Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giáo án 12 CB
Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
Bài 13:
Tiết 19, 20:
ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME
Tuần : 8
Ngày soạn : 20/09/2009
Ngày dạy : 21/09/2009
Lớp dạy : 12CB4
I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Khái niệm về polime, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng
dụng và một số pp tổng hợp polime.
2. Về kỹ năng:
_Từ monome viết CTCT của polime và ngược lại, viết được các pt tổng hợp polime.
_Phân biệt được polime thiên nhiên và polime nhân tạo.
3. Thái độ:
_Biết cách sử dụng và quí trọng nguồn tài nguyên thiên nhiên.
_Thái độ học tập tích cực.
II./ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập.
2. Học sinh: Xem trước bài học.
3. Phương pháp: - PP đàm thoại gợi mở, đddh trực quan.
III./ Tiến trình dạy học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
8’
5’
Hoạt động 1: Ổn định lớp vào
bài mới.
_GV: Em hãy tìm hiểu SGK và
cho biết thế nào là polime?
_n là hệ số polime hoá (độ
polime hoá)
Tên polime = poli + tên monome
_Phân loại:
Thiên nhiên
Polime Tổng hợp (trùng
hợp, trùng ngưng)
Bán trùng hợp
II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC:
_Các polime thiên nhiên và tổng
hợp có thể có 3 dạng cấu trúc cơ
bản:
+ Dạng mạch thẳng : PE, PVC,
xenlulozơ…
Trường THPT TÂN HỒNG - 45 - GV: Huỳnh Võ Việt Thắng
Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giáo án 12 CB
7’
10’
Hoạt động 3:
_GV: Yêu cầu HS đọc sách
giáo khoa trang 61, rút ra kiến
thức quan trọng về lí tính
polime.
_Khi nóng chảy, đa số polime
cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ
rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo vì
vậy không để giấy tiền bằng
polime gần nguồn nhiệt hay
dùng bàn ủi ủi tiền polime.
_Đa số polime không tan
trong các dung môi thông
thường.
_Nhiều polime có tính dẻo
(PE, PVC…) có tính đàn hồi
(cao su…), cách nhiệt, cách
điện(PE, PVC…)…
_HS: Lắng nghe, ghi chép.
Nhắc lại phản ứng thủy phân
của tinh bột, xenlulozơ…
+ Dạng phân nhánh:
amilopectin của tinh bột
+ Dạng mạng lưới không gian:
Ví dụ: Cao su lưu hóa (các
mạch thẳng trong cao su lưu hóa
gắn với nhau bởi những cầu nối
đisunfua −S−S−).
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
_Các polime là những chất rắn,
không bay hơi, t
0
nc
có khoảng
khá rộng. Khi nóng chảy, đa số
polime cho chất lỏng nhớt, để
nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt
dẻo. Một số polime không nóng
chảy khi đun mà bị phân huỷ
gọi là chất nhiệt rắn.
_Đa số polime không tan trong
mạch polime : đó là phản ứng
cộng vào liên kết đôi của mạch
polime.
CH
2
- CH
= C - CH
2
CH
3
+ nHCl
n
n
Cl
CH
2
- CH
= C - CH
2
CH
3
poliisopren hiđroclo hoá
3. Các phản ứng làm tăng mạch
polime : phản ứng khâu mạch
cacbon.
Trường THPT TÂN HỒNG - 46 - GV: Huỳnh Võ Việt Thắng
Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giáo án 12 CB
10’
hợp và trùng ngưng.
1. Phản ứng trùng hợp:
_Phản ứng trùng hợp là quá
trình cộng liên hợp liên tiếp
nhiều phân tử nhỏ (monome)
giống nhau hay tương tự nhau
thành phân tử lớn (polime).
Ví dụ:
nCH
2
= CH
→
Ptxt ,,
0
Cl
(−CH
2
− CH−)
n
Cl
PVC
2. Phản ứng trùng ngưng:
Phản ứng trùng ngưng là
quá trình cộng hợp liên tiếp
nhiều phân tử nhỏ thành phân
tử lớn đồng thời tạo ra những
phân tử nhỏ (H
Phiếu học tập số 1: So sánh phản ứng trùng hợp và pứ trùng ngưng?
Phiếu học tập số 2: Poli (etyl acrylac) được điều chế bằng cách trùng hợp monome nào sau đây:
A. CH
2
=CHCOOCH
2
CH
3
B. CH
2
=CHOOCH
2
CH
3
C. CH
3
COOCH=CHCH
3
D. CH
2
=CHCH
2
COOH
IV. DẶN DÒ:
- Xem trước bài mới, làm các bài tập trong SGK trang 64.
V. RÚT KINH NGHIỆM
ứng trùng ngưng? Viết pt điều chế P.V.C? (5đ)
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
10’
20’
Hoạt động 2:
_yêu cầu hs nghiên cứu SGK
cho biết khái niệm chất dẻo và
vật liệu compozit?
_Nêu một số chất dẻo thường
gặp: PVC, PE, compozit,…
Hoạt động 3:
_Yêu cầu hs nghiên cứu SGK
cho biết các chất dẻo thường
gặp, viết phương trình đ/c từ
mônome tương ứng?
_Chất dẻo là những vật liệu
polime có tính dẻo.
_Vật liệu compozit là vật liệu
hỗn hợp gồm ít nhất hai thành
phần phân tán vào nhau mà
không tan vào nhau
_Một số chất dẻo thường
gặp:
Polietilen (PE)
nCH
2
= CH
2
→
(-CH
không tan vào nhau.
2 - Một số hợp chất polime dùng
làm chất dẻo:
a- Polietilen (PE)
nCH
2
= CH
2
→ (-CH
2
- CH
2
-)
n
b- Polivinylclorua (PVC)
H
2
C CH
Cl
t ° , x t , p
CH
2
CH
Cln
n
c- Polimetyl meta crylat (Thủy
tinh hữu cơ)
rezol và nhựa rezit. (SGK)
_Tơ là những polime hình
sợi dài và mảnh với độ bền
nhất định.
_Phân loại: phân thành hai
loại:
a- Tơ tự nhiên: Tơ tằm, sợi,
bông, len
b- Tơ hóa học: Điều chế từ
phản ứng hóa học.
* Tơ nhân tạo: Từ vật liệu
có sẵn trong tự nhiên và chế
biến thêm bằng phương pháp
hóa học.
Ví dụ: Tơ xenlulozơ axetat,
tơ visco
* Tơ tổng hợp: Từ các
polime tổng hợp
Ví dụ: Nilon, capron, nitron
-Một số loại tơ tổng hợp
thường gặp:
a) Tơ nilon – 6,6
nH
2
N – [CH
2
]
6
– NH
2
n
t ° , x t , p
CH
2
HC
CNn
poliacrilonnitrin
_Cao su là loại vật liệu polime
có tính đàn hồi
_Có hai loại là cao su thiên
nhiên và cao su tổng hợp
+ Cao su thiên nhiên:
– CH
2
– C = CH – CH
2
–
CH
3
n
với n
≈
1500 – 15000
+ Cao su tổng hợp:
nCH
2
=CH–CH=CH
mạch không phân nhánh, sắp xếp
song song với nhau, mềm, dai,
không độc.
2.Phân loại: phân thành hai loại
a- Tơ tự nhiên: Tơ tằm, sợi,
bông, len
b- Tơ hóa học: Điều chế từ
phản ứng hóa học.
* Tơ nhân tạo: Từ vật liệu có
sẵn trong tự nhiên và chế biến
thêm bằng phương pháp hóa học.
Ví dụ: Tơ xenlulozơ axetat, tơ
visco
* Tơ tổng hợp: Từ các
polime tổng hợp
Ví dụ: Nilon, capron, nitron
3-Một số loại tơ tổng hợp thường
gặp:
a) Tơ nilon – 6,6
nH
2
N – [CH
2
]
6
– NH
2
+ nHOOC
– [CH
2
III- CAO SU
1. Khái niệm :
_Cao su là loại vật liệu polime có
tính đàn hồi
2. Phân loại : có hai loại là cao
su thiên nhiên và cao su tổng hợp
a) Cao su thiên nhiên:
_Được lấy từ mủ cây cao su, là
polime của isopren
– CH
2
– C = CH – CH
2
–
CH
3
n
Trường THPT TÂN HỒNG - 49 - GV: Huỳnh Võ Việt Thắng
Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giáo án 12 CB
10’
+ Cao su buna – S:
+ Cao su buna – N:
Hoạt động 6:
_Nêu khái niệm về keo dán?
Một số loại keo dán thường
gặp?
buta–1,3–đien
– CH
2
= CH – CH = CH
0
buta–1,3–đien
– CH
2
= CH – CH = CH
2
–
n
poli buta-1,3 - đien
* Cao su buna-S và buna –N thu
được khi đồng trùng hợp buta–
1,3–đien với stiren ( C
6
H
5
CH =
CH
2
) và acrilonitrin
( CH
2
=CH-CN )
D. KEO DÁN:
1. Khái niệm
Là loại vật liệu có khả năng kết
dính 2 mảnh vật liệu giống
nhau hoặc khác nhau mà không
làm biến chất các vật liệu được
kết dính
2
Câu 4: Số mắc xích cấu trúc lặp lại trong phân tử lớn của polime gọi là:
A. Số chính của polime B. Yếu tố polime C. Hệ số polime hóa D. Hệ số cao ptử hóa
Câu 5: Chất dẻo PVC là:
A. (CH
2
–CHCl)
n
B. (CH
2
–CH)
n
C. (CH
2
–CH(C
6
H
5
))
n
D. CH
2
–CH(CH
3
))
n
Câu 6: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ poliamit?
A. Tơ đacpro B. Tơ nilon – 6 C. Tơ visco D. Tơ kevlaz
IV. DẶN DÒ:
- Xem trước bài mới.
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: 3’
Ví dụ : (-CH
2
- CH
2
-)
n
Yêu cầu học sinh: Hãy nêu
định nghĩa polime. Các khái
niệm về hệ số polime hoá.
Hoạt động 2 : 3’
Có ba kiểu cấu tạo mạch
polime:
- Mạch không nhánh
- Mạch có nhánh
- Mạch mạng không gian.
Hoạt động 3 : 4’
a) Chất dẻo là những vật liệu
polime có tính dẻo.
b) Cao su là những vật liệu
polime có tính đàn hồi.
c) Tơ
d) Keo dán
Thành phần chính của chất
dẻo, cao su, tơ, keo dán là
HS: Trả lời
- Polime được phân thành
d) Keo dán
4. So sánh hai loại phản ứng điều
Trường THPT TÂN HỒNG - 51 - GV: Huỳnh Võ Việt Thắng
Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giáo án 12 CB
polime.
Hoạt động 4 : 5’
Phản ứng điều chế polime gồm
phản ứng trùng hợp và phản
ứng trùng ngưng.
Ví dụ 1 :
nCH
2
= CH → (-CH
2
- CH -)
n
Cl Cl
Ví dụ 2 :
nH
2
N- (CH
2
)
5
– COOH →
- HN- (CH
2
)
5
– CO –
Ngày soạn : 27/09/2009
Ngày dạy : 30/09/2009
Lớp : 12CB4
I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Biết được mục đích, cách tiến hành, quan sát và giải thích một số thí nghiệm: sự
đông tụ protein, pứ màu biure, tính chất của vật liệu polime, pứ của vật liệu polime với
kiềm.
2. Về kỹ năng:
_Sử dụng dụng cụ và hóa chất làm thí nghiệm.
_Quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng.
_Viết tường trình báo cáo thí nghiệm.
3. Về thái độ:
_Có thái độ tích cực trong thí nghiệm và sử dụng hóa chất tiết kiệm hợp lí.
_Thông qua thí nghiệm tạo hứng thú học tập môn hóa.
II./ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Hóa chất: dd CuSO
4
, dd NaOH, lòng trắng trứng, sợi bông, ống nhựa PVC,
AgNO
3
, NH
3
, HNO
3
. Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồ, ống hút nhỏ giọt, bộ giá thí nghiệm,…
2. Học sinh: - Xem trước nội dung bài thực hành, ôn tập kiến thức củ.
3. Phương pháp: - Sự dụng thí nghiệm theo phương pháp tái hiện lại kiến thức.
III./ Tiến trình dạy học:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
màng mỏng PE, mẩu nhựa PVC,
sợi len và vải sợi xen lulozơ, hơ
các vật liệu này gần ngọn lửa
đèn cồn vài phút. Quan sát hiện
Trường THPT TÂN HỒNG - 53 - GV: Huỳnh Võ Việt Thắng
Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giáo án 12 CB
Hoạt động 3: quan sát học
sinh làm thí nghiệm.
Hoạt động 4: Viết tường trình
bài thực hành
Hoạt động 5: Vệ sinh phòng
TN, nhận xét tiết thí nghiệm
_Tiến hành làm TN
_Thảo luận viết tường trình,
nộp tường trình cho GV.
_Vệ sinh phòng TN
_Nghe nhận xét tiết TH.
tượng. Đốt các vật liệu trên,
quan sát sự cháy và mùi. Giải
thích
TN4: Phản ứng một vài vật
liệu polime với kiềm.
_Ống nghiệm 1: màng PE +
NaOH + t
o
→ Quan sát
_Ống nghiệm 2: nhựa PVC +
NaOH + t
o
→ quan sát