Hạch toán chi phí SX và tính giá thành SP - Pdf 16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Bên cạnh những mặt
thuận lợi cũng không tí những mặt khó khăn thắc mắc với doanh nghiệp. Vì vậy
muốn đảm bảo u thế cạnh tranh thu lợi nhuận cao trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng tìm tòi sáng tạo, sản xuất
ra sản phẩm có chất lợng mẫu mã đẹp, hợp thị yếu của ngời tiêu dùng, một yếu
tố quan trọng khác là sản phẩm đó phải có giá thành hạ, phù hợp với sức mua
của ngời tiêu dùng. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cũng có nghĩa là doanh nghiệp cần tổ chức
tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Để có thể nắm bắt kịp
thời đầy đủ về các thông tin bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, các nhà
quản lý doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế
toán là công cụ quan trọng không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý
sản xuất kinh doanh. Trong công tác kế toán, kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm là một phần hành quan trọng.
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc tiến
tới trở thành 1 quốc gia công nghiệp. Vì thế ngành sản xuất vật liệu xây dựng cơ
bản là đóng góp vai trò chủ yếu trong việc sản xuất tạo ra cơ sở vật chất cho
nền kinh tế quốc dân các sản phẩm của ngành phục vụ cho mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nâng cao năng lực cho nền
kinh tế. Vốn đầu t vào xây dựng cơ bản đang tăng mạnh, đòi hỏi sự quản lý
nguồn vốn đầu t có hiệu quả khắc phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn
trong sản xuất cơ bản.
Cho nên công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong công ty Cổ phần sản xuất thơng mại Viglacera rất đợc chú trọng.
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qua thời gian thực tế và những kiến thức trong học tập nên em đã chọn

động sản xuất kinh doanh.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2 ban hành theo quyết định
165/2002/QĐ-BTC thì "Chi phí là Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh
tế trong kỳ kế toán dới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài
sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao
gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu có nhiều quan điểm, hình
thức thể hiện chi phí nhng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: chi phí là phí
tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích kinh
doanh đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Bản chất kinh tế này giúp nhà quản trị phân biệt đợc
chi phí và chi tiêu chi phí với vốn. Thật vậy chi phí gắn liền với hoạt động sản
xuất kinh doanh đợc tài trợ từ vốn kinh doanh và đợc bù đắp từ thu nhập hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Chính vì thế các doanh nghiệp luôn quan tâm đến vấn đề quản lý chi phí
nhằm tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.
II. Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản
xuất chủ yếu.
1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,
năm).
Nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
2. Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu.
a. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
- Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế địa

ợng. Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đợc
sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng và các khoản phải trả
trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lơng của công nhân
sản xuất nh kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến
việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng đội sản xuất, chi
phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau.
- Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm chi phí tiền lơng, các khoản phải
trả, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng và đội sản xuất.
- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng
sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất.
- Chi phí dụng cụ: bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xởng để
phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ
thuộc các phân xởng sản xuất quản lý sử dụng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xởng và đội sản xuất.
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc
phục vụ và quản lý và sản xuất ở phân xởng sản xuất.
+ Chi phí bán hàng: là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong

không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh nên có thể đợc tài trợ từ
những nguồn khác nhau, có thể lấy từ quỹ phúc lợi, trợ cấp từ những nguồn
khác nhau, có thể lấy từ quỹ phúc lợi trợ cấp của Nhà nớc và không bù đắp từ
thu nhập hoạt động kinh doanh.
- Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn
của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định. Nó là vốn của doanh nghiệp
bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí chi
ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu,
số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
bao nhiêu.
iII. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm
1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hóa đợc tính trên một khối lợng kết quả sản
phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định vừa
mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
a. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành
Theo cách này, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch giá
thành định mức, giá thành thực tế.
+ Giá thành kế hoạch : là giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc
vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán
chi phí của kỳ kế hoạch.
+ Giá thành định mức: cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức
cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên khác với giá
thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và

SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi
phí hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lợng
công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Về thực chất chi phí và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi
phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí tính trớc
có liên quan trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khác, giá
thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc, sản
phẩm đã hoàn thành trong kỳ
* Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - Công ty cổ phần điện tử chuyên
dụng Hanel
hay
= + -
IV. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành
sản phẩm
+ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải đợc kế toán tập hợp
theo một phạm vi giới hạn nhất định.
- Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi
phí sản xuất và là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất.
+ Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm công nghiệp lao vụ mà
doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành ở đơn vị.
+ Tập hợp trực tiếp

hợp và khoa học.
Tổ chức bộ máy kế toán 1 cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm từng nhân viên từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến
bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
Thực hiện tổ chức, chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản sổ kế
toán phù hợp với nguyên tắc phù hợp chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ứng đợc nhu cầu thu nhận - xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành
của doanh nghiệp.
Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm
cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các
nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định nhanh chóng, phù hợp với quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài,
vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
* Chứng từ áp dụng: Căn cứ vào phiếu xuất kho
Các chứng từ liên quan để xác định giá vốn nguyên vật liệu dùng để chế
tạo sản phẩm.
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tợng chi phí sản xuất
- Thực hiện trong bảng phân bổ nguyên vật liệu
1.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Bên nợ: trị giá vốn nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Bên có: trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
trị giá phế liệu thu hồi

Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng giai đoạn, từng loại sản phẩm,
từng bộ phận và đợc mở chi tiết cho từng giai đoạn sản xuất và đợc mở tài
khoản cấp 2 theo yếu tố chi phí.
* Kết cấu của TK 627 nh sau:
Bên nợ: tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: kết chuyển hoặc phân bổ chi phí, sản xuất cho các sản phẩm lao
vụ có liên quan đến tính giá thành.
+ Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất chung
TK 627 không có số d cuối kỳ
Quy trình hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
13
TK 334
TK 622
TK 154
Tiền lương phải trả CNV
Kết chuyển chi phí NCTT
để xác định giá thành
TK 335
TK 141
Trích lương, T. lương nghỉ phép
Tạm ứng CPNC về giao khoán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
14
TK 334
TK 627
TK 154
Chi phí NVSX

SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
15
TK621(chi tíêt) TK 154 (chi tiết) TK 152 ,138
Cuối kỳ kết chuyển
TK 622
TK 627
Cuối kỳ kết chuyển
Cuối kỳ kết chuyển
Phế liệu thu hồi hoăc bồi th-
ờng ,phải thu do sản phâm
hỏng
TK 155 (chi tiết)
TK 157 (chi tiết)
TK 632 (chi tiết)
Giá thành sản xuất thành
phẩm nhập kho
Giá thành sản xuất lao vụ
gửi bán
Giá thành sản phẩm sản
xuất bán không qua kho
SPS: -
Dck: xxx
SPS: -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. Đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang (DD)
+ Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nhân
công trực tiếp).
Nội dung: theo phơng pháp này chi phí sản xuất cho sản phẩm làm dở
cuối kỳ chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) hay chi hí nhân công
trực tiếp còn các chi phí khác đợc tính cả cho sản phẩm hoàn thành

xuất và căn cứ vào định mức chi phí theo từng khoản mục chi phí trên từng công
đoạn của từng sản phẩm để xác định chi phí sản xuất dở dang của từng công
đoạn. Sau đó tổng hợp lại để có thể chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang
của từng loại sản phẩm trên cả quy trình công nghệ.
1.3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
+ Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp)
- Điều kiện áp dụng: quy trình công nghệ sản xuất chỉ tạo ra một loại sản
phẩm đối với khối lợng lớn: doanh nghiệp điện, than đá .
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm.
- Đối tợng tính giá thành: là loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm do quy
trình sản xuất tạo ra hoàn thành trong quy trình công nghệ nàykhông có sản
phẩm dở dang. Do vậy đối tợng tập hợp chi phí trùng với đối tợng tập hợp tính
giá thành và ngợc lại. Kỳ tính giá thành thờng là cuối tháng, cuối năm.
Z = Dđk + C - Dck
- Nếu có sản phẩm làm hỏng nhng do cá nhân làm hỏng thì nhà quản lý
sẽ quy trách nhiệm và bắt cá nhân đó bồi thờng.
Z = Dđk + C - Dck - C (hỏng)
Trong đó: C: là chi phí phát sinh
C: hỏng là chi phí sản phẩm hỏng
* Phơng pháp hệ số:
- Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trờng hợp cùng 1 quy trình công nghệ
sản xuất chế tạo ra nhiều loại sản phẩm chính công nghiệp hóa chất.
+ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ
+ Đối tợng tính giá thành: là từng loại sản phẩm chính hoàn thành và đơn
vị sản phẩm chính hoàn thành.
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nội dung:

sản xuất thơng mại viglacera
I. Đặc điểm chung về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera tiền thân trớc đây là
nhà máy xi măng Hà Nội đợc quyết định thành lập vào ngày 08/01/1958 theo
quyết định số: 24/BCN-KH4 do Bộ Trởng Bộ Công Nghiệp Lê Thanh Nghị ký.
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera là một công ty chuyển
đổi từ doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán kinh doanh độc lập thợ chủ về tài
chính, là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Thủy tinh và gốm xây dựng -
Bộ xã hội.
- Trớc đây, Công ty này có tên gọi là Nhà máy gạch lát hoa và máy
phanh ô tô Hà Nội. Bắt đầu kể từ ngày 1/10/2003, Nhà máy này đã chuyển đổi
thành Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera, với 51% vốn Nhà nớc.
Hiện nay, trụ sở chính công ty tại số 676 Hoàng Hoa Thám , quận Tây
Hồ, Hà Nội và Nhà máy đợc đặt tại xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội với
tổng diện tích mặt bằng là 24.000 km2. Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là:
- Sản xuất máy phanh ô tô
- Sản xuất bao bì Carton
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
Tiền thân của công ty là một tổ nghiên cứu gồm 6 ngời đợc thành lập để
sản xuất tấm lợp fibrociment. Theo quyết định số 24/BCN-KH ngày
08/01/1958, Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera đợc thành lập với
tên gọi là Nhà máy Fibrociment Hà Nội trực thuộc Cục khai khoáng và luyện
kim. Với nhiệm vụ ban đầu là sản xuất tầm lợp fibrociment, công ty có 145 cán
bộ công nhân viên và đợc tổ chức thành các bộ phận sau:
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- 1 phân xởng sản xuất fibrociment
- 1 mỏ amient ở Hòa Bình

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lãi, nộp đầy đủ các khoản phải nộp với ngân sách Nhà nớc đồng thời phải thờng
xuyên chăm lo, bồi dỡng đào tạo cán bộ quản lý cũng nh các công nhân viên
trong công ty để đảm bảo phù hợp với trình độ sản xuất của công ty, và phải
luôn chú trọng trang bị các thiết bị bảo hộ lao động, sức khỏe cho ngời lao
động.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera có t cách pháp nhân,
hạch toán kinh doanh độc lập. Bộ máy quản lý của công ty gồm các bộ phận
sau:
Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội
cổ đông. Hội đồng quản trị quyết định phơng hớng tổ chức sản xuất, kinh doanh
và các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp
luật.
Ban kiểm soát: là ngời thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
sản xuất, kinh doanh của Công ty.
Giám đốc điều hành: Là ngời đại diện cho pháp luật công ty, trực tiếp
điều hành và chỉ đạo các phòng ban, phân xởng Đồng thời là ng ời chịu trách
nhiệm trớc cổ đông. Hội đồng quản trị và ban kiểm soát về toàn bộ kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nh thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nớc.
Phòng tài chính - kế toán Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các nhiệm vụ
kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng phơng pháp quy định nhằm cung
cấp thông tin cho các đối tợng quan tâm, đặc biệt là để phục vụ cho việc quản lý
và điều hành công ty của Ban giám đốc. Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ
chức theo hình thức tập trung. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác hạch
toán kế toán. Ngoài ra, dới phân xởng có bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm
vụ hớng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu nhập kiểm tra chứng từ, thực

Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
hoạch vật tư
Quản đốc phân xư
ởng má phanh
Quản đốc phân xư
ởng bao bì
Nhân viên
kinh tế
Bộ phận
KCS
Nhân viên
kinh tế
Bộ phận
KCS
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện nay, công ty có hai phân xởng sản xuất chính: phân xởng sản xuất
má phanh ô tô và phân xởng sản xuất bao bì Carton bao gồm nhiều tổ đội khác
nhau. Phân xởng sản xuất má phanh ô tô bao gồm các tổ: Tổ trộn, tổ hoàn thiện,
tổ ép và bộ phận quản lý phục vụ. Phân xởng sản xuất bao bì Carton bao gồm
các đội: tổ cắt, tổ ghim dán cạnh, tổ in, tổ làm máy, bộ phận quản lý.
Đứng đầu mỗi phân xởng là quản đốc, có nhiệm vụ quản lý, điều hành
phân xởng mình và chịu sự điều hành của Giám đốc công ty.
Sơ đồ quy trình sản xuất má phanh ô tô
Sơ đồ quy trình sản xuất Bao bì Carton
SVTH: Thái Thị Liên - Lớp KT204
23

nghệ sản xuất má phanh
ô tô, sản phẩm này được
đưa sang bộ phận khoan
để tạo lỗ vít vào xương
phanh
Giấy cuộn Cắt tóc Tạo phôi thô Tạo phôi chuẩn
KCS
Ghim, dán
cạnh hộp
Máy bế hoặc
máy bổ
In lưới
Nhập kho
TP
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản xuất tại Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại
Vigracera
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán tại doanh nghiệp hiện nay đợc tổ chức theo hình thức bộ
máy kế toán tập trung. Tại phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện mọi công
tác kế toán, từ việc thu thập xử lý chứng từ, luân chuyển ghi chép, tổng hợp báo
cáo tình chính phân tích kinh tế, thông báo số liệu kế toán cần thiết cho các cơ
quan quản lý Nhà nớc khi có yêu cầu.
Vì Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera là một công ty nhỏ
nên sử dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hợp lý, nó đảm bảo
cho sự nắm bắt thông tin kịp thời về các hoạt động kinh tế của ban lãnh đạo
doanh nghiệp để có thể dễ dàng thực hiện các cuộc kiểm tra, kiểm soát.
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Phơng pháp khấu hao TSCĐ: phơng pháp đờng thẳng
Doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Sản phẩm sản xuất chính của công ty má phanh ô tô và bao bì Carton, hai
sản phẩm này đợc sản xuất tại hai phân xởng khác nhau. Chi phí để sản xuất hai
sản phẩm này đợc hạch toán riêng không liên quan đến nhau. Do đó chi phí sản
xuất của doanh nghiệp đợc tập hợp theo từng phân xởng sản xuất và đối tợng
tính giá thành là từng m
2
bao bì Carton và từng kg má phanh ô tô.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc phân làm ba loại chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí các nguyên vật liệu chính bỏ
vào sản xuất hai sản phẩm: Giấy krap mộc định lợng 150, 130, 180, mực xanh
B19, Zoăng pittông chính TDMYA 450
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản tiền bỏ ra để trả cho công nhân sản
xuất hai sản phẩm chính: công nhân các tổ ghim, tổ in, tổ đầu máy
+ Chi phí sản xuất chung: Các khoản chi có liên quan đến sản xuất: trích
khấu hao tài sản cố định, tiền điện, công cụ dụng cụ xuất dùng Và chi phí để
mua quần áo bảo hộ cho công nhân cũng tính vào chi phí sản xuất chung.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Do quy trình công nghệ sản xuất
không phức tạp và quy mô sản xuất nhỏ vì vậy công ty đã tiến hành tính giá
thành theo phơng pháp giản đơn.
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1. Chứng từ sử dụng
* Doanh nghiệp sử dụng các chứng từ
+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, bảng
phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên vật liệu, hóa đơn tiền điện.
+ Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng công nhân sản xuất, bảng
phân bổ tiền lơng và BHXH.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status