tính toán thiết kế hệ thống cấp nước khu dân cư long phước, huyện long thành, đồng nai - Pdf 13

Đồ Án Tốt Nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH STT Hình Trang
1 Hình 1.1: Vị trí khu quy hoạch trong quy hoạch sử dụng đất Long Thành 8
2 Hình 1.2: Bản vẽ mặt bằng quy hoạch và giao thông 10
3 Hình 1.3: Bản đồ xã Long Phước – huyện Long Thành – Đồng Nai 11
4 Hình 2.1: Hiện trạng khu quy hoạch 14
5 Hình 2.2 : Hiện trạng nhà ở trong khu quy hoạch 15
6 Hình 3.1: Vạch tuyến mạng lưới cấp nước 19
7 Hình 3.2: Biểu đồ dùng nước theo giờ trong ngày 24
8 Hình 3.3: Thiết lập thông số cơ bản chạy Epanet 35
9 Hình 3.4: Sơ đồ mạng lưới cấp nước khu dân cư vẽ bằng EPANET 36
10 Hình 3.5: Thiết lập hệ số Pattern cho nhu cầu sinh họat 37
11 Hình 3.6: Thiết lập hệ số Pattern cho bơm tưới 37
12 Hình 3.7: Chọn sơ bộ đường kính các đoạn ống 39
13 Hình 3.8: Đặc tính cho bể chứa 40
14 Hình 3.9: Đặc tính cho bơm 41
15 Hình 3.10: Kết quả chọn đường kính ống 41
16 Hình 3.11: Kết quả vận tốc cho giờ dùng nước nhiều nhất trong ngày 42
17 Hình 3.12: Áp lực vòng bao khi không có cháy 45
18 Hình 3.13: Áp lực vòng bao khi có cháy 45
19 Hình 5.1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 92 Đồ Án Tốt Nghiệp
1

Đồ Án Tốt Nghiệp
2
- Huyện Long Thành, nằm dọc theo tuyến Quốc lộ 51 từ thành phố Hồ Chí
Minh đi Bà Rịa – Vũng Tàu, là một trong những huyện đang phát triển theo hướng
mở, tập trung với nhiều dự án lớn như dự án quy hoạch Khu vực Sân bay quốc tế
Long Thành, Khu công nghiệp Long Thành, Cụm tiểu thủ công nghiệp Phước
Bình, Cụm Tiểu thủ công nghiệp Long Phước 1, Long Phước 2, cụm tiểu thủ công
nghiệp Bình Sơn v.v… với một diện tích giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án
quy hoạch là khá lớn yêu cầu đáp ứng một khối lượng lớn về nhà ở phục vụ cho
các tầng lớp đa dạng khác nhau trong xã hội .
- Việc hình thành các khu đô thị, các khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công
nghiệp mới luôn kèm theo nhu cầu ở, sinh hoạt cho các tầng lớp với các mức thu
nhập khác nhau trong xã hội, giải quyết các hệ quả về mặt xã hội, nhu cầu việc
làm, ổn định nơi sinh sống và phát triển kinh tế cho người dân, phục vụ cho quá
trình phát triển các khu đô thị hoặc các dự án quy hoạch mang tính đặc thù.
- Khu vực dự kiến lập quy hoạch tiếp giáp đường Quốc lộ 51 Biên Hòa đi
Vũng Tàu là trục lộ với lưu lượng giao thông lớn góp phần tạo dựng bộ mặt của
huyện và tạo sự phát triển liên khu vực.
- Xã Long Phước là một trong những địa điểm đang được các nhà đầu tư chú ý
với các dự án phục vụ đồng thời hình thành phát triển đô thị bao gồm các thành
phần dự án chi tiết như khu dân cư đô thị, cụm tiểu thủ công nghiệp, các khu
thương mại, dịch vụ, văn hóa v.v , trong đó có những dự án đặc thúc đẩy sự phát
triển của đô thị thông qua lợi nhuận từ các khu công nghiệp với thành phần chính là
người dân tại khu vực, khu vực lân cận và lực lượng đông đảo của công nhân.
- Vấn đề nhà ở và dịch vụ thương mại cho người dân tại khu vực và công nhân
hiện là một vấn đề bức xúc của lực lượng công nhân đông đảo hiện đang làm việc
tại các khu công nghiệp, các cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung của huyện.
- Vì vậy, việc thiết lập dự án quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư theo quy
hoạch tại xã Long Phước, huyện Long Thành do công ty TNHH Hoàng Thế Mỹ
làm chủ đầu tư là hoàn toàn cần thiết nhằm giải quyết một phần các hệ quả của xã

trạm phân phối, mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.
+ Xác định hệ thống thoát nước mưa, nước bẩn.
- Đánh giá tác động môi trường của dự án và đề xuất biện pháp để giảm thiểu
ảnh hưởng xấu đến môi trường khu dân cư.
- Dự thảo quy định quản lý hồ sơ theo quy hoạch xây dựng được duyệt. Đồ Án Tốt Nghiệp
4
3. Mục đích nghiên cứu
Quy hoạch khu dân cư tại xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
nhằm đáp ứng các mục đích sau :
- Quy hoạch hệ thống cấp nước, nhằm nâng cao điều kiện sống cho người dân,
đem lại lợi ích dân sinh, dân trí.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Tính toán hệ thống cấp nước khu dân cư Long Phước - Huyện Long Thành -
tỉnh Đồng Nai,có diện tích 13,286 ha.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp luận
Để có thể đưa ra phương án thiết kế hệ thống cấp nước tại khu dân cư Long
Phước trước hết cần phải tìm hiểu, đánh giá các điều kiện tự nhiên, xác định nhu cầu
và nguồn cấp nước và các tiêu chuẩn, quy chuẩn về cấp nước, mạng lưới đường ống và
công trình sau đó đưa ra phương án thiết kế phù hợp.
Do nhu cầu cấp thiết của dự án về vấn đề cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư,
hiện nay chỉ có mạng lưới cấp nước khu vực, không đáp ứng được nhu cầu xây dựng
và sử dụng nước của khu dân cư.
- Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu tính toán được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, cách tính toán
theo các sách do các chuyên gia đầu ngành viết. Bên cạnh đó thì có tham khảo một số
thông tin trên Internet. Đồ Án Tốt Nghiệp
6
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Mục đích và yêu cầu của đồ án
Vận dụng những kiến thức đã học:
+ Quy hoạch hệ thống cấp nước, quy hoạch chi tiết và thiết kế kỹ thuật.
+ Kết hợp với các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước về quy hoạch hệ thống
cấp nước và thiết kế các hệ thống cấp nước trong đô thị. Từ đó người thực hiện đề tài
vận dụng vào công tác quy hoạch các hệ thống cấp nước đô thị cho một đô thị quy mô
lớn hay nhỏ tùy theo các điều kiện thực tế và đặc thù của từng khu vực.
Đây là đồ án giúp người thực hiện đề tài ứng dụng tất cả các kiến thức đã học để
thực hiện đầy đủ trình tự công tác quy hoạch hệ thống cấp nước đô thị từ việc nghiên
cứu các điều kiện quy hoạch và định hướng quy hoạch, các điều kiện hiện trạng về
nguồn cung cấp, mạng lưới hiện hữu.
Người thực hiện đề tài vận dụng kiến thức của cả quá trình học một cách tổng hợp
để triển khai quy hoạch, thiết kế hệ thống cấp nước đô thị theo chuyên ngành đào tạo,
tạo kỹ năng cần thiết để có thể độc lập hoặc phối hợp thực hiện các đồ án quy hoạch
hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật thực tế sau khi ra trường.
Từ đó có thể thực hiện quy hoạch hệ thống cấp nước cho một hồ sơ quy hoạch một đô
thị.
1.2. Giới thiệu chung về vùng và khu vực quy hoạch
1.2.1.Căn cứ pháp lý
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003.
- Căn cứ Quyết định 21/2005/QĐ – BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Trưởng Bộ Xây
Dựng ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
- Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc

- Phía Bắc : giáp đường điện cao thế.
- Phía Nam : giáp đường QL51.
- Phía Đông : giáp đất nông nghiệp.
- Phía Tây : giáp đường đất và khu dân cư.
b. Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích : 13,286 ha.
- Tỷ lệ lập quy hoạch : 1/500.
Đồ Án Tốt Nghiệp
8

Hình 1.1.Vị trí khu vực quy hoạch trong quy hoạch sử dụng đất huyện Long Thành

- Khu dân cư tại xã Long Phước nằm ở phía Đông Nam của trung tâm hành chính
Long Thành. Do đó được hưởng các thế mạnh của khu đô thị Long Thành - Nhơn
Trạch như: sân bay Long Thành, các khu công nghiệp, viện nghiên cứu khoa học và
đào tạo thuộc trung tâm công nghiệp của thị trấn và hệ thống cảng sông biển là điều
kiện để phát triển các khu dân cư đô thị.
- Cách sân bay Long Thành khoảng 3km, nên có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
kinh tế thương mại cho cả khu cũng như đô thị quanh vùng.
- Khu dân cư tái định cư xã Long Phước dự kiến quy hoạch phát triển thành một khu
dân cư mới hiện đại, với chất lượng sống hoàn hảo và có nét đặc trưng riêng, với
nguyên tắc tổ chức không gian và quy hoạch như sau:
- Khu công trình dịch vụ đô thị được tổ chức tại lõi trung tâm với mật độ xây dựng
thấp, kiến trúc đặc thù tạo được nét đặc trưng và không gian kiến trúc cảnh quan cho
khu ở.
- Tôn trọng khai thác hệ thống giao thông theo quy hoạch chung tại khu vực, mạng
giao thông tổ chức theo dạng bàn cờ, thuận tiện cho việc tiếp cận các khu chức năng
trong khu dân cư và kết nối với bên ngoài.
Đồ Án Tốt Nghiệp
9
Hình 1.2 : Bảng vẽ mặt bằng quy hoạch và giao thông.
Đồ Án Tốt Nghiệp
11

Hình 1.3.Bản đồ xã Long Phước - Long Thành - Đồng Nai
1.2.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế
 Tiêu chuẩn TCXD 33-2006: Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình.

+ Nhiệt độ trung bình: 26
0
C
+ Tháng 4 là tháng có nhiệt độ cao nhất từ 28
0
C - 29
0
C
+ Tháng 12 là tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng trên, dưới 25
0
C
+ Nhiệt độ cao nhất đật tới 38
0
C, thấp nhất khoảng 17
0
C
+ Biên độ nhiệt trong mùa mưa đạt 5,5
0
C - 8
0
C, trong mùa khô đạt 5
0
C-12
0
C.
- Độ ẩm tương đối:
+ Độ ẩm không khí trung bình năm từ 78% - 82%
+ Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao: 85% - 93%.
+ Các tháng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp: 72% - 82%
+ Độ ẩm cao nhất 95%, thấp nhất 50%.

. Mật độ dân số cao nhất thuộc Thị
trấn Long Thành và các xã phía Bắc như Tam Phước, Long An, Long Phước có trên
400 người/km
2
. Mật độ dân số thấp nhất là xã Suối Trầu - 40 người/km
2
. Các xã có
mật độ dân số dưới mức trung bình nằm về phía Nam và phía Tây của huyện là khu
vực đất đai bị nhiễm mặn, khó canh tác trong nông nghiệp.
- Tỷ lệ dân số tăng tự nhiên trong toàn huyện năm 2011 là 1,2 %.
- Khu vực quy hoạch hiện nay không có dân cư sinh sống, chủ yếu là các nhà tạm để
người dân trông coi vườn tược.
2.3. Hiện trạng sử dụng đất
Chủ yếu được sử dụng để làm đất nông nghiệp kém màu mỡ: chủ yếu là đất trồng
khoai mì và xà cừ, do đó rất thuận lợi cho việc chuyển đổi chức năng thành khu đô thị.
Đồ Án Tốt Nghiệp
14 Hình 2.1.Hiện trạng khu quy hoạch

Bảng 2.1.Đánh giá hiện trạng sử dụng đất

STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (ha) TỶ LỆ (%)

tạm, trong đó chỉ có 1 nhà có người ở).
- Dân cư: có một vài người ở tại khu vực quy hoạch trong một thời gian ngắn để
trong coi vườn tược. Đồ Án Tốt Nghiệp
15 Hình 2.2. Hiện trạng nhà ở trong khu vực quy hoạch
2.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Hiện trạng giao thông
- Giao thông đối ngoại: Khu vực lập quy hoạch tiếp giáp với Quốc lộ 51 lộ giới
60m hiện hữu.
- Giao thông đối nội: toàn bộ giao thông đối nội vào trong khu vực là đường đất,
không kiên cố, nhỏ hẹp.
Hiện trạng cấp thoát nước
- Khu vực thiết kế hiện chưa có hệ thống cấp nước sạch chung. Người dân trong vùng
chủ yếu sử dụng nguồn nước ngầm phục vụ cho nông nghiệp, trữ lượng nước ngầm tại
đây tương đối dồi dào, chất lượng nước ngầm tương đối tốt để phục vụ cho sản xuất.
- Nước mưa được chảy tự nhiên theo bề mặt địa hình ra hướng từ Đông Bắc xuống
Tây Nam, trên toàn bộ khu vực hiện chưa có hệ thống thoát nước mưa.
- Trong khu vực chưa có hệ thống thu gom nước thải riêng. Nước thải trong vùng gần
như là không có (vì không có dân cư sinh hoạt và chăn nuôi gia súc).
Hiện trạng cấp điện và thông tin liên lạc
- Hiện có tuyến trung thế đi ngang qua khu vực quy hoạch. Tuy nhiên trong quá trình
thiết kế quy hoạch sẽ xem xét, trên cơ sở tính toán sẽ có giải pháp phù hợp cho việc

2.7.2. Khó khăn
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật gần như chưa có (chỉ có giao thông đối ngoại là Quốc lộ
51). Do đó khó khăn trong việc đấu nối hạ tầng dự án với hệ thống hạ tầng chung của
Long Thành.
2.7.3. Những vấn đề cần giải quyết của khu quy hoạch
- Tận dụng các lợi thế về vị trí, phức hợp các chức năng với khu vực xung quanh nhằm
tạo ra một khu dân cư hài hòa và có nét riêng biệt , để có được một khu dân cư hấp dẫn
về cả đầu tư và môi trường sống.
- Nghiên cứu giảm đáng kể khối lượng san nền (tận dụng địa hình sẵn có, hạn chế vận
chuyển đất đắp đến khu vực dự án) cũng như các chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật.
- Tổ chức hợp lý và thuận tiện hệ thống giao thông trong dự án. Đồ Án Tốt Nghiệp
18
CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
3.1. Đối tượng sử dụng nước
- Nước dùng cho ăn uống sinh hoạt của người dân bao gồm: nước ăn uống, tắm giặt,
vệ sinh cá nhân và các nhu cầu phục vụ cho sinh hoạt khác…v v
- Nước tưới bao gồm: nước tưới đường, rửa đường, nước tưới cây xanh đô thị, vườn
hoa trong công viên…
- Nước cấp cho các công trình công cộng bao gồm: trường học, trụ sở cơ quan hành
chính, trạm y tế, …
- Nước dùng để chữa cháy.
3.2. Phương án quy hoạch mạng lưới cấp
Để bảo đảm an toàn, liên tục cho mạng lưới khi cấp nước trong đô thị, trong điều
kiện bình thường hay có sự cố về đường ống. Nên ta chọn hệ thống mạng lưới vòng để
cấp nước. Mạng lưới vòng bao gồm đường ống chính làm nhiệm vụ vận chuyển nước
ống cấp I và đường ống phân phối ống cấp II tạo thành mạng lưới vòng khép kín dẫn


Hình 3.1: Vạch tuyến mạng lưới cấp nước
Đồ Án Tốt Nghiệp
20
3.4. Xác định nhu cầu dùng nước
- Diện tích tổng cộng của khu dân cư ( trường học, thương mại, dịch vụ, nhà liên kế,
biệt thự song lập, nhà vườn ) : F = 13,286 (ha).
- Diện tích công viên là: f
cv
= 2,581 (ha).
- Do vậy diện tích của khu dân cư khi trừ đi diện tích của công viên là:
F
dc
= F – f
cv
= 13,286 – 2,581 = 10,705 (ha).
- Số dân hiện tại của khu đô thị là:
N
o
= F x P
Trong đó: F – là diện tích của khu dân cư, F = F

Q
tb
×
=
(m
3
/ng.đ)
Trong đó: q : là tiêu chuẩn dùng nước; q = 100 (l/người.ngđ).
N : là số dân của khu dân cư, N = 3808 (người).
Đồ Án Tốt Nghiệp
21

( )
./381
1000
3808100
3
ngđmQ
sh
tb
=
×
=

- Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất:
max
max ngày
sh
tb
sh

ngđmQ
sh
/2,4573812,1
3
max
=×=

.26,125,1
maxmax
max
=×=×=
βα
h
K

.1,02,05,0
minmin
min
=×=×=
βα
h
K

:
α
hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản
xuất và các điều kiện địa phương khác nhau.
.5,12,1
max
÷=

0.15 4.0 0.01
0.20 3.5 0.02
0.30 3.0 0.03
0.50 2.5 0.05
0.75 2.2 0.07
1 2.0 0.10
2 1.8 0.15
Đồ Án Tốt Nghiệp
22
4 1.6 0.20
6 1.4 0.25
10 1.3 0.40
20 1.2 0.50
50 1.15 0.60
100 1.1 0.70
300 1.05 0.85
≥1000 1.0 1.0

Chọn
6,1
max
=
β
,
.2,0
min
=
β

( )

=×=×=

Lượng nước tưới cây chiếm 40%.
( )
./288,18%4072,45%40
3
ngàymQQ
CCtc
=×=×=

Nước cho dịch vụ khác.
( )
ngàymQQ
h
dv
/72,45%102,457%10
3
max
=×=×=

Tổng lượng nước sử dụng.
( )
./64,54872,4572,452,457
3
max
ngàymQQQQ
dvCC
sh
sd
=++=++=

TXLcâp
/21,72484,6537,658
3
=+=+=

3.4.2. Xác định lưu lượng nước choc các điểm lấy nước tập trung
Khu dân cư gồm có : nhà trẻ mẫu giáo N = 700 ( hs ) và 50 giáo viên.
( )
( ) ( ) ( )
slngđlqN
NQ
hsgvhsMN
/65,0/562507550700 ==×+=×+=

( )
:./75 ngđhslq
hs
=
tiêu chuẩn Việt Nam 4513:1988 cấp nước bên trong công trình.
Trạm y tế : có khả năng khám chữa bệnh cho 100 bệnh nhân.
Bảng 3.2 : Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nước
Giờ
K
h

m
3

Q
cc

0.00
0.8
4.5
1.85
2 3
1.00
4.57

0.46
0.00
1.0
6.0
1.85
3 4
1.00
4.57

0.46
0.00
1.0
6.0
1.85
4 5
3.00
13.72

1.37
0.00
3.0
18.1

16.00
5.72
1.60
0.00
4.7
28.0
5.65
9 10
3.50
16.00
5.72
1.60
0.00
4.7
28.0
5.65
10 11
6.00
27.43
5.72
2.74
0.00
7.2
43.1
5.65
11 12
8.50
38.86
5.72
3.89

6.2
37.0
5.65
15 16
5.00
22.86
5.72
2.29
0.00
6.2
37.0
4.15
16 17
3.50
16.00
5.72
1.60
0.00
4.7
28.0
5.65
17 18
3.50
16.00
5.72
1.60
0.00
4.7
28.0
4.85


1.37
0.00
3.0
18.1
4.45
22 23
2.00
9.14

0.91
0.00
2.0
12.1
1.85
23 24
1.00
4.57

0.46
0.00
1.0
6.0
1.85

100
457.20
45.72
45.72
0.00

0.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Series1

Hình 3.2: Biểu đồ dùng nước theo giờ trong ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status