Ứng dụng phương pháp phân tích tỷ số và phương pháp tính điểm số Z vào phân tích tài chính của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà - Pdf 16

Phân tích tín dụng Nhóm 12
DANH SÁCH NHÓM THUYẾT TRÌNH 12
1
TT MSV Họ và tên Ngày sinh
1 0853030068 Bùi Quang Hùng 25/10/1990
2 0853030100 Trần Thị Thanh Loan 03/01/1990
3 0853030107 Hà Duy Mạnh 14/03/1990
4 0853030129 Phạm Thị Yến Nhi 22/06/1990
5 0853030127 Ngô Phương Nguyên 20/08/1990
6 0853040085 Trần Việt Tuấn 23/09/1988
Phân tích tín dụng Nhóm 12
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: 4
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÍN DỤNG 4
I.Khái niệm: 4
II.Vai trò của phân tích tín dụng 4
IV.Quy trình phân tích tín dụng 5
V.Các phương pháp phân tích 6
CHƯƠNG II: 9
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ 9
I.Giới thiệu chung công ty bánh kẹo Hải Hà 9
1. Nhóm tỷ số khả năng thanh toán của công ty Hải Hà 10
2. Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính 14
3.Các tỷ số hoạt động 17
4. Các tỷ số phản ánh mức sinh lời 19
5.Nhóm tỷ số giá thị trường 22
6.Kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp 23
b. Điểm yếu 25
II. Phân tích tín dụng theo mô hình hiện đại – mô hình điểm số Z 25
1. Tính điểm số Z của công ty 25

3
Phân tích tín dụng Nhóm 12
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÍN DỤNG
I. Khái niệm:
Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa người
đi vay và người cho vay .
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu cơ bản trong quy trình phân tích tín
dụng. Phân tích tài chính là sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công
cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh
giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
II. Vai trò của phân tích tín dụng
Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song lại có rủi ro cao nhất cho ngân hang
thương mại. Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, chúng đều có thể gây ra tổn thất,
làm giảm thu nhập của ngân hàng. Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất có thể chiếm
phần lớn vốn chủ, đẩy ngân hang đến phá sản. Do vậy, các ngân hàng phải cân nhắc
kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định tài trợ. Đó chính là quá
trình phân tích tín dụng, bao gồm quá trình thẩm tra trước, trong và sau khi cho vay,
chiết khấu, cho thuê, bảo lãnh.
Phân tích tín dụng giữ vai trò quan trọng: giúp Ngân hàng phân tích, đánh giá và
ra quyết định cho vay khi đứng trước một yêu cầu vay vốn của khách hàng. Va kiểm
soát và quản lý rủi ro tín dụng khi quyết định cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả tín
dụng nói chung.
III. Mục tiêu của phân tích tín dụng:
Là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng
khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiện các biện pháp phòng ngừa và hạn
chế thiệt hại có thể xảy tra.

Bước 4: Giải ngân
5
Phân tích tín dụng Nhóm 12
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín
dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa
hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng
và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây
phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách
hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả
năng thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
V. Các phương pháp phân tích
Các nội dung cần phân tích thường được các ngân hàng gộp thành từng nhóm,
nhằm thẩm định từng mặt, khía cạnh khác nhau.
1. Phân tích định tính
- Tiêu chuẩn 6C:
1. Năng lực của người vay nợ (Capacity)
2. Uy tín và tính cách của người vay (Character)
3. Khả năng tạo ra tiền để trả nợ (Cash)
4. Quyền sở hữu các tích sản (Collateral)
5. Các điều kiện kinh tế (Conditions)
6. Khả năng kiểm soát các khoản vay (Control)
- Tiêu chuẩn 5P:
1. Con người vay vốn (Person)
2. Mục đích vay vốn (Purpose)
3. Nguồn trả nợ (Payment Source)
6

• Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Mô hình 2: Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất
Z’ = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
• Nếu Z’ > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản
• Nếu Z’ <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Mô hình 3: Đối với các doanh nghiệp khác
Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh
nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra. Công
thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:
Z’’ = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
• Nếu Z’’ > 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản
• Nếu Z’’ <1.1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Trong đó:
X1 = Vốn Lưu Động ròng trên Tổng Tài Sản (Working Capitals/Total Assets).
X2 = Lợi Nhuận Giữ Lại trên Tổng Tài Sản (Retain Earnings/Total Assets).
X3 = Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế trên Tổng Tài sản (EBIT/Total Assets).
X4 = Vốn Chủ Sỡ Hữu trên Tổng Nợ (Total Equity/Total Liabilities).
X5 = Doanh Số trên Tổng Tài Sản (Sales/Total Assets).
8
Phân tích tín dụng Nhóm 12
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ
I. Giới thiệu chung công ty bánh kẹo Hải Hà
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch quốc tế là Haiha Confectionery
Joint-Stock Company (HAIHACO), là một doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo
lớn nhất tại Việt Nam.

năm như sau
Bảng 1: Tỷ số thanh khoản hiện thời công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tỷ số thanh khoản hiện
thời
1.56 1.77 1.73 1.68
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2010 của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là
1.68, chứng tỏ cứ mỗi 1 VNĐ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.68 VNĐ giá trị tài
sản ngắn hạn. Hệ số này của năm 2009 giảm xuống so với năm 2008 nhưng nhìn
chung là khá ổn định trong bốn năm gần đây. Tuy nhiên, hệ số thanh toán ngắn hạn
của Hải Hà thấp hơn so với ngành (1.91) cho thấy khả năng thanh khoản của doanh
nghiệp thấp và doanh nghiêp đang gặp những khó khăn tài chính tiềm tàng. So sánh
với Kinh Đô và Bibica, hai đối thủ cạnh tranh chính của Hải Hà, hệ số thanh toán ngắn
hạn của Hải Hà năm 2010 đều thấp hơn Bibica (1.81) và Kinh Đô (2.27), cho thấy khả
năng trả nợ của Hải Hà thấp hơn Kinh Đô và Bibica.
b. Tỷ số thanh toán nhanh
Giá trị Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ phải trả ngắn hạn
10
Phân tích tín dụng Nhóm 12
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, tỷ số toán nhanh của công ty qua các năm như
sau
Bảng 2: Tỷ số thanh toán nhanh của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tỷ số thanh toán nhanh 0.7 0.69 0.75 0.6
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Năm 2010, hệ số thanh toán nhanh của Hải Hà bằng 0.6 cho thấy mặc dù cứ
1VNĐ nợ ngắn hạn được tài trợ bởi 0.6 VNĐ tài sản lưu động nhưng có quá nhiều tài

Tiền mặt + Chứng khoán khả mại
Hệ số thanh toán tiền mặt =
Nợ phải trả ngắn hạn
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, tỷ số thanh tiền mặt của công ty qua các năm
như sau
Bảng 4: Tỷ số thanh toán tiền mặt của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Hệ số thanh toán tiền mặt 0.36 0.33 0.27 0.30
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
12
Phân tích tín dụng Nhóm 12
Hệ số thanh toán tiền mặt năm 2010 của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là 0.30,
chứng tỏ cứ mỗi 1 VNĐ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0.30 VNĐ tiền mặt và chứng
khoán khả mại. Nhìn chung trong bốn năm gần đây dao động ở mức 0.3. Hệ số thanh
toán tiền mặt của Hải Hà năm 2010 thấp hơn so với ngành (0.48) với hệ số này năm
2010 của Kinh Đô (0.42) và cao hơn của Bibica (0.22). Như vậy khả năng thanh toán
tiền mặt của Hải Hà tương đối thấp do lượng hàng tồn kho cao.
e. Hệ số thanh toán lãi vay
EBIT
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi vay phải trả
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh, tỷ số thanh toán lãi vay của công ty qua các năm như sau
Bảng 5: Tỷ số thanh toán lãi vay của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Hệ số thanh toán lãi vay 10.41 8.17 30.74 -3,602
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Hệ số chi trả lãi vay của Hải Hà năm 2010 là -3602 nghĩa là cứ mỗi 1
VNĐ lãi vay được đảm bảo bằng -3602 VNĐ thu nhập trước thuế và lãi (EBIT).
Hệ số này của doanh nghiệp tăng mạnh trong ba năm (từ năm 2007 đến 2009),

Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, tỷ số nợ so với VCSH của công ty qua các năm
như sau
Bảng 7: Tỷ số nợ so với VCSH của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tỷ số nợ so với VCSH 0.98 1.00 0.74 0.76
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Biểu đồ 3: Tỷ số nợ so với VCSH của công ty Hải Hà
Tỷ lệ nợ phải trả/VCSH năm 2010 của Hải Hà là 76% tức là trong tổng tài
sản của doanh nghiệp, nợ phải trả bằng 76% vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ này giảm từ
100% năm 2008 còn 76% năm 2010 cho thấy doanh nghiệp đã dần thay thế nợ
phải trả bằng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản.
15
Phân tích tín dụng Nhóm 12
c. Hệ số tự tài trợ
Tổng VCSH
Hệ số tự tài trợ =
Giá trị tổng tài sản
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, hệ số tự tài trợ của công ty qua các năm như sau
Bảng 8: Hệ số tự tài trợ của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Hệ số tự tài trợ 0.51 0.50 0.58 0.57
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Biểu đồ 4: Hệ số tự tài trợ của công ty Hải Hà
Hệ số tự tài trợ năm 2010 của Hải Hà bằng 0.57 nghĩa là trong tổng tài sản
của doanh nghiệp có 57% được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ này của Hải
Hà tuy đã tăng dần trong bốn năm gần đây Từ 51% năm 2007 lên 57% năm
2010. Với hệ số tự tài trợ này cho thấy doanh nghiệp có khả năng tự chủ về tài
chính tương đối ổn định và hợp lý
d. Tỷ số nợ dài hạn (LDR)
16

trung bình ngành (1.1) và có xu hướng tăng dần qua các năm cho thấy doanh
nghiệp đang hoạt động tốt
b. Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
Bình quân các khoản phải thu
ACP =
Bình quân doanh thu theo ngày
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh, kỳ
thu tiền bình quân của công ty qua các năm như sau
Bảng 11: Kỳ thu tiền bình quân của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
ACP (ngày) - 176.46 150.41 152.18
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Kỳ thu tiền bình quân của Hải Hà năm 2010 là trung bình cứ 152 ngày là
thu được tiền. Kỳ thu tiền bình quân của Hải Hà tăng qua các năm chứng tỏ
doanh nghiệp đã thông thoáng hơn trong chính sách quản lí bán chịu. Tuy nhiên
doanh nghiệp cũng cần phải có chính sách điều chỉnh hợp lý, không để tỷ số này
quá lớn làm giảm khả năng thanh khoản của doanh nghiệp
c. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (ITR)
Giá vốn hàng bán
ITR =
Bình quân hàng tồn kho
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh, vòng
quay hàng tồn kho của công ty qua các năm như sau
Bảng 12: Vòng quay hàng tồn kho của công ty Hải Hà
18
Phân tích tín dụng Nhóm 12
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
ITR (vòng) 5.0 5.08 5.19 5.22
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Biểu đồ 5: Vòng quay hàng tồn kho của công ty Hải Hà

ROA =
Bình quân tổng tài sản
Từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của
công ty qua các năm như sau
Bảng 14: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của công ty Hải Hà
20
Phân tích tín dụng Nhóm 12
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
ROA (%) 11.62 9.44 10.24 9.07
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Biểu đồ 7: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của công ty Hải Hà

ROA năm 2010 của Hải Hà là 9.07% nghĩa là mỗi 1 VNĐ tổng tài sản tạo ra
0.0907VNĐ lợi nhuận ròng. ROA năm 2010 thấp nhất trong vòng bốn năm trờ lại đây.
ROA của Hải Hà bằng mức trung bình ngành (9%) nhưng thấp hơn đối thủ cạnh tranh
chính là Kinh Đô (12.46%) và cao hơn Bibica (5.59%), cho thấy việc phân phối và
quản lí các nguồn lực của doanh nghiệp chưa hiệu quả nhưng có thể chấp nhận được.
c. Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu
Từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của
công ty qua các năm như sau
Bảng 15: Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH của công ty Hải Hà
21
Phân tích tín dụng Nhóm 12
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
ROE (%) 25.12 18.78 19.10 15.86
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Biểu đồ 8: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty Hải Hà

Bảng 17: P/E của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
P/E (%) - 4.58 6.13 7.64
. P/E là tỉ lệ phần trăm giữa thị giá một cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu. Năm
2010, P/E của Hải Hà là 7.64. Nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng trả 7.64d cho mỗi đồng lợi
nhuận của công ty. Trong vòng ba năm trở lại đây thì P/E của Hải Hà tăng liên tục
qua các năm, từ 4.58 năm 2008 lên 7.64 lên 2010 cho thấy kỳ vọng của nhà đầu tư vào
Hải Hà liên tục tăng. So sánh với 2 đối thủ cạnh tranh của công ty là Kinh Đô và
Bibica thì hai công ty này đều có P/E cao hơn: Kinh Đô là 8.85 và Bibica là 8.63.
6. Kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
23
Phân tích tín dụng Nhóm 12
I. Nhóm chỉ số khả năng thanh
toán
1. Tỷ số thanh toán hiện hành Lần
1.56 1.77 1.73 1.68
2. Tỷ số thanh toán nhanh Lần
0.7 0.69 0.75 0.6
3. Tỷ số thanh toán tiền mặt Lần
10.41 8.17 30.74 -3,602
4. Hệ số thanh toán lãi vay Lần

những ảnh hưởng chung của ngành. Tuy nhiên, Hải Hà đã tạo ra cho mình điểm mạnh
riêng.
24
Phân tích tín dụng Nhóm 12
a. Điểm mạnh
- Vòng quay HTK tăng qua các năm. Mặc dù đến năm 2010, vòng quay HTK
của công ti mới bằng mức trung bình ngành và lượng hàng tồn kho khá lớn nhưng
những gì đạt được cũng cho thấy lượng hàng tiêu thụ là ổn định và chấp nhận được
- Kỳ thu tiền bình quân rút ngắn dần trong vòng bốn năm. Qua bản cân đối kế
toán cho thấy KPT của công ti chiếm gần 30% tài sản, một con số tương đối cao,
nhưng công ti thu hồi nợ khá tốt, công ti cũng có những khách hàng trung thành, có
khả năng thanh toán. Đó cũng là lí do công ti tiếp tục bán chịu
b. Điểm yếu
- Khả năng thanh toán thấp. Bảng cân đối kế toán cho thấy công ti còn nợ khá
nhiều, cao hơn rất nhiều so với ngành và đối thủ cạnh tranh. Nếu cứ tiếp tục như vậy
thì công ti khó có thể vay thêm cho hoạt động sản xuất.
- Tỷ lệ nợ dài hạn thấp cho thấy công ty chưa tận dụng được nguồn nợ dài hạn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tỉ suất lợi nhuận thấp cho thấy các chi phí khác như bán hang, chi phí tài chính,
… của công ty là tương đối lớn
- Tỉ suất sinh lời VCSH ROE chấp nhận được, công ty vẫn có sức cạnh tranh cao
trên thị trường nhưng so với hai đối thủ chính thì ROE của Hải Hà lại thấp hơn và
Năm 2010 có ROE thấp nhất trong vòng bốn năm như vậy sức cạnh tranh của Hải Hà
đang giảm dần
Tóm lại, lợi nhuận công ti có tăng qua từng năm cho thấy công ti làm ăn khá hiệu
quả nhưng công ti vẫn phải cố gắng hơn nữa để đủ sức cạnh tranh, đững vững trên thị
trường.
II. Phân tích tín dụng theo mô hình hiện đại – mô hình điểm số Z
1. Tính điểm số Z của công ty
Thời điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status