Chương 3: AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN Giáo án 12 CB
Chương 3: AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN
Bài 9:
Tiết 13,14:
AMIN
Tuần :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Lớp dạy :12CB4
I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên theo danh pháp gốc chức.
- Đặc điểm cấu tạo phân tử, t/c vật lí của amin
- T/c hh điển hình của amin là tính bazơ, anilin có pư thế brom trong nước.
2. Về kỹ năng:
- Viết ctct của các amin đơn chức, xác định bật của amin.
- Quan sát mô hình, dự đoán t/c hóa học.
- Viết pt hh minh họa t/c hh, phân biệt anilin và phenol bằng pp hóa học.
- Xác định ctpt theo số liệu đã cho.
II./ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Giáo án.
2. Học sinh: Xem trước bài học.
3. Phương pháp: - PP đàm thoại gợi mở, thí nghiệm biểu diễn, đddh trực quan.
III./ Tiến trình dạy học:
TG Hoạt động của Gíao viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
20’
Hoạt động 1: Ổn định lớp,
kiểm tra sỉ số vào bài.
_So sánh các chất sau, nêu
nhận xét về thành phần cấu
tạo?
3
.
_Khi thay thế 1 hay nhiều
nhóm nguyên tử hidro trong
phân tử NH
3
bằng 1 hay
nhiều góc hidrocacbon ta
được amin.
_Amin được phân loại theo 2
cách thông dụng:
+ Theo đđ cấu tạo gốc hidro
cacbon (amin thơm
C
6
H
5
NH
2
, amin béo
CH
3
CH
2
NH
2
,…
+ Theo bậc của amin:
I/ Khái niệm, phân loại và
danh pháp:
CH
2
NH
2
,…
+ Theo bậc của amin:
Bậc 1: R–NH
2
Bậc 2: R–NH–R
1
Trường THPT TÂN HỒNG - 31 - GV: Huỳnh Võ Việt Thắng
Chương 3: AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN Giáo án 12 CB
15’
10’
viết đồng phân theo bậc của
amin
VD: C
3
H
9
N
+Amin bậc 1: R–NH
2
CH
3
–CH
2
–CH
2
–NH
N
Hoạt động 2:
_TB: amin có 3 cách gọi tên:
* Tên gốc – chức: tên gốc
ankyl + amin.
VD: CH
3
NH
2
; CH
3
NHCH
3
* Tên thay thế: ankan + vị trí
+ amin
VD:CH
3
CH(NH
2
)CH
2
CH
3
* Tên thường: chỉ áp dụng cho
1 số chất. (C
6
H
5
NH
2
3
NH
2
: metylamin
CH
3
NHCH
3
: trimetylamin
CH
3
CH(NH
2
)CH
2
CH
3
: butan
-2- amin.
CH
3
–CH
2
–CH
2
–NH
2
:
propylamin, propanamin
CH
Bậc 3: R–N–R
1
|
R
2
2. Danh pháp:
* Tên gốc – chức: tên gốc ankyl
+ amin.
* Tên thay thế: ankan + vị trí +
amin
* Tên thường: chỉ áp dụng cho
1 số chất.
VD: CH
3
NH
2
: metyl amin hoặc
metanamin.
C
6
H
5
NH
2
: phenylamin hoặc
anilin.
Xem thêm bảng 3.1 SGK
II. Tính chất vật lí:
_Amin có số C bé (1, 2, 3) trang
thái khí, mùi khó chịu dễ tan
–, C
2
H
5
–,
…
R’: nhóm hút e: C
6
H
5
–,–
COOH, –OH, –NO
2
,…
_Áp dụng: so sánh tính bazơ
của CH
3
NH
2
; (CH
3
)
2
NH, NH
3
,
C
6
H
5
NH
2
vào
HCl thì sau?
Hoạt động 5:
_Hướng dẫn hs làm thí nghiệm
_Anilin là chất lỏng, rất độc,
ít tan trong nước, để lâu
trong không khí bị oxi hóa
→ màu nâu.
_Nhận xét: amin có cấu trúc
phân tử giống NH
3
, nguyên
tử N của amin giống nguyên
tử N của NH
3
nên amin có
tính bazơ
_Hs lắng nghe và giải thích
hiện tượng:
_HT: quì tím ở dd CH
3
NH
2
đổi xang màu xanh còn dd
C
6
H
5
3
NH
2
> NH
3
> C
6
H
5
NH
2
.
_HS nghe giảng
_xảy ra pư:
C
6
H
5
NH
2
+ HCl →
[C
6
H
5
NH
3
]
+
Cl
đổi
xang màu xanh còn dd C
6
H
5
NH
2
không đổi màu
_GT: metyl amin có tính bazơ:
CH
3
NH
2
+ H
2
O
€
CH
3
NH
3
+
+ OH
–
Còn anilin phản ứng kém với
nước.
*Tính bazơ:
R–NH
2
> NH
NH
3
]
+
Cl
–
b. Phản ứng thế ở nhân thơm
của anilin:
Trường THPT TÂN HỒNG - 33 - GV: Huỳnh Võ Việt Thắng
Chương 3: AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN Giáo án 12 CB
5’
anilin t/d với dd Br
2
theo 4
nhóm. Yêu cầu nhóm trưởng
mỗi nhóm nêu hiện tượng và
viết pt pư.
TB: Pư này dùng để nhận biết
anilin.
Hoạt động 6: Cũng cố
_Dùng phiếu học tập cho các
nhóm thảo luận đưa ra đáp án.
nghiệm theo nhóm.
_Nhóm trưởng nêu hiện
tượng và viết pt
C
6
H
5
NH
2
↓ + 3HBr
(2,4,6–tribromalinin)
=> Pứ này dùng để nhận biết
anilin.
Phiếu học tập:
Câu 1: Amin thơm ứng với CTPT C
7
H
9
N có mấy đồng phân?
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
Câu 2: Cho các chất sau: ancol etylic (1), etylamin (2), metylamin (3), axic axetic (4). Hãy
sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần:
A. 2<3<4<1 B. 3<2<1<4 C. 2<3<4<1 D. 1<3<2<4
IV. DẶN DÒ:
- Làm các bài tập trong SGK, xem trước bài mới.
V. RÚT KINH NGHIỆM Trường THPT TÂN HỒNG - 34 - GV: Huỳnh Võ Việt Thắng
Chương 3: AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN Giáo án 12 CB
Bài 10:
Tiết 15:
AMINOAXIT
Tuần :
Ngày soạn :
NH
2
+ HCl → C
6
H
5
NH
3
Cl
C
6
H
5
NH
2
+ NaOH → ? C
6
H
5
NH
2
+ NaOH → không pứ
C
6
H
5
NH
2
+ Br
2
5
NH
2
Đáp án: C
6
H
5
NH
2
< NH
3
< CH
3
NH
2
< CH
3
NHCH
3
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
10’
Hoạt động 2:
_Nghiên cứu SGK, cho biết
khái niệm amino axit? Cho ví
dụ?
_Amino axit có 3 cách gọi tên:
+Tên thay thế: axit + vị trí
nhóm –NH
2
NH
2
_Danh pháp:
+Tên thay thế: axit + vị trí
nhóm –NH
2
(2,3,…) + tên axit
cacboxilic tương ứng
+Tên bán hệ thống: axit + vị trí
nhóm –NH
2
(α,β,…) + tên
Trường THPT TÂN HỒNG - 35 - GV: Huỳnh Võ Việt Thắng
Chương 3: AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN Giáo án 12 CB
10’
10’
thường axit cacboxilic tương
ứng.
VD: : CH
2
–CH–COOH
NH
2
Axit 2-amino propanoic
Axit α-amino propionic
(alanin)
_Hãy gọi tên các amino axit
sau:
H
nH
2
N–CH
2
–COOH
o
t
→
–(–HN–CH
2
–CO–)
n
– + H
2
O
nH
2
N–[CH
2
]
5
–COOH
o
t
→
–(–HN–[CH
2
]
5
–CO–)
Axit α–amino hexionic
_Glyxin mang 2 nhóm chức
amino và axit nên trong có
sự tương tác giữa 2 nhóm
này:
H
2
N–CH
2
–COOH
€
+
H
3
N–CH
2
–COO
–
_Do mang 2 nhóm chức có
tính axit và bazơ, nên glyxin
có tính lưỡng tính, ngoài ra
còn có tính chất riêng của
mỗi nhóm chức.
_Tính lưỡng tính:
H
2
N–CH
2
–COOH + NaOH →
‡ ˆ ˆ ˆ
H
2
N–CH
2
–COOC
2
H
5
+ H
2
O
_HS chú ý nghe giảng.
thường axit cacboxilic tương
ứng.
VD: : CH
2
–CH–COOH
NH
2
Axit 2-amino propanoic
Axit α-amino propionic (alanin)
II. Cấu tạo phân tử và tính
chất hóa học:
1. Cấu tạo phân tử:
_Vì nhóm amino có 2 nhóm
chức: –COOH và –NH
2
N–CH
2
–COONa + H
2
O
_Pư với axit (NH
2
):
H
2
N–CH
2
–COOH + HCl →
ClH
3
N–CH
2
–COOH
b. Tính axi – bazơ của dd amino
axit:
_TN: Cho quì tím vào 2 dd
glyxin và axit glutamic.
_HT: dd glyxin không làm đổi
màu quì tím, axit glutamic là quì
tím chuyển sang màu hồng.
_GT: trong glyxin và axit
glutamic có cân bằng sau:
H
2
H
2
N–CH
2
–COOH
€
+
H
3
N–CH
2
–COOH
HOOC–CH
2
–CH
2
–CH–COOH
€
NH
2
–
OOC–CH
2
–CH
2
–CH–COO
–
+ H
–CH–COO
–
+ H
+
NH
3
+
c. Phản ứng riêng của nhóm
COOH (este hóa)
H
2
N–CH
2
–COOH + C
2
H
5
OH
H
+
ˆ ˆ ˆ†
‡ ˆ ˆ ˆ
H
2
N–CH
2
–COOC
2
H
–(–HN–[CH
2
]
5
–CO–)
n
– + H
2
O
Policaproamic
III. Ứng dụng:
_Amino axit thiên nhiên (hầu
hết các α-amino axit) là cơ sở để
kiến tạo nên protein của cơ thể
sống.
_Dùng làm gia vị (mì chính)
_Dùng sx nilon-6 và nilon-7.
Phiếu học tập:
Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ có chứa các nhóm chức nào?
A. cacbobyl và amino B. Hydroxyl và amino
C. Cacboxyl và amino C. Cacboxyl và hidroxit
Câu 2: Chất nào sau đây có khả năng tham gia pứ trùng ngưng?
A. CH
3
–CH
2
–OH B. CH
3
–CH
2
PEPTIT VÀ PROTEIN
Tuần : 7
Ngày soạn : 14/09/2009
Ngày dạy : 16/09/2009
Lớp dạy : 12CB4
I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
- Khái niệm đặc điểm cấu tạo phân tử, t/c hh của peptit, protein, vai trò của protein
trong cuộc sống.
- Khái niệm về enzim và axit nucleotic.
2. Về kỹ năng:
- Viết pthh chứng minh t/c hh.
- Phân biệt dd protein với chất lỏng khác.
3. Về thái độ:
- Thái độ tích cực trong học tập.
- Yêu thích môn hóa học.
II./ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Dầu hỏa, xà phòng, bột giặt, CH
3
COONa.
2. Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.
3. Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề.
- Sự dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu.
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ. 5’
_GV: Nêu tính chất hóa học của amino axit, viết phương trình hóa học chứng minh?
_HS: Có tính lưỡng tính, t/c riêng của mỗi nhóm chức, có pứ trùng ngưng:
* Tính lưỡng tính:
_Pứ với bazơ (COOH): H
2
N–CH
2
–COOH
HOOC–CH
2
–CH
2
–CH–COOH
€
–
OOC–CH
2
–CH
2
–CH–COO
–
+ H
+
NH
2
NH
3
+
* Phản ứng riêng của nhóm COOH (este hóa)
H
2
N–CH
2
2
–CO–)
n
– + H
2
O
nH
2
N–[CH
2
]
5
–COOH
o
t
→
–(–HN–[CH
2
]
5
–CO–)
n
– + H
2
O
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
15’
Hoạt động 2:
_Nghiên cứu SGK cho biết
Những peptit được tạo thành từ
10 phân tử α – amino axit trở
lên được gọi là polipeptit.
_Để biểu diễn CTCT của các
polipeptit bằng cách ghép từ
tên viết tắt của các góc α –
amino axit theo trật tự của
chúng:
VD: 2 đipeptit được cấu tạo từ
glyxin và alanin là: Gly – Ala,
Ala – Gly.
Hoạt động 3:
_TB: peptit có 2 phản ứng
quan trọng là pứ thủy phân và
pứ màu biure.
_Cho HS nghiên cứu SGK và
viết ptpứ thủy phân peptit sau:
H
2
N–CH(R
1
)–CO–HN–CH(R
2
)–COOH
+ H
2
O
,H OH
+ −
→
2
O
,H OH
+ −
→
H
2
N–CH(R
1
)–COOH
+ H
2
N–CH(R
2
)–COOH
axit liên kết với nhau bằng các
lk peptit.
_Lk peptit là lk –CO–NH– giữa
2 đơn vị α – amino axit.
_Nhóm –CO–NH– giữa 2 đơn
vị α – amino axit được gọi là
nhóm peptit.
…–HN–CH–CO–HN–CH–CO–…
R R’
_Phân tử peptit hợp thành từ các
gốc α – amino axit bằng lk
peptit theo 1 trật tự nhất định
(aminoaxit đầu N khi còn nhóm
a. Phản ứng thủy phân:
_Peptit bị phân hủy hoàn toàn
thành các α – amino axit trong
mt axit hoặc bazơ
H
2
N–CH(R
1
)–CO–HN–CH(R
2
)–CO–
…–HN–CH(R
n
)–COOH + (n–1) H
2
O
,
o
H t
+
→
H
2
N–CH(R
1
)COOH
+ H
2
N–CH(R
2
_Cho HS quan sát mô hình
phân tử insulin.
_TB: Các phân tử protein
không những khác nhau về
thành phân các α – amino axit.
Mà còn khác nhau về trật tự
sắp xếp các α – amino axit
trong phân tử.Vì vậy, từ 20
loại α – amino axit đã trong tự
nhiên tạo nên rất nhiều loại
protein trong tự nhiên.
_Tiến hành thí nghiệm, pha
lòng trắng trứng với nước sau
đó đun nóng một phần. Yêu
cầu HS quan sát và nhận xét?
_Hs nghe giảng, ghi bài
Hs quan sát: Dung dịch
chuyển sang màu tím.
_Protein là những polipeptit
cao phân tử có phân tử khối
từ vài chục nghìn đến vài
triệu.
_Phân loại: được chia thành
2 loại
+ Protein đơn giản: khi thủy
phân tạo nên các gốc α –
amino axit. VD: abumin của
lòng trắng trứng, fibroin
trong tơ tằm…
+ Protein phức tạp: được tạo
trứng, fibroin trong tơ tằm…
+ Protein phức tạp: được tạo
thành từ protein đơn giản cộng
với thành phần phi protein. VD:
nucleoprotein chứa axit nucleic
2. Cấu tạo phân tử:
_Tương tự như peptit, phân tử
protein được tạo thành từ nhiều
gốc α – amino axit, nhưng phân
tử lớn hơn và phức tạp hơn.
…–HN–CH(R
1
)–CO–HN–
CH(R
2
)–CO–…–HN–CH(R
n
)–CO–
…
_Các phân tử protein không
những khác nhau về thành phân
các α – amino axit. Mà còn khác
nhau về trật tự sắp xếp các α –
amino axit trong phân tử.Vì vậy,
từ 20 loại α – amino axit đã
trong tự nhiên tạo nên rất nhiều
loại protein trong tự nhiên.
3. Tính chất:
a. Tính chất vật lí:
_Nhiều protein tan trong nước
_HS thảo luận đưa ra kết
quả: protein có cấut tạo
tương tự như peptit nên có
tính chất tương tự pepetit:
phản ứng thủy phân và pứ
màu biure.
_HS nghiên cứu SGK và
nhận xét:
+ Protein tạo ra nhân tế bào
và nguyên sinh chất là thành
phần chính của tế bào vậy
protein là cơ sở tạo nên sự
sống.
+ Protein là thức ăn quan
trọng vì nó bổ sung protein
cho cơ thể, một phần khác
oxi hóa cung cấp năng lượng
cho hoạt động cơ thể.
_Enzim là những chất hầu
hết có bản chất protein, có
khả năng xúc tác cho các quá
trình hóa học, đặc biệt trong
cơ thể sinh vật.
Đặc điểm xúc tác enzim:
_Hoạt động xúc tác của
enzim có tính chọn lọc rất
cao (mỗi enzim chỉ xúc tác
cho 1 chuyển hóa nhất định)
_Tốc độ pứ nhờ enzim rất
lớn (thường gấp 10
_Protein là thức ăn quan trọng
vì nó bổ sung protein cho cơ
thể, một phần khác oxi hóa cung
cấp năng lượng cho hoạt động
cơ thể.
III. Khái niệm về enzin và axit
nucleic:
1. EnZim
a. Khái niệm
_Enzim là những chất hầu hết
có bản chất protein, có khả
năng xúc tác cho các quá trình
hóa học, đặc biệt trong cơ thể
sinh vật.
b. Đặc điểm xúc tác enzim:
_Hoạt động xúc tác của enzim
có tính chọn lọc rất cao (mỗi
enzim chỉ xúc tác cho 1 chuyển
hóa nhất định)
_Tốc độ pứ nhờ enzim rất lớn
(thường gấp 10
9
– 10
10
lần xúc
tác hóa học)
2. Axit nucleic:
a. Khái niệm:
_Axit nucleic là polieste của
axit phophoric và pentozo
tạo thành hợp chất dị vòng (kí
hiệu: A, X, G, T, U).
_Axit nucleic là thành phần
quan trọng nhất của tế bào.
_Axit nucliec là polime có tính
axit.
_Axit nucleic có 2 dạng AND
và ARN.
b. Vai trò:
_Tổng hợp protein, chuyển các
thông tin di chuyền.
_ADN chứa các thông tinh di
chuyền, mã hóa hoạt động sinh
trưởng và phát triển của cơ thể
sống.
_ARN tham gia vào quá trình
giải mã thông tin di chuyền.
Phiếu học tập số:
Câu 1: Để tổng hợp các protein từ các amino axit người ta dùng pư:
A. Trung hợp B. Trùng ngưng C. Trung hòa D. Este hóa
Câu 2: cho polime –[–NH–(CH
2
)
5
–CO–]
n
– tác dụng với dd NaOH trong đ/k thích hợp, sản
phẩm thu được là:
A. NH
3
Trường THPT TÂN HỒNG - 42 - GV: Huỳnh Võ Việt Thắng
Chương 3: AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN Giáo án 12 CB
Bài 12:
Tiết 18:
LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
CỦA AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN
Tuần : 8
Ngày soạn : 20/09/2009
Ngày dạy : 21/09/2009
Lớp : 12CB4
I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Nắm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hoá học cơ bản của amin, amino axit, protein.
2. Về kỹ năng:
_Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương.
_Viết phương trình phản ứng ở dạng tổng quátcho các hợp chất: amin, amino axit.protein.
_Giải các bài tập về phần amin,amino axit và protein.
3. Về thái độ:
_Thái độ tích cực trong học tập và lao động.
II./ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: _Giáo án, bảng phụ, bài tập có liên quan.
2. Học sinh: _Ôn tập lại kiến thức trong chương.
3. Phương pháp: Đàm thoại.
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: 10’
GV: Các em đã nghiên cứu và học lí thuyết của các bài
trong toàn chương em hãy cho biết:
Hs: CTCT chung của amin, amino axit và protein?
Hs: Cho biết đặc điểm cấu tạo của các hợp chất amin,
tính chất hoá học đó?
Hoạt động 2: 10’
Gv: Hs làm bài tập 1,2
Hs: Giải bài tập băng phương pháp tự luận, chọn
phương án đúng khoanh tròn.
Gv và hs nhận xét bổ xung
Hoạt động 3: 20’
GV: Các em hãy thảo luận nhóm giải các bài tập 3, 4,5
SGK
GV: Gọi 3 em học sinh đại diện 3 nhóm lên bảng giải 3
bài tập trên.
Gv và hs nhận xét bổ xung
- Amin có tính bazơ.
- Amino axit có tính chất của nhóm –
NH
2
(bazơ) và –COOH(axit); tham gia phản ứng
trùng ngưng.
- Protein có tính chất của nhóm peptit –CO-
NH- ; tham gia phản ứng thuỷ phân; có phản ứng
màu đặc trưng với HNO
3
đặc và Cu(OH)
2
Bài tập 1,2 sgk – trang 58
Bài tập3, 4,5 sgk – trang 58
Hoạt động 4 (5’)
Hs: Chuẩn bị kiến thức chương polime
IV. DẶN DÒ:
_Xem trước bài mới chương sau.