Ôn tập tiết 26 - Lý 8 - Pdf 16

I. Hãy đánh dấu “X” vào trước câu trả lời đúng.
1. Một người thợ xây chuyển gạch từ tầng 1 lên tầng 2 có độ cao 4m, biết mỗi lần như vậy
anh ta phải mất thời gian 1 phút để chuyển được 10 viên gạch, mỗi viên nặng 1,5kg. Công
suất làm việc của người thợ đó là
A. 6W. B. 60W. C. 600W. D. 100W.
2. Nam thực hiện một công 36kJ trong thời gian 10 phút. Long thực hiện một công 42kJ
trong thời gian 14 phút. Ai làm việc khỏe hơn?
A. Nam làm việc khỏe hơn Long. B. Long làm việc khỏe hơn Nam.
C. Hai người khỏe như nhau. D. Không so sánh được.
3. Một máy cày hoạt động với công suất 800W, trong 6 giờ máy đó đã thực hiện một công

A. 4800J. B. 133,33J. C. 17280kJ. D. 288kJ.
4. Một công nhân chuyển 20 thùng sơn lên độ cao 2,5m bằng một mặt phẳng nghiêng hết
30 phút. Biết rằng trong khi lăn anh ta đã phải bỏ ra công để thắng lực ma sát là 800J.
Tính công suất làm việc của anh công nhân đó, biết khối lượng một thùng sơm là 20kg.
A. P = 55,56W. B. P = 5,56W. C. P = 6W. D. P = 4,44W.
5. Một cần cẩu có công suất làm việc là 1,5kW; trong 2 phút nó nâng được một contenơ
lên độ cao 40m. Khối lượng của contenơ là
A. 450kg. B. 4500kg. C. 300kg. D. 3000kg.
6. Khi nào vật có cơ năng?
A. Khi vật có khả năng thực hiện một công cơ học.
B. Khi vật có khả năng nhận một công cơ học.
C. Khi vật thực hiện được một công cơ học.
D. Cả ba trường hợp nêu trên.
7. Quả táo đang ở trên cây, năng lượng của quả táo thuộc dạng nào?
A. Thế năng đàn hồi. B. Thế năng hấp dẫn.
C. Động năng. D. Không có năng lượng.
8. Quả bóng bay bị bóp lại, cơ năng của quả bóng thuộc loại nào?
A. Thế năng đàn hồi. B. Thế năng hấp dẫn.
C. Động năng. D. Một loại năng lượng khác.
9. Viên bi lăn trên mặt đất, năng lượng của nó tồn tại ở dạng nào?

dừng lại dù nhiệt độ tiếp tục tăng.
16. Nước biển mặn vì
A. các phân tử nước biển có vị mặn.
B. các phân nước và các phân tử muối liên kết với nhau.
C. các phân tử nước và nguyên tử muối xen kẽ nhau vì giữa chúng có khoảng cách.
D. các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ nhau vì giữa chúng có khoảng cách.
17. Đổ dầu ăn vào nước thì tạo thành hai lớp, nước ở dưới và dầu ở trên. Nguyên nhân
của hiện tượng này là
A. giữa các phân tử dầu không có khoảng cách.
B. phân tử dầu nhẹ hơn phân tử nước nên nổi phía trên.
C. dầu không hòa tan trong nước và khối lượng riêng của dầu nhỏ hơn khối lượng riêng
của nước.
D. dầu không hòa tan vào nước.
18. Hạt chất của nước là hạt nào?
A. Êlectrôn. B. Nguyên tử nước. C. Phân tử nước. D. Cả ba hạt trên.
19. Đổ 5cm
3
đường vào 20ml nước, thể tích hỗn hợp nước đường là
A. 25ml. B. 20ml. C. lớn hơn 25ml. D. nhỏ hơn 25ml.
20. Đổ 5ml dầu vào cốc có chứa sẵn 10ml nước. Thể tích hỗn hợp dầu ăn và nước là
A. 15ml. B. 10ml. C. lớn hơn 15ml. D. nhỏ hơn 15ml.
21. Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A.Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
B. Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật cũng chuyển động càng nhanh.
C. Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh.
D. Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ-rao là do các phân tử nước
chuyển động va chạm vào.
22. Hiện tượng khuếch tán là gì?
A. Là hiện tượng các hạt chất khi tiếp xúc thì kết hợp với nhau.
B. Là hiện tượng các chất khi tiếp xúc thì hòa lẫn vào nhau.

C. Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. D. Chuyển động thay đổi khi nhiệt độ thay đổi.
30. Khi vận tốc chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật giảm thì
A. nhiệt độ của vật giảm.
B. khối lượng của vật giảm.
C. cả nhiệt độ và khối lượng của vật đều giảm.
D. cả nhiệt độ và khối lượng của vật đều không thay đổi.
31. Câu nào sau đây nói về nhiệt năng là không đúng?
A. Nhiệt năng là một dạng năng lượng.
B. Nhiệt năng là tổng động năng và thế năng của vật.
C. Nhiệt năng là năng lượng mà vật lúc nào cũng có.
D. Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
32. Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là đúng?
A. Nhiệt lượng là một dạng năng lượng có đơn vị là jun.
B. Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt lượng của vật càng lớn.
C. Nhiệt lượng là đại lượng mà bất cứ vật nào cũng có.
D. Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình
truyền nhiệt.
33. Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A. Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt lượng càng lớn.
B. Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt độ càng lớn.
C. Thể tích của vật càng to thì nhiệt lượng càng lớn.
D. Cả ba câu trên đều không đúng.
34. Nhiệt năng của một vật
A. chỉ có thể thay đổi bằng truyền nhiệt.
B. chỉ có thể thay đổi bằng thực hiện công.
C. có thể thay đổi cả bằng truyền nhiệt và thực hiện công.
D. không thể thay đổi được.
II. Câu đúng, sai:
35. Cơ năng của vật bằng tổng động năng và thế năng của nó.
36. Muốn biết ai làm việc khỏe hơn người ta so sánh công thực hiện được trong cùng một thời

57. Hãy so sánh nhiệt năng của nước trong các trường hợp sau:
a. Hai lượng nước bằng nhau đựng trong hai cốc giống nhau để ở trong cùng một phòng.
b. Hai lượng nước bằng nhau đựng trong hai cốc giống nhau, một cốc để ngoài nắng, một cốc
để trong nhà.
c. Hai lượng nước khác nhau đựng trong hai cốc giống nhau để ở trong cùng một phòng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status