.
Bảng 2: Chỉ tiêu doanh thu đạt đợc trong ba năm
1997,1998,1999
của Hà Nội-Toserco.
Chỉ tiêu 1997 1998 1999
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 22.479,82 21.509,08 23.621,0
5
Tổng số lợt khách (1 K) 8.853 8.021 8.976
Khách quốc tế (1 K) 3.983 3.895 4.724