Hoàn thiện Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tạo Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn - Pdf 16

Môc lôc
LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………1
PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVL, CCDC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Đặc điểm NVL, CCDC và nhiệm vụ hạch
toán………………………………1
1.1.1 Đặc điểm NVL, CCDC………………………………………………………1
1.1.2 Yêu cầu quản lý NVL, CCDC trong doanh nghiệp………………………….3
1.1.3 Nhiệm vụ hạch toán NVL, CCDC…………………………………………...4
1.2.Phân loại và tính giá NVL, CCDC………………………………………………5
1.2.1 Phân loại NVL, CCDC………………………………………………………5
1.2.2 Tính giá NVL, CCDC……………………………………………………….7
1.3.Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ nhập xuất kho NVL, CCDC…………...13
1.3.1 Chứng từ sử dụng…………………………………………………………...13
1.3.2 Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ………………………………………15
1.4.Hạch toán chi tiết NVL, CCDC………………………………………………..16
1.4.1. Nhiệm vụ, yêu cầu hạch toán chi tiết và các phương pháp hạch toán chi tiết16
1.4.2. Phương pháp thẻ song song…………………………………………………17
1.4.3. Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển……………………………………..19
1.4.4. Phương pháp Sổ số dư………………………………………………………21
1.5. Hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển NVL, CCDC trong doanh nghiệp..22
1.5.1. Các phương pháp hạch toán tổng hợp NVL, CCDC………………………...22
1.5.2. Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKTX……………….23
1.5.3. Hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp KKĐK ………………33
1.6. Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho…………………………………..35
1.7. Đặc điểm tổ chức sổ kế toán tổng hợp về NVL, CCDC theo các hình thức sổ36
1.8. Kế toán NVL, CCDC của một số nước và khác biệt so với kế toán NVL, CCDC
của Việt Nam………………………………………………………………………42
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG
CỤ TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG BỈM SƠN ............................................................................47
2.1.Đặc điểm, tình hình tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty
ảnh hưởng đến công tác kế toán nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ………...……47

Chữ viết tắt Chú giải
NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ, dụng cụ
CP Cổ phần
TCT Tổng công ty
DN Doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Số hiệu bảng
biểu, sơ đồ
Tên bảng biểu, sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương
pháp thẻ song song
Biểu 2.1 Tờ trình mua vật tư
Biểu 2.2 Bảng đề nghị mức giá mua vật tư, hàng hoá
Biểu 2.3 Hoá đơn GTGT mua Đá bazan
Biểu 2.4 Giấy chứng nhận phụ gia khoáng
Biểu 2.5 Biên bản kiểm nghiệm nhập kho đá bazan
Biểu 2.6 Phiếu nhập kho đá bazan
Biểu 2.7 Hoá đơn GTGT mua Thạch cao
Biểu 2.8 Biên bản kiểm nghiệm thạch cao
Biểu 2.9 Phiếu nhập kho Thạch cao
Biểu 2.10 Phiếu xuất kho NVL chính
Biểu 2.11 Phiếu xuất kho CCDC
Biểu 2.12 Phiếu xuất điều chuyển kho
Biểu 2.13 Thẻ kho NVL Thạch cao
Biểu 2.14 Thẻ kho ghim vòng (CCDC)
Biểu 2.15 Thẻ chi tiết vật tư
Biểu 2.16 Bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn

được hiện tượng lãng phí trong sử dụng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động, tiết kiệm chi phí nâng cao lợi nhuận cho Công ty.
Với tầm quan trọng trên của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
và trong thời gian thực tập tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn, em nhận thấy công tác
kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luôn được coi trọng và tìm các biện pháp để
nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán về NVL, CCDC.
Xuất phát từ lý luận về vai trò của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ và từ thực tế thực trạng công tác này tại Công ty Cp xi măng Bỉm Sơn, Với
sự hướng dẫn của cô giáo – TS. Trần Thị Nam Thanh và của các cô chú trong phòng
4
KT – TK – TC đặc biệt là phòng Kế toán vật tư đã giúp em hoàn thành tốt khoá luận
tốt nghiệp, và em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ tạo Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn” làm luận văn tốt nghiiệp của mình.
Nội dung của Khoá luận tốt nghiệp này bao gồm 3phần:
Phần I: Cơ sở lí luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Phần II: Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (NVL,
CCDC) ở Công ty CP xi măng Bỉm Sơn
Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty CP xi măng Bỉm Sơn
5
PHẦN I
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và nhiệm
vụ hạch toán
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao
động. NVL là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như: sắt
thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh

tiêu “Vòng quay vốn lưu động”. Nếu quá trình thu mua, dự trữ và xuất dùng NVL
được phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả sẽ làm tăng nhanh vòng quay của vốn.
Khái niệm, đặc điểm công cụ dụng cụ
CCDC là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định xếp vào TSCĐ.
Mặc dụ CCDC được xếp vào loại hàng tồn kho, được quản lý và hạch toán giống như
NVL nhưng thực tế NVL lại có những đặc điểm giống TSCĐ, đó là:
• CCDC thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất – kinh doanh, trong quá
trình sử dụng, chúng giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu.
• Về mặt giá trị, CCDC cũng bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng, bởi vậy
khi phân bổ giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất – kinh doanh, kế toán phải sử
dụng phương pháp phân bổ thích hợp sao cho vừa đơn giản cho công tác kế toán vừa
bảo đảm được tính chính xác của thông tin kế toán ở mức có thể tin cậy.
Điểm khác biệt so với NVL là CCDC có các phương pháp phân bổ giá trị. Và có
3 phương pháp phân bổ giá trị:
- Phương pháp phân bổ 1 lần:
Theo phương pháp này khi xuất dùng CCDC, kế toán phân bổ toàn bộ giá trị
của nó voà chi phí sản xuất – kinh doanh của kỳ xuất dùng. Chỉ nên sử dụng trong
trường hợp giá trị CCDC xuất dùng nhỏ hoặc thời gian sử dụng rất ngắn.
- Phương pháp phân bổ 50%
Khi xuất dùng CCDC kế toán tiến hành phân bổ 50% vào chi phí của kỳ sản
xuất. Khi các bộ phận sử dụng báo hỏng CCDC, kế toán tiến hành phân bổ phần giá
trị còn lại của CCDC bị hỏng vào chi phí sản xuất – kinh doanh của kỳ báo hỏng.
Phương pháp phân bổ nhiều lần
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá trị của CCDC và thời gian sử dụng hoặc
số lần sử dụng dự kiến để kế toán tính ra mức phân bổ cho một kỳ hoặc một lần sử
dụng.
7
GTCL của
CCDC báo hỏng
= -

định mức kinh tế kỹ thuật đặt ra cho từng sản phẩm. Đây là một trong những khâu có
tính quyết định đến việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành để tăng tính cạnh tranh trên thị
trường của doanh nghiệp.
Như vậy để tiến hành tốt tổ chức công tác quản lý NVL, CCDC thì doanh
nghiệp phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
- Có đủ trang thiết bị vật chất đảm bảo cho việc bảo quản, cất giữ NVL,
CCDC từ khâu thu mua đến khi đưa vào sử dụng.
- Có đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, trình độ và tinh thần trách
nhiệm trong các khâu trên.
8
Mức phân bổ giá trị CCDC
trong một kỳ (1lần) sử dụng
=
Giá trị CCDC xuất dùng
Số kỳ hoặc số lần sử dụng
- Có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận trong công ty trong quá trình
thu mua, dự trữ, sử dụng. Các bộ phận này bao gồm: Bộ phận cung ứng, bộ phận
hạch toán, bộ phận kỹ thuật, bộ phận sử dụng…Giữa các bộ phận này phải đảm bảo
có sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả.
Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán NVL, CCDC, trước hết
các doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho
NVL, CCDC. Hệ thống danh điểm và số danh điểm phải rõ ràng, chính xác tương
ứng với quy cách của NVL hay CCDC đó.
Để quá trình kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh nghiệp phải
dự trữ NVL ở một mức độ hợp lý. Do vậy doanh nghiệp phải xây dựng định mức tồn
kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm NVL, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc
quá ít một loại NVL nào đó. Định mức tồn kho của NVL còn là cơ sở để xây dựng kế
hoạch thu mua NVL và kế hoạch tài chính của Doanh nghiệp.
Để bảo quản tốt NVL, CCDC dự trữ, giảm thiểu hư hao mất mát, các doanh
nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân

mực, chế độ kế toán quy định
1.2. Phân loại và tính giá NVL, CCDC trong các doanh nghiệp
1.2.1. Phân loại NVL, CCDC
Phân loại NVL
NVL sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò công
dụng khác nhau trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Trong điều kiện đó, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán
NVL. Có nhiều cách phân loại NVL căn cứ vào chỉ tiêu khác nhau, sau đây là một số
cách phân loại phổ biến.
 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị NVL ở các doanh nghiệp
được phân ra các loại sau đây:
- Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): Là nguyên vật liệu mà trong quá trình
gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. Danh từ Nguyên liệu
ở đây dùng để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp.
- Vật liệu phụ (VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất
– kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện và nâng cao tính năng,
chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt
động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
- Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, than bùn, củi,
xăng, dầu… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại VLP, tuy nhiên
có được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm
một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiên liệu
cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại VLP thông thường
- Phụ tùng thay thế là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo
dưỡng TSCĐ.
10
- Thiết bị và vật liệu XDCB là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt động
xây lắp, XDCB.
- Vật liệu khác là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc phế
liệu thu hồi.

11
- CCDC phân bổ nhiều lần
1.2.2Tính giá NVL, CCDC
1.2.2.1.Tính giá NVL, CCDC nhập kho
Tính giá là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL, CCDC.
Tính giá NVL, CCDC là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng . Theo quy định của
chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho – Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện được, cụ thể:
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại.
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, các loại thuế không được
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khâu
thương mại và giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi
chi phí mua.
- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản phẩm sản xuất như: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên,
vật liệu thành thành phẩm.
- Chi phí liên quan trực tiếp khác được tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm
các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán
NVL ở các doanh nghiệp, NVL được tính theo giá thực tế.
Giá thực tế của NVL là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ
chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL. Giá thực tế của
NVL nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
♦ Đối với NVL, CCDC mua ngoài thì các yếu tố để hình thành nên giá thực tế
là:

- Phương pháp giá hạch toán
Các phương pháp sau đây được trình bày về tính giá NVL và các phương pháp
đó được áp dụng chung cho cả CCDC trong doanh nghiệp.
 Giá thực tế đích danh (tính trực tiếp):
13
Giá thực tế của
NVL mua ngoài
=
Giá
mua
Chi phí
thu mua
+
Thuế
(không
hoàn lại)
CK thương
mại, giảm giá
+ -
♦ Đặc điểm: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có
điều kiện bảo quản riêng từng lô NVL, nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính
theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
♦ Ưu điểm: Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá được thực
hiện kịp thời và thông qua việc tính giá NVL, xuất kho, kế toán có thể theo dõi được
thời hạn bảo quản của từng lô vật tư. Tuy nhiên, để áp dụng được áp dụng được
phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho
phép bảo quản riêng từng lô nhập kho. Có thể nói đây là phương pháp lý tưởng, giá
trị vật tư được phản ánh theo giá trị thực tế của nó, đồng thời phương pháp này tuân
thủ theo nguyên tắc phù hợp của hạch toán kế toán là chi phí thực tế phù hợp với
doanh thu thực tế.

♦ Ưu điểm: Trước hết nó khắc phục được những nhược điểm của
phương pháp Nhập trước - xuất trước, nó đảm bảo được nguyên tắc phù hợp giữa
doanh thu và chi phí, cụ thế là doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của vật tư
mới được thu mua vào ngày gần đó. Điều này dẫn đến việc kế toán sẽ cung cấp
những thông tin đầy đủ và chính xác hơn về thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ.
Phương pháp này đặc biệt đúng trong thời kỳ lạm phát.
Thuế là nguyên nhân làm cho phương pháp này được áp dụng phổ biến. Khi giá
cả thị trường có xu hướng tăng lên, phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp giảm
được số thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước.
♦ Nhược điểm: Phương pháp này bỏ qua việc nhập xuất vật tư trong
thực tế. Vật tư trong kỳ được quản lý gần như phương pháp nhập trước - xuất trước.
Hơn nữa, với phương pháp này chi phí quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp có thể
cao vì phải mua thêm vật tư nhằm tính vào giá vốn hàng bán những chi phí mới nhất
với giá cao. Điều này trái ngược với xu hướng quản lý hàng tồn kho một cách có hiệu
quả, giảm thiểu hàng tồn kho nhằm cắt giảm chi chí quản lý NVL.
Phương pháp này dẫn đến thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong điều
kiện lạm phát. Các nhà quản lý trong doanh nghiệp dường như thích việc báo cáo
việc lãi thuần tăng hơn là thấy thuế phải nộp ít đi. Một nhược điểm khác đó là giá trị
NVL, trên Bảng cân đối kế toán có thể bị phản ánh thấp đi so với giá trị thực tế của
nó. Vì theo phương pháp này giá trị hàng tồn kho sẽ bao gồm vật tư được nhập vờ
đầu tiên với giá thấp hơn so với giá hiện thời. Điều này làm cho vốn lưu động của
doanh nghiệp thấp hơn giá thực tế HTK.
Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại NVL, số
lần nhập ít, vật tư không có thời hạn bảo quản.
 Phương pháp thực tế bình quân gia quyền:
♦ Đặc điểm: Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của NVL
tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định được giá được gí bình quân của một
đơn vị NVL. Căn cứ vào lượng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác
định giá thực tế xuất trong kỳ.
15

Gía bình quân
Sau mỗi lần nhập
Trị giá thực tế NVL, tồn trước lần nhập n + Nhập lần n
Số lượng NVL, tồn trước lần nhập n+ Số lượng NVL nhập lần n
=
 Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
♦ Đặc điểm: Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình
quân dựa trên giá thực tế và lượng NVL, tồn kho cuối kỳ trước. Dựa vào giá đơn vị
bình quân nói trên và lượng NVL, xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế
NVL, CCĐC xuất kho theo từng danh điểm.
♦ Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán
của kế toán.
♦Nhược điểm: Trong phương pháp này, độ chính xác của công việc
tính toán phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả NVL, CCDC, trường hợp giá cả
thị trường NVL, CCDC có sự biến động lớn thì việc tính giá NVL, CCDC xuất kho
theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác và có trường hợp gây ra bất hợp lý (tồn
kho âm).
Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ
♦Đặc điểm: Với các phương pháp trên, để tính giá thực tế của NVL,
CCDC xuất kho đòi hỏi kế toán phải xác định được số lượng xuất kho căn cứ vào các
chứng từ xuất. Tuy nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại
NVL, CCDC với mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, lại được xuất dùng thường xuyên
thì sẽ không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho. Trong điều kiện đó,
doanh nghiệp phải tính giá cho số lượng NVL, CCDC tồn kho kỳ trước, sau đó mới
xác định được giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ:
Gtt NVL tồn cuối kỳ = SL tồn kho cuối kỳ × Đơn giá NVL nhập lần cuối
Gtt NVL xuất kho = Gtt NVL nhập kho + Gtt NVL tồn ĐK – GTT NVL tồn CK
 Phương pháp giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại NVL, giá cả thường xuyên biến động,
nghiệp vụ nhập - xuất diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên

15/2006/QĐ/-BTC ngày 20/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ về vật
tư bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 05-VT)
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
…….
18
Hệ số giá
Gtt NVL tồn kho đầu kỳ + Gtt NVL nhập trong kỳ
Ght NVL tồn kho đầu kỳ + Ght NVL nhập kho trong kỳ
=
Mỗi chứng từ kế toán NVL, CCDC phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự
và thời gian hợp lý phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời
của các bộ phận.
1.3.2. Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ
Chứng từ mua và nhập kho NVL, CCDC
Bộ phận luân
chuyển
Công việc
Bộ
phận KD
Thủ
trưởng
KTT
Bộ
phận
cung
ứng

3. Bộ phận cung ứng lập phiếu nhập kho
4. Phụ trách phòng kí phiếu nhập kho sau đó phiếu nhập kho được chuyển cho
thủ kho
5. Thủ kho nhập kho số hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho sau đó
tiến hành ghi thẻ kho và chuyển phiếu nhập kho cho kế toán.
6. Kế toán hàng tồn kho sau khi nhận chứng từ tiến hành kiểm tra chứng từ và
thực hiện ghi sổ tổng hợp và chi tiết, sau đó bảo quản và lưu trữ.
Người
giao
hàng
Ban
kiểm
nghiệm
Bộ
phận
cung
ứng
Phụ
trách
phòng
Thủ
kho
Kế
toán
HTK
Đề nghị
nhập
kho
Lập BB
kiểm

Thủ
kho
Kế
toán
HTK
Đề nghị
nhập
kho
Lập BB
kiểm
nghiệm
Lập
phiếu
nhập
kho

phiếu
nhập
kho
Kiểm
nghiệm
nhập
kho
Ghi
sổ
Lưu
NV
nhập
kho
Quy trình lập phiếu xuất kho

cung
ứng
Thủ
kho
Kế
toán
Lập ctừ
xin xuất
Duyệt
lệch
xuất
Lập
phiếu
xuất
kho
Xuất
kho
Ghi sổ
Lưu
NV
xuất
kho
21
- Tổng hợp tình hình luân chuyển và tồn kho của từng danh điểm theo từng kho
và trên phạm vi toàn doanh nghiệp, tạo căn cứ để đối chiếu số liệu trên sổ cái
TK 152, TK 153.
Trong thực tế công tác kế toán nước ta hiện nay, các doanh nghiệp thường áp
dụng 1 trong 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật tư là:
- Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

và phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từng
danh điểm vật tư kịp thời, chính xác.
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán cũng trùng lặp về chỉ
tiêu số lượng làm tăng khối lượng công việc của kế toán, ngoài việc kiểm tra đối
chiếu số lượng chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế tính chất kịp thời.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử
dụng kế toán máy. Đối với doanh nghiệp sử dụng kế toán thủ công thì chỉ thích hợp
với các doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư, khối lượng các nghiệp vụ nhập - xuất ít,
không thường xuyên.
Có thể khái quát sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song như
sau:

Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Ta có mẫu sổ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
Số thẻ…… Số tờ……
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Thẻ kế toán chi tiết vật
liệu
Bảng tổng hợp
nhập- xuất- tồn
Sổ kế toán tổng
hợp về vật liệu
23
Tên vật tư:………………………

sổ đối chiếu luân chuyển và thẻ kho với số liệu tổng hợp.
Ưu điểm: Phương pháp này làm giảm nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán do
chỉ phải ghi một lần vào cuối tháng, tiết kiệm hơn công tác lập sổ so với phương
pháp thẻ song song.
Nhược điểm: Dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ, nên trong
nhiều trường hợp số lượng chứng từ nhập , xuất của từng danh điểm vật tư nhiều thì
công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và hơn nữa ảnh hưởng đến tiến
độ thực hiện các khâu kế toán khác.
24
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có nhiều danh
điểm vật tư nhưng số lần nhập, xuất không nhiều.
Có thể khái quát sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp Sổ đối chiếu luân
chuyển như sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Mẫu sổ đặc trưng của phương pháp này:
SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Năm…..
Kho…
Số
danh
điểm
Tên
vật

ĐVT Đơn
giá
Số dư đầu

vật tư
25

Trích đoạn Tớnh giỏ NVL,CCDC tại Cụng ty CP xi măng Bỉm Sơn Nhận xột và đỏnh giỏ khỏi quỏt cụng tỏc kế toỏn NVL,CCDC tại Cụng ty Ưu điểm cụng tỏc kế toỏn NVL, CCDC tại Cụng ty CP xi măng Bỉm Những hạn chế cũn tồn tại trong cụng tỏc kế toỏn NVL,CCDC tại Cụng ty CP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status