BƯỚU GIÁP ĐƠN
(Kỳ 2)
2. Triệu chứng cận lâm sàng:
- Định lượng FT3, FT4 bình thường.
Bình thường FT4 = 0,8-2,4 ng/dl, hoặc 8-18 pg/ml, hoặc 10-30 nmol/L.
FT3 = 0,4 ng/dl, hoặc 3-4 pg/ml.
Bình thường tuyến giáp tiết T4 được chuyển dạng thành T3 ở mô ngoại
biên dưới tác dụng của désiodases. T3 là hormon hoạt động trên thụ thể tế bào
đích. Vì thế tốt nhất là đo FT3, FT4, phản ảnh hoạt tính sinh học và nhất là FT4
đánh giá trung thực sự sản xuất TG, còn FT3 đặc hiệu cho sự điều hòa ngoại biên.
Còn T3 và T4 toàn phần ít trung thực, do dễ bị biến đổi bởi các yếu tố
ngoại lai ảnh hưởng đến chất tải protein:
+ Yếu tố tăng protein tải hay tăng T4 toàn phần: oestrogen, thai nghén,
viêm gan nhiễm trùng, u tủy, collagenose
+ Yếu tố làm giảm T4: suy dưỡng, giảm protid máu, xơ gan, thuốc
androgene, corticoide liều cao
+ Yếu tố ngăn cản sự kết hợp với protein tải: hydantoin, clofibrate,
héparine, phenylbutazone.
- TSH cực nhạy (TSH us) bình thường (TSH = 0,3-4 mUI/L).
TSH kiểm soát TG, sự tiết TSH được điều hòa rất nhạy bởi nồng độ
hormone giáp ngoại biên qua cơ chế hồi tác (feed back).
Dùng kỹ thuật cực nhạy thế hệ II hiện nay là 0,1mUI/L, thì TSH us <
0,1mUI/L là cường giáp. Thế hệ III là 0,01mUI/L thì TSH us < 0,01mUI/l là
cường giáp.
- Độ tập trung I
131
bình thường, trừ trường hợp bướu đơn háo iode, cần làm
thêm nghiệm pháp Werner để loại trừ cường giáp.
Bình thường độ tập trung I
131
tại tuyến giáp ở các thời điểm 2 giờ là 15%, 6
12
13
V
(ml)
Giới
3,5
4
4,5
5
6 7 8
9
hạn trên
Thể tích tối đa (giới hạn trên) ở người trưởng thành 18 ml.
VI. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán xác định:
Dịch tễ và lâm sàng cũng đủ để chẩn đoán.
Trường hợp bướu cổ lẻ tẻ, nên khám kỹ hơn về lâm sàng và xét nghiệm để
thăm dò chức năng tuyến.
2. Chẩn đoán phân biệt:
2.1. Bướu giáp có suy giáp: chỉ khác nhau về triệu chứng suy giáp.
2.2. Bướu giáp có cường giáp như Basedow, bướu giáp độc lâm sàng có
dấu cường giáp, tính chất đặc biệt của bướu và cận lâm sàng giúp cho chẩn đoán
dễ.
2.3. Bướu giáp đơn kết hợp với rối loạn thần kinh thực vật: có triệu chứng
giống nhau là có bướu cổ, kèm dễ mệt hay hồi hộp, nhịp tim nhanh nhưng nhịp