LỜI MỞ ĐẦU
Theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và nhà nước ta, đến năm
2030 Việt Nam về cơ bản là một nước công nghiệp; công cuộc CNH-HĐH đi đôi
với việc phát triển kinh tế ổn định đang từng bước làm thay đổi bộ mặt Kinh tế -
Văn hoá - Xã hội và Khoa học kỹ thuật.
Cấp thoát nước là một chuyên ngành quan trọng trong việc bảo vệ môi trường
ở Việt Nam. điều kiện vệ sinh và cấp nước của đa số các thị xã, thành phố ở Việt
Nam từ lâu nay luôn ở mức độ rất thấp vì mất cân đối nghiêm trọng so với nhu cầu
cũng như tốc độ phát triển. Hệ thống cấp thoát nước còn thô sơ và lạc hậu, đang vận
hành với hiệu suất kém, khả năng đảm bảo cung cấp nước còn yếu so với yêu cầu
thực tế.
Để bảo vệ môi trường sống, nhất thiết chúng ta phải có những biện pháp thích
hợp để xử lý các vấn đề ô nhiễm trên. Trong đó việc thiết kế và hoàn thiện các công
trình cấp nước cho các khu đô thị và công nghiệp đóng vai trò quan trọng góp phần
vào sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương. Là một sinh viên khoa Đô thị,
em đã ý thức rõ được tầm quan trọng của việc xây dựng và bảo vệ môi trường sống.
Với sự cần thiết đó, cùng với yêu cầu của việc làm đồ án tốt nghiệp, em đã lựa
chọn đề tài:
″
Thiết kế hệ thống cấp nước khu đô thị phía nam thành phố Nam
Định
″
là phần nào thể hiện sự cố gắng trong quá trình học tập và tổng hợp những
kiến thức chuyên ngành của em.
Trong 100 năm xây dựng và phát triển, thành phố Nam Định có trên 60 năm là
tỉnh lỵ. Tuy có nhiều khó khăn: mức độ đầu tư của tỉnh còn nhiều hạn chế, song nhờ
sự cố gắng nỗ lực vươn lên của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân , những năm qua
kinh tế - xã hội của tỉnh đã có bước phát triển khá toàn diện, thu được nhiều thành
tựu quan trọng về kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng an ninh. Thành Phố Nam
Định có bề dày truyền thống lịch sử, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
của nước Việt Nam, nên trình độ dân trí phát triển khá. Nam Định có nhiều tiềm
tâm của đồng bằng Bắc Bộ, Thành phố Nam Định có mạng lưới giao thông quốc
gia: hệ thống đường sắt, đường bộ và đường thuỷ thuận lợi.
I.1.2. Đặc điểm địa hình
Thành phố Nam Định nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp
và bằng phẳng, cao độ trung bình từ +0,9m đến +1,4m. Trong quá trình hình thành,
nền thành phố được tôn đắp.
Hướng và độ dốc trung của địa hình như sau:
- Khu vực bờ phải sông Đào, hướng dốc địa hình về phía Tây-Nam, độ dốc
trung bình 0,001.
- Khu vực bở trái sông Đào (thành phố cũ), hướng dốc về phía cánh đồng, độ
dốc trung bình 0,002.
- Những khu vực có cao độ nền dưới 2,0m thường ngập lụt do lũ nội đồng khi
có mưa to kéo dài.
Đê sông Đào bảo vệ thành phố chống lũ sông Đào, cao độ đê +6,4m.
I.1.3. Đặc điểm khí hậu
Thành phố Nam Định nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và vùng
đồng bằng Bắc Bộ.
Các số liệu đặc trưng về khí hậu do tại trạm khí tượng Nam Định, thời gian
quan trắc lớn hơn 20 năm.
+ Đặc trưng về nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình mùa hè: 27,8
0
C
3
- Nhiệt độ trung bình mùa đông: 19,5
0
C
- Nhiệt độ trung bình năm: 23,7
0
+ Lưu lượng:
Trung bình : 896 m3/s.
Lớn nhất : 6650 m3/s.
Nhỏ nhất : 0 (nước ngừng chảy).
+ Độ dốc sông trung bình: 0,0012.
+ Cao độ đáy sông: - -3.75m đến - -3.95m.
Mực nước trong kênh, hồ ngoại thành phụ thuộc vào chế độ tưới tiêu trong
vùng Bắc Nam Hà. Trong mùa mưa, các trạm bơm tiêu úng có nhiệm vụ khống chế
mực nước ngập không quá +1,4 m.
Trên thực tế, mực nước kênh từ ngoại thành hàng năm ngập lớn hơn +1,4m.
Các hồ trong nội thị bị ngập cao. Trong phạm vi thành phố có 3 hồ lớn điều hoà
nước:
- Hồ Truyền Thống: H
max
= +1,8m
H
đáy
= +0,8m
F = 51,7 ha.
- Hồ Vị Xuyên: H
max
= +2,0m
H
đáy
= +0,8m
F = 5,2 ha.
- Hồ Năng Tĩnh : H
max
= +2,0m
H
và xi măng chống Sunphát. Riêng khu Nam Phong nước có CO
2
tự do ăn mòn các
loại xi măng thường.
Nước ngầm của Nam Định tương đối đảm bảo tiêu chuẩn dùng cho cấp
nước, nhưng đô thị vẫn dùng nước cấp bởi sông Đào do chất lượng tốt và lưu lượng
đảm bảo.
CHƯƠNG 2 : ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Hiện trạng năm 2009 (1/4/2009).
I.2.1. Dân số
Dân số toàn Thành phố Nam Định : 252.743 người.
Dân số nội thành: 198,925 người, chiếm 78,7% dân số toàn thành phố.
Tỷ lệ tăng trưởng dân số trung bình là 1,58%/năm. Trong đó tăng tự nhiên:
1,43%/năm, tăng cơ học 0,15%.
Tỷ lệ nữ 52,3%
Dự tính dân số cho vùng phía Nam sông Đào theo quy hoạch tới năm 2030
sẽ là 67.000 người.
6
I.2.2. Lao động
Dân số trong độ tuổi lao động của toàn thành phố là 117.915 người – chiếm
46,7% dân số toàn thành phố.
I.2.3. Hiện trạng phân bố dân cư
Dân cư nội thị phân bố tương đối đều. Tuy nhiên một số phường có mật độ
dân số quá cao như: Quang Trung, Trần Tế Xương, Nguyễn Du, Văn Miếu, Trần
Đăng Ninh, (32.100-35.600 ng/km
2
). Một số phường có mật độ dân số tương đối
hợp lý như: Vị Hoàng, Năng Tĩnh Cửa Bắc (12.000-15.400 ng/km
2
/người.
(Chưa tính đến khoảng 125 ha các khu chức năng đô thị như: 20 ha đất các
khu tập thể của cơ quan, xí nghiệp và 105 ha đất các cơ quan, văn phòng, trường
chuyên nghiệp, các công trình công cộng phục vụ toàn đô thị, công viên Tức Mạc
và đất công nghiệp tại các xã ngoại thành)
Bảng Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
TT Hạng mục
2009
ha % m
2
/ng
Tổng diện tích đất xây dựng đô thị 796,6 100 40,3
I
-
-
-
-
-
Đất dân dụng
Đất các cơ quan
Đất CTCC
Đất cây xanh,TDTT
Đất giao thông nội thị
Cơ quan, trường chuyên nghiệp
574,7
379,7
17,2
24,1
110
43,8
1,6
4,4
Vùng đất Nam sông Đào vốn là vùng ngoại ô của thành phố cũ, phần lớn vẫn
là ruộng lúa, chỉ có một vài điểm tập trung dân cư rải rác. Khi quy hoạch, chủ yếu
khu vực này phải được tôn nền, xây dựng mới hoàn toàn.
I.2.6. Các công trình kiến trúc và cảnh quan
a. Hiện trạng nhà ở:
Tổng diện tích nhà ở: 1.450.600 m
2
, tầng cao trung bình 1,75 tầng.
Trong đó: Nhà 1- 2 tầng chiếm: 83%
Nhà 3 tầng chiếm: 14%
Nhà 4 - 5 tầng chiếm: 3%.
8
Chỉ tiêu bình quân đầu người: 7,3 m
2
/người.
b. Hiện trạng xây dựng các công trình công cộng:
*) Công trình giáo dục, đào tạo:
Thành phố có 1 trường đại học tại chức, 11 trường cao đẳng dạy nghề và 3
trung tâm dạy nghề giới thiệu việc làm. Các trường và trung tâm đào tạo nhân lực
cho thành phố và cả một số tỉnh phía Bắc.
Hệ thống giáo dục phổ thông: thành phố có 6 trường PTTH - tổng diện tích
chiếm khoảng 4,4 ha; 20 trường THCS và trường tiểu học; 20 trường mẫu giáo, nhà
trẻ. Tổng số học sinh khoảng từ 14000 - 14500.
Nhìn chung cơ sở trường lớp hiện nay đã đáp ứng được những nhu cầu học
tập cơ bản của học sinh, nhưng so với tiêu chuẩn quy phạm, diện tích cũng như diện
tích sàn/1 học sinh còn thiếu nhiều.
*) Công trình y tế:
- Chợ trung tâm (chợ Rồng) quy mô 1491 sạp hàng và 83 ki ốt với tổng diện
tích sàn là 17.500 m
2
;
- Hệ thống chợ khu vực.
Khu đô thị Nam sông Đào theo quy hoạch sẽ có các điểm trung tâm công
cộng năm rải rác trên toàn bộ diện tích, bao gồm: công trình giáo dục, đào tạo, công
trình y tế, văn hoá, thể dục thể thao, công trình thương mại, các cơ quan, công sở…
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I.3.1. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng
Hầu hết đất đai dự kiến phát triển thành phố đều nằm trên địa hình thấp, đa
phần là đất ruộng trồng lúa, rau màu và ao hồ. Cao độ nền < 2,0m (phổ biến tà 0,7m
÷1,5m).
Khu vực phát triển bờ trái sông Đào diện tích khoảng 552ha.
Khu vực bờ phải sông Đào diện tích khoảng: 284ha.
Những khu vực có cao độ nền từ 1m đến 2m được đánh giá đất loại II, ít
thuận lợi cho xây dựng.
Những khu vực có cao độ nền < 1m được đánh giá đất loại III, không thuận
lợi cho xây dựng.
Các khu vực đất đai còn lại bao gồm khu thành phố cũ, các làng xóm. Cao độ
nền từ 2m-4m. Mật độ xây dựng ổn định không có khả năng cải tạo nền.
10
Những khu vực xây dựng, mới, cao độ nền ≤ 2m, khi xây dựng phải có giải
pháp tôn nền.
I.3.2. Hiện trạng cấp điện
Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đang được cấp điện từ lưới điện quốc
gia 110KV thông qua trạm biến áp Phi Trường: 110/35/6KV-1x16MVA và
110/35/6KV-1x25MVA.
Lưu lượng tàu qua ga hàng ngày gồm có 15 đôi tầu khách, 12 đôi tầu hàng.
Lưu lượng hành khách đạt khoảng 1800 HK/ngày.
- Đường thuỷ:
Thành phố Nam Định có sông Đào chảy qua nối sông Hồng với sông Ninh
Cơ ra biển. Sông Đào là sông cấp I theo tiêu chuẩn phân cấp sông Việt Nam. Sông
rộng trung bình 200m. Cốt mực nước: + 4.89m, khi nước lớn hơn +4.5m nước tràn
lên bãi sông, sông rộng 300m.
+ Cao độ trung bình đáy sông : - 0,6 đến - 0,8m.
+ Mức nước trung bình : + 1.52m
+ Mức nước cao nhất : + 5.77m
+ Mức nước thấp nhất : - 0.24m
Sông Đào có dòng chảy mùa lũ và dòng chảy mùa kiệt. Sông Đào chịu ảnh
hưởng của lũ sông Hồng trong mùa lũ và thuỷ triều Vịnh Bắc Bộ trong mùa kiệt.
Dòng chảy sông thẳng và ổn định, sông Đào thuận tiện cho tầu từ 400 đến
1000 tấn đi lại.
Hiện nay đã hình thành một cảng hàng hoá và một cảng hàng khách nằm phía hạ
lưu cầu treo. Tầu vận tải cập cảng có trọng tải từ 40 tấn đến 400 tấn. Công suất cảng
hiện nay đạt 150.000 tấn/năm. Tính chất cảng Nam Định là cảng đường sông và
biển pha sông.
b).Giao thông nội thị:
Mạng đường nội thị hiện tại được tổ chức theo dạng ô cờ. Mạng lưới đường
phố có mật độ cao, phần lớn đường còn hẹp, mạng lưới đường trục ở ngoại ô nhỏ,
tạo dòng xe lớn ở mạng lưới đường chính, giảm tốc độ chuyển động. Mật độ: 2,53
km/km
2
Kết cấu các loại mặt đường chủ yếu là bê tông nhựa (đường Trần Hưng Đạo,
Quang Trung, Trần Đăng Ninh, Mạc Thị Bưởi). Tổng chiều dài 3,1 km.
12
Thấm nhập và láng nhựa: đa số đường trong thành phố có kết cấu mặt đường
3
/nđ, nâng tổng công suất khu xử ký lên 50000m
3
/nđ.
Mạng lưới đường ống có tổng chiều dài 63475m ,với đường kính từ φ50 đến
13
φ600.
Hệ thống cấp nước cho khu vực đô thị nam sông Đào cần được xây dựng mới
hoàn toàn đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai của thành phố.
I.3.5. Hiện trạng thoát nước
Thành phố Nam Định hiện đã có hệ thống thoát nước được xây dựng từ thời
Pháp thuộc, đến nay hệ thống này thoát chung nước mưa và nước bẩn. Cụ thể số
lượng các đường cống như sau:
+ Cống ngầm: 24.883 m
+ Mương nhỏ có nắp đan trên hè: 4.420 m
+ Mương hở trong nội thành: 12.365 m
Hệ thống đường cống đạt chỉ tiêu khoảng 52m/ha đất xây dựng đô thị. Tuy
nhiên, hệ thống mương cống này chủ yếu tập trung ở khu vực nội thị. Các làng
xóm, các khu dân cư nội thị, nước mưa và nước bẩn tự tiêu thoát ra kênh mương và
ao hồ.
Nhìn chung, hệ thống thoát nước Thành phố Nam Định vẫn còn nhiều tồn tại
bất hợp lý.
Hệ thống cống đã quá cũ, hầu hết xây dựng trước năm 1945 (Trừ 3 tuyến
cống Trần Hưng Đạo, Hàng Thao, Hùng Vương mới được xây dựng) đã bị xuống
cấp, hư hỏng nhiều, trong đó có khoảng 10% cống không còn khả năng hoạt động
hoặc sửa chữa được.
Hệ thống thoát nước chung nước mưa và nước bẩn, vì vậy bùn rác lắng đọng
làm giảm tiết diện và giảm tốc dòng chảy.
Mật độ cống chưa đồng đều, nhiều khu vực chưa có cống.
Do đó thành phố thường xuyên bị ngập úng khi mưa to.
Nước bẩn của thành phố xử lý còn rất sơ bộ. Nước thải sinh hoạt xử lý cục
bộ trong từng công trình bằng các hình thức sau: Bể tự hoại, Sunalb (Hố xí tự thấm
ẩm-Độ giội nước), Xí bàn tự hoại (1 hoặc 2 ngăn, khô), Xí thùng.
Nước thải công nghiệp: theo số liệu báo cáo dự án phát triển Thành phố Nam
Định tháng 6/2009: Tổng lượng nước thải 17.832m3/ngày. Trong đó nhà máy liên
hợp dệt Nam Định là 16.800m3/ngày, chiếm 90% tổng lượng nước thải, nhà máy
nhuộm Sơn Nam 600m3ngày.
15
Hầu hết lượng nước thải này không xử lý, xả thẳng ra hệ thống thành phố.
b) Vệ sinh môi trường:
Chất thải rắn:
Công tác thu gom rác và xử lý chất thải rắn của Thành phố Nam Định đã và
đang được các cấp chính quyền và các tổ chức quan tâm. Vì vậy công tác thu gom
và xử lý chất thải rắn trong những năm gần đây đã đạt hiệu quả khá tốt. Theo số liệu
của dự án: Xây dựng bãi chứa và xử lý rác thải thành phố Nam Định lập thánh
5/2009 do công ty môi trường thực hiện cho biết lượng rác thải thu gom được:
+ Rác sinh hoạt: 132,0 T/ngày
+ Bệnh viện: 3,22 T/ngày
+ Công nghiệp: 8,8 T/ngày
+ Xây dựng: 13,0 T/ngày
+ Tổng cộng: 157,0 T/ngày
Khu xử lý rác đặt tại thôn Thượng xã Lộc Hoà hết năm 2000 đã sử dụng hết
công suất.với diện tích 2.8ha, xử lý bằng phương pháp chôn lấp, đến và sau đó mở
rộng thêm
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN QUY HOẠCH
CHUNG CỦA ĐÔ THỊ
I.4.1 Định hướng phát triển không gian:
• Thành phố được phát triển theo 2 hướng chính: hướng phát triển
- Quốc lộ 10 đã được xây dựng cho 4 làn xe, mặt đường 2x7,5m, dải
phân cách 1m và hành lang bảo vệ mỗi bên 20m, chỉ giới đường đỏ 56m, đoạn
chạy trong nội thành được mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị;
- Tỉnh lộ 12, 38 và 55 được mở rộng dạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng
với mặt cắt ngang đường 12m , đoạn trong nội thành được mở rộng theo tiêu chuẩn
đường đô thị;
- Đường sắt giữ nguyên tuyến đường hiện có, cải tạo và mở rộng nhà ga và
xây dựng hành lang an toàn đường sắt;
- Đường thuỷ tiếp tục duy trì và xây dựng mới cảng hàng hoá, cảng hành
khách đảm bảo công suất hàng hoá thông qua 150-600 ngàn tấn/năm;
17
- Xây dựng 2 bến xe đối ngoại tại ngã tư giữa quốc lộ 21 và quốc lộ 10 và tại
ngã 3 giữa quốc lộ 21A và tỉnh lộ 55 (tại xã Nam phong).
Đường giao thông nội thành:
- Giữ nguyên hướng tuyến và mặt cắt ngang đưòng hiện có, tiến hành
nâng cấp mặt đường, xây dựng một số công trình ngầm và hè đi bộ, mở rộng
một số đoạn có mặt cắt ngang bị thu hẹp, bổ sung một số đường tại các khu
vực đã xây dựng nhưng có mật độ đường thấp hoặc chất lượng kém.
- Đối với các khu vực đô thị mới, tổ chức giao thông đô thị theo kiểu hướng
tâm với các đường vành đai nối các tuyến đưòng chính của đô thị. Đường khu vực
tổ chức theo dạng ô cờ với cự ly 300-400m.
- Các chỉ tiêu tính toán thiết kế là: mật độ đường chính 7km/km2; chiều rộng
tính toán cho 1 làn xe ô tô 3,5-3,75m; chiều rộng tính toán cho 1 làn đi bộ 0,75m.
2/ Hệ thống cấp nước sạch
• Hệ thống cấp nước sạch sẽ được xây dựng theo đúng quy hoạch đã
được phê duyệt. Nguồn nước sử dụng nguồn nước mặt sông Đào. Nhà máy xử lý
nước sẽ hoàn thành nhà máy công suất 75.000m3/ngày cho khu vực phía bắc sông
Đào và xây dựng mới nhà máy có công suất 35.000m3/ngày cho khu vực phía nam
sông Đào. Hệ thống đường ống truyền dẫn và phân phối được xây dựng đảm bảo
trạm M4 có công suất 2.300m3/ngày cho khu công nghiệp dọc theo quốc lộ 10.
Nước thải của các nhà máy trong khu công nghiệp phải được tự xử lý đạt tiêu chuẩn
TCVN1942-1995 với cấp B sẽ được các trạm xử lý trên xử lý đạt cấp A trước khi
xả ra môi trường.
4/ Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn
• Rác thải sinh hoạt được tính toán với tiêu chuẩn bình quân
0,8kg/người.ngày cho năm 2005 và 1,0kg/người.ngày cho năm 2030. Mạng lưới thu
gom và vận chuyển rác được mở rộng trên cơ sở mô hình thu gom và vận chuyển
hiện trạng. Rác thải sinh hoạt sẽ được xử lý tại nhà máy chế biến phân hữu cơ đang
được xây dựng. Ngoài ra sẽ xây dựng khoảng 30 điểm trung chuyển rác đặt các
container có dung tích 2-8m3. Rác thải độc hại và rác thải bênh viện sẽ được phân
loại xử lý tại nguồn.
19
5/ Cấp điện và thông tin viễn thông
• Xây dựng đường dây 220kV và trạm biến áp 220/110kV khu Tám có
dung lượng 2x125MVA cấp điện cho toàn khu vực. Đồng thời với việc xây dựng
trạm biến áp trên sẽ xây dựng các trạm biến áp 110/22kV Mỹ xá (dung lượng
1x40MVA) và khu Tám (dung lượng 1x25MVA) cấp điện cho thành phố, tháo bỏ
trạm biến áp Phi trường (dự kiến sau năm 2005). Lưới điện trung thế chuyển sang
sử dụng điện áp 22kV, thay thế các trạm biến áp dân dụng hiện có (khoảng 240
trạm với tổng dung lượng khoảng 60.000kVA) và xây dựng mới khoảng 100 trạm
biến áp với tổng dung lượng bổ sung khoảng 28.000kVA. Cáp ngầm hoá 12km
đường dây trung thế 22kV khu trung tâm, xây dựng 28,6km đường dây trên không
22kV, các tuyến hạ thế và chiếu sáng đường phố.
6/ Quy hoạch phát triển kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và
văn hoá xã hội
• Thành phố tập trung phát triển công nghiệp dệt may, công nghiệp chế
biến nông lâm thuỷ sản, công nghiệp cơ khí, điện, điện tử và công nghiệp vật liệu
xây dựng với tốc độ tăng trưởng dự kiến 14%/năm. Các ngành dịch vụ dự kiến có
công viên sinh thái nông nghiệp đồng bằng sông Hồng ở phía nam sông Đào có quy
mô khoảng 80-10
PHẦN 2
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC
1,Nguồn nước ngầm hay nước mặt: .
a, Phương án 1:Chọn nguồn nước sông Đào
-Ưu điểm:
+ Lưu lượng nhiều vào mùa hề,mùa đông giảm nhưng vẫn đủ cung cấp
cho sử dụng
+ Công nghệ thăm dò dễ,thời gian nhanh,chi phí ít
+ Hàm lượng sắt ở nước sông ít
-Nhược điểm:
+ Độ đục cao hơn so với nước ngầm
21
+ Nước sông có cốt mực nước dao động theo mùa lớn lên đặt trạm bơm
cấp I khó
+ Nhiệt độ giữa hai mùa trênh nhau lớn lên gây khó khăn cho sử lý
+ Thường bị nhiễm bẩn các chất hữu cơ ,vi sinh do các hoạt động công
cộng ,sinh hoạt, công nghiệp, giao thông gây ra
b, Phương án 2:Chọn nguồn nước ngầm
-Ưu điểm:
+ Trong hơn nước sông,thành phần hữu cơ ít hơn
+ Nhiệt độ ổn định hơn
+ Công nghệ xử lý đơn giản hơn nước mặt
+ Thuận tiện cho quản lý hơn
+ Hệ thống đường ống chính ngắn hơn nước sông
+ Ap lực tổng của trạm bơm 2 nhỏ hơn nhà máy dùng nước sông
-Nhược điểm:
+ Công tác thăm dò tốn kém, mất nhiều thời gian
dòng chảy.
+ Công trình thu ở chỗ sao cho vạch tuyến mạng lưới cấp nước một cách
hợp lý và kinh tế nhất
Vậy ta bố trí được công trình thu như ổ trên sơ đồ mạng lưới cấp nước
b,vị trí xây dựng khu xử lý
Các nguyên tắcđể chọn vị trí đặt trạm xử lí :
-Vị trí trạm xử lí phải phù hợp với quy hoạch chung của thành phố,dễ dàng,
thuận tiện cho việc quản lí .
- Có khả năng phát triển trong tương lai.
- Xây dựng ở nơi cao ráo, không bị ngập lụt hay bị lún sụt, đảm bảo tính bền
vững của công trình.
- Tiện cho việc bảo vệ,vệ sinh nguồn nước và trạm xử lí nước.
- Đặt cách xa các nguồn và các cơ sở gây ô nhiễm như: bãi rác, nghĩa địa, lò
mổ gia súc, trạm xử lí nước thải, bệnh viện
- Đặt gần nơi cung cấp điện .
-Gần đường giao thông.
23
-ở đầu hướng gió chính để tránh bụi và hơi độc từ các hoạt động của thành
phố ảnh hưởng đến.
Vậy ta bố trí xây dựng khu xử lý như ổ trên sơ đồ mạng lưới cấp nước
c.vị trí xây dựng đài nước
Thành phố Nam Định nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình
thấp và bằng phẳng. Nên đặt đài nước đầu mạng lưới là kinh tế nhất.
4,Lựa chọn giải pháp chung về mạng :
Có những giải pháp về mạng như sau :
- Mạng cấp I lấy nước từ nguồn cấp ( Trạm bơm cấp II, đài nước ) dẫn
đến các khu vực tiêu thụ và thường là mạng vòng, đường kính ống của mạng cấp I
d
≥
SH
Ngày tb
=
1000
Nq
i
×
∑
(m
3
/ngđ)
Trong đó:
+
i
q
tiêu chuẩn dùng nước,
i
q
= 150 l/ng. ngđ
+ N:dân số tính toán, N =67000 người
Q
SH
Ngày tb
=
1000
150x67000
=10050(m
3
/ngđ)
-Lượng nước tính toán trong ngày dùng nước max:
Nước cho
sx(m
3
/ngày đêm)
1100 700 400
Số phân xưởng
nóng
1 1 1
Số phân xưởng
lạnh(người)
1 1 1
Số CN phân
xưởng
nóng(người)
200 100 100
Số CN phân
xưởng lạnh
500 500 200
25