câu hỏi môn lập và phân tích dự án - Pdf 16

Câu 9: Trình bày các nội
dung cơ bản của dự án đầu tư
(chỉ tiêu phần dự án không yc
báo cáo)
DA đtư XD công trình bao
gồm 2 phần là thuyết minh
dự án và Tk cơ sở
1) Nội dung thuyết
minh DA
-Sự cần thiết và mục tiêu
Đtư; đánh giá nhu cầu thị
trường,tiêu thụ sp đối vs dự
án SX;kinh doanh;hình thức
đt xd công trình;địa điểm
XD,nhu cầu sd đất;đk cung
cấp nguyên liệu;nhiên liệu và
các yếu tố đầu vào khác.
-Mô ta về quy mô và diện
tích XD công trình,các hạng
mục công trình bao gồm các
công trình chính phụ và các
công trình khác;pt lựa chon
phưng án kỹ thuật CN và
công suất
-Giải pháp thực hiên bao
gồm:
+ PA giả phóng mặt bằng,tái
định cư và PA hỗ trợ XD hạ
tầng kỹ thuật nếu có
+ Các PA thiết kế kiến trúc
đv các công trình trong đô thị

tuyến;PA kiến trúc đv công
trình có y/c kiến trúc;pa và sơ
đồ công ngệ đv công trình có
yc công ngệ.
+ Kết cấu chịu lực chính của
công trình;phòng chống cháy
nổ;bảo vệ môi trường;hệ
thống kỹ thuật và hệ thống hạ
tầng kỹ thuật công trình,sự
kết nối các công trình hạ tầng
kỹ thuật ngoài hang rào
+ Mô tả đặc điểm tải trọng và
các tác động đv công trình
+ Doanh mục tiêu chuẩn,quy
chuẩn đc áp dụng
-Phần bản vẽ thiết kế cơ sở
đc thể hiện vs các kích thước
chủ yếu bao gồm:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng,PA
tuyến công trình đv công
trình XD theo tuyến
+ Bản vẽ thể hiện phương án
kiến trúc đv công trình có y/c
kiến trúc
+ Sơ đồ công ngệ đv công
trình có y/c công ngệ
+ Bản vẽ thể hiện kết cấu
chịu lực chính của công
trình;bản vẽ hệ thống kỹ
thuật và hệ thống hạ tầng kỹ

sp,dịch vụ trong 1 thời hạn
nhất định
-Đặc điểm: + Tính khoa học
và hệ thống: đòi hỏi những
người soạn thảo DA phải có
1 quá trình nghiên cứu thật tỷ
mỹ và kỹ càng,tính toán cẩn
thận chính xác từng nội dung
cụ thể của DA. Đặc biệt cso
những ND rất phức tạp như
phân tích tài chính,phân tích
kỹ thuật… đồng thời rất cần
sự tư vấn của các cơ quan
chuyên môn về địch vụ đầu
tư giúp đỡ
+ Tính pháp lý: các DA đàu
tư phải có cơ sở pháp lý vững
chắc tức là phải phù hợp vs
chính sách và phấp luật của
nhà nc. Do đó trong quá trình
soạn thảo DA phải nghiên
cứu kỹ chủ trương đg lối
chính sách của nhà nc và các
Vb có lien quan.
+ Tính đồng nhất: Đảm bảo
tính thống nhất của các DA
ĐT thì các DA đầu tư phải
tuân thủ quy định chung của
các cơ quan chức năng về
hoạt động đầu tư kể cả các

nhất định nào đó. Mục tiêu
cần đạt đc ĐT có thể là mục
tiêu chính trị,VH,KT,XH hay
cũng có thể chỉ là mục tiêu
nhân đạo.
b)Đặc điểm của hoạt động
đầu tư
- Đầu tư thường đòi hỏi khối
lượng vốn lớn vì vậy đòi hỏi
người chủ đầu tư phải đưa ra
quyết định đầu tư đúng,phân
tích đc những yếu tố lien
quan đến khả năng thực hiện
hiệu quả của h/đ đầu tư đó
như: Đầu tư ntn,đầu tư vào sx
ra sp nào,thị trường khi sp đó
ra đời và KTXH khi thực
hiện đc hđ đầu tư đó
- Là hđ mang tính chất lâu
dài
Thời gian hđ đầu tư đặc biệt
trong ngành gt thì time xd
công trình thường kéo dài vì
vậy công tác quản lý hđ đầu
tư cần chú ý các nd sau: +
Xây dựng cơ chế phưng pháp
dự báo khao học về nhu cầu
thị trường của sp đầu tư
+ Quản lý tốt quá trình vận
hành nhanh chóng đưa thành

+) Khác: Nhà nc:- Đảm bảo
phúc lợi công cộng dài hạn
-Đảm bảo các yc về bảo vệ
mt,tài nguyên đất nc
- Đảm bảo an ninh quốc
phòng
- Nâng cao đ/s vật chất tinh
thần và lợi ích công cộng
- Đầu tư vào lĩnh vực mà DN
tư nhân ko thể đàu tư vì vốn
quá lớn
DN: - Cực tiểu chi phí,cực
đại lợi nhuận
-Cực đại k/lượng hành hóa
bán ra thị trường
- Cực đại g/trị t/sản của các
cổ đông tính theo giá thị
trường
-Nâng cao uy tín chất lượng
chiếm lĩnh thị trường
- Đạt mứu độ nhất định về
hiệu quả tài chính dự án
Câu 2: Phân tích KT-XH trên
góc độ cảu ai? Trình bày các
bước phân tích hiệu quả KT-
XH của dự án
- Phân tích KT-XH đứng trên
góc độ lợi ích của toàn
XH,của quần chúng nhân dân
mà nhà nc đại diện.

khoản lợi ích và chi phí KT-
XH của DA,cùng 1 mặt bằng
thế giới. Nó đc tính dựa trên
chi phí xã hội của việc sử
dụng vốn đầu tư thực chất là
giá sử dụng vốn của XH. Giá
sử dụng trong phân tích là giá
kinh tế,là mức giá phẩn ánh
đc giá trị thực của hang hóa
dịch vụ,tức là giá kinh tế
phản ánh đc chi phí hay lợi
ích của chúng đv nền kinh tế.
Đó là giá tài chính đã đc điều
chỉnh
+) Lựa chọn loại chi tiêu hiệu
quả
Trong phân tích hiệu quả
kinh tế XH: Xuất phát từ lợi
ích của toàn bộ nền KT quốc
dân,toàn XH nên trong quá
trình phân tích luôn bao hàm
cả 2 mặt là KT và XH trong
chúng.
Các chỉ tiêu hiệu quả có thể
là NPV. IRR, B/C,nhưng đc
áp dụng vs giá kinh tế ưu tiên
sử dụng chỉ tiêu B/C.
Ngoài ra có các chỉ tiêu lợi
ích về mặt XH khác: VD mức
cải thiên đs vật chất tinh thần

Câu11 Trình bày các căn cứ
chứng minh sự cần thiết của
ĐT? Cho ví dụ.
Trả lời: Tình hình chung về
phát triển ktxh của khu vực
và đặt vấn đề nghiên cứu lập
DA ngoài các nội dung giới
thiệu chung đặc điểm ktxh
vùng nghiên cứu cần chú
trọng các nội dung sau
-Sơ đồ mạng lưới giao thong
khu vực
-Quy hoạch về k/hoạch phát
triển kt khu vực
-Tình trạng các đường gt hiện
có, kèm các đanh giá về tc kĩ
thuật, tình hinh khai thác và
đáp ứng yc vận chuyển hàng
hóa và hành khách trước mắt
cũng như tương lai
Ngoài ra cần nói thêm đặc
điểm ktxh vùng nghiên cứu
như: - Tình hình phát triển
dân số trong vùng
-Tình hình lđộng và nghành
nghề trong vùng
-Tình hình ktxh của các vùng
lân cận và các nước có liên
quan
Mục đích của phần này là

t/phần gt;tốc độ chạy xe và
tốc độ hành trình là 2 nội
dung đóng vai trò quan trọng
trong lập & PTDA DDTXD
CTGT.
Có 2 loại điều tra: điều tra
tổng hợp và điều tra riêng lẻ.
-Lượng gt và thành phần gt:
-Lượng gt là lưu lương xe
chạy qua tuyến đường or
mạng lưới đường nghiên cứu
Câu 12 : Ptich sự khác nhau
giữa ptich tài chính và pt kt-
xh.
Trả lời: Về quan điểm & mục
đích:
+Ptich tài chính đứng trên lập
trường quan điểm lợi ích của
chủ ĐT để đánh giá DA, còn
ptich KT-XH lại đứng trên
quan điểm lợi ích của toàn bộ
nền kt quốc dân & lợi ích của
toàn XH để xem xet vấn đề.
+Cũng do quan điểm lợi ích
khác nhau nên trong cách
tính toán các chỉ tiêu cũng
khác nhau.
+Phân tích tài chính đứng
trên giac độ vi mô,còn phân
tích KT_XH đứng trên giác

chính, nhưng phải được coi là
1 khoản chi khi ptich
KT_XH….
+Về phương pháp ptich, các
phương pháp áp dụng khi
ptich KT_XH phức tạp & đa
dạng hơn so với ptich tài
chính.
+Việc xác định các trị số lợi
ích & chi phí khi ptich
KT_XH thương khó khăn
hơn nhiều so với khi ptich tài
chính, vì khi ptich KT_XH
những lợi ích vô hình và khó
định lượng nhiều hơn so với
khi ptich tài
chính.
Câu 4: Phân tích tài chính
đứng trên góc độ của ai?
Trình bày các bước phân tích
tài chính hiệu quả của DÁ
Trả lời : Ptich tài chính
đứng trên lập trường quan
điểm lợi ích của chủ ĐT để
đánh giá DA.
Khái niệm:Phân tích tài chính
1 DA ĐT là 1 tiến trình chọn
lọc tìm hiểu về tương quan
của các chỉ tiêu tài chính &
đánh giá tình hình tài chính

DA DDT, trình bày các chủ
thể tham gia quá trình đầu tư
& mối quan hệ giữa các chủ
thể đó?
Trả lời: DA dầu tư có vai trò
quan trọng sau:
-Là phương diện để tìm đối
tác trong và ngoài nước liên
doanh bỏ vốn đầu tư.
-Là phương diện thuyết phục
các tổ chức tài chính trong và
ngoài nước tài trợ cho vay
vốn.
-Là cơ sở để xây dựng kế
hoạch thực hiện đầu tư, theo
dõi đôn đốc quá trình thực
hiện & kiểm tra quá trình
thực hiện DA.
-Là văn kiện cơ bản để cơ
quan quản lí NN xem xét,
phê duyệt,cấ giấy phép đầu
tư.
-Là căn cứ quan trọng nhất để
theo dõi đánh giá & điều
chỉnh kịp thời những tồn
đọng & vướng mắc trong quá
trình thực hiện & khai thác
dự án.
-DA đầu tư có tác dụng tích
cực để giải quyết những vấn

+ Chủ đầu tư
+ Nhà thầu
+ Nhà nước
+ Nhà tư vấn
Quan hệ giữa các chủ thể chủ
yếu là quan hệ đối tác, môi
trường làm việc mang tính đa
phương, dễ xảy ra xung đột
giữa các chủ thể.
Câu 6:Khái niệm suất chiết
khấu? So sánh sự giống nhau
và khác nhau giữa suất chiết
khấu và chi phí sử dụng vốn
bình quân?
-Khái niệm suất chiết khấu:
là lãi suất dùng để tích lũy
dòng tiền quá khứ hoặc chiết
giảm dòng tiền tương lai về
giá trị hiện tại tương đương.
Lãi suất là ty lệ phần trăm
của lượng tiền lãi thu được
trong một đơn vị thời gian so
với
vốn gốc. Người ta phân biệt
lãi suất đơn và lãi suất ghép:
- Lãi suất đơn sử dụng khi
tiền lãi chi được tinh đối với
vốn gốc không tinh đến khả
năng sinh lãi thêm của các
khoản lãi phát sinh tại các

Hoạt động đầu tư là hoạt
động bỏ vốn vào một lĩnh
vực sản xuất kinh doanh hay
dịch vụ nhằm thu được lợi
nhuận. Các hoạt động sản
xuất, kinh doanh và dịch vụ
này chịu sự tác động của
nhiều yếu tố từ môi trường
bên ngoài : môi trường chính
trị, kinh tế, xã hội … hay còn
được gọi là “môi trường đầu
tư”. Mặt khác, các hoạt đọng
đầu tư là các hoạt đọng cho
tương lai, do đó có chứa bên
trong nhiều yếu tố bất định.
Đó chính là các yếu tố làm
cho dự án có khả năng thất
bại,làm xuất hiện nhiều yếu
tố rủi ro, không chắc chắn và
đòng thời nó cũng là nguyên
nhân làm cho các nhà đầu tư
có vốn lựa chọn hình thức
đầu tư gián tiếp thông qua
các cơ quan kinh doanh tiền
tệ, mặc dù họ biết lãi suất
thu được từ hình thức đầu tư
gián tiếp thấp hơn so vói hình
thức đầu tư trực tiếp.
Vì vậy trong hoạt động đầu
tư việc phân tích và đánh giá

các nguồn tài trợ không chỉ
xem xét về mặt số lượng mà
về cả thời điểm nhận được tài
trợ. Các nguồn vốn dự kiến
này phải đảm bảo chắc chắn.
Sự đảm bảo này thể hiện ở
tính pháp lí và cơ sở thực tế
của các nguồn vốn huy động.
+Thời gian thực hiện các dự
án đầu tư dài kéo theo sự ảnh
hưởng đến tiến độ nghiệm
thu công trình và đưa vào sử
dụng, do đó có thể làm giảm
hiệu quả đầu tư, thời gian thu
hồi vốn chậm. Thời gian đầu
tư càng dài thì rủi ro cũng
như chi phí đầu tư lại càng
lớn, hơn nữa, nó còn ảnh
hưởng đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Hồ
sơ dự án
+Do quy mô vốn đầu tư lớn,
thời kỳ đầu tư kéo dài và thời
gian vận hành các kết quả
đầu tư cũng kéo dài., . nên
mức độ rủi ro của hoạt động
đầu tư phát triển thường rất
cao, nhiều vấn đề phát sinh
ngoài dự kiến buộc các nhà
quản lý và chủ đầu tư cần

mục tiêu mong muốn thì cần
phải tính toán, xem xét toàn
diện các khía cạnh về thị
trường, kỹ thuật, tài chính,
môi trường xã hội, pháp
lý để đảm bảo cho công
cuộc đầu tư tiến hành thuận
lợi, đạt mục tiêu mong muốn.
Hồ sơ dự án phải ự đoán
được các yếu tố bất định có
ảnh hưởng đến sự thành bại
của dự án. Các tính toán, xem
xét này được thể hiện qua
việc soạn thảo các dự án đầu
tư, đây là kim chỉ nam, là cơ
sở vững chắc, là tiền đề cho
việc thực hiện đầu tư đạt hiệu
quả kinh tế xã hội mong
muốn.
Câu 1 : Giống và # nhau giữa
dòng tiền trong pt hiệu quả
t/c & KTXH:
K/n: -Dòng tiền trong pttc là
dòng chi phí & lợi ích hay
nói # đi là các khoản thu,cho
do DA tạo ra từng năm trong
suốt tuổi thọ KT của nó.Các
dòng tiền sẽ ko có nếu ko có
DA.
-Dòng tiền trong pt KTXH :

nhưng trong pt KTXH lại là
khoản thu nhập với XH
+ Các khoản vay lãi cũng là
mục trong thanh toán chuyển
giao ,trong dòng tiền pttc thì
đó là 1 khoảng chi phí đc tính
trong giá thành sp,với dòng
tyiền pt KTXH thì đó là 1
khoản thu phải đc cộng vào.
+) Giá trong
dòng tiền của pttc là giá thị
trường còn giá trong pt
KTXH là giá kinh tế.
- Giá thị trường là mức giá
toàn thị trường hiện tại,có
nhiều biến động lớn. Trong pt
KTXH : Giá pải p/a gtri thực
của hang hóa.tức là giá cả
phải p/a đc chi phí hay lợi ích
của chúng đv nền KT. Nói #
đi : Các yếu tố đầu vào của
DA đánh giá theo cơ hội
phí,có thể gọi là giá KT là giá
mở hay giá ẩn,đó là giá thị
trường đã đc điều chỉnh
Câu 5 :Những pp xđ Xuất
chiết khấu.Lựa chọn xuất
chiết khấu ảnh hưởng như thế
nào đến chỉ tiêu hiệu quả của
dự án?

0rr lf
i i f r

= + +
r: chi phí bù đắp rủi do
f :Tỷ lệ lạm phát
+Sự ảnh hưởng của lựa chọn
i:
- Sự ảnh hưởng của I đến
NPW

0 0
(1 ) (1 )
n n
t t
t t
t t
B c
NPW
i i
= =
= −
+ +
∑ ∑
+ Với cùng i mà NPW nào
lớn hơn thì dự án đó hiệu quả
hơn
+ Nếu lựa chọn I làm
NPW>0 nghĩa là dự án có
suát sinh lời bằng chi phí cơ

i
<0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status