Sau đây là qui tắc cần thiết về ô lớn để đánh giá thời gian thực hiện thuật toán.
Qui tắc tổng : Nếu T
1
(n)=O(f
1
(n)) và T
2
(n) = O(f
2
(n)) thì
T
1
(n) + T
2
(n) = O(max (f
1
(n) , f
2
(n))).
Thật vậy , vì T
1
(n) , T
2
(n) lần lượt là ô lớn của f
1
(n) và f
2
(n) tương ứng do đó tồn tại hằng số c
1
,
c
1
(n) + T
2
(n) ≤ (c
1
+ c
2
) max (f
1
(n), f
2
(n)).
Qui tắc này thường được áp dụng như sau .Giả sử thuật toán của ta được phân thành ba phần tuần tự .
Phần một có thời gian thực hiện T
1
(n) được đánh giá là O(1), phần hai có thời gian thực hiện là T
2
(n) và có
thời gian đánh gía là O(n
2
), phần ba có thời gian thực hiện T
3
(n) có thời gian đánh giá là O(n) .Khi đó thời
gian thực hiện thuật toán là T(n) = T
1
(n) + T
2
(n) + T
3
(n) là O(n
(n))).
4. Nếu S1,S2, ,Sn là các câu lệnh , E là biểu thức có kiểu thứ tự đếm được, và v1,v2, , vn là các giá
trị có cùng kiểu với E thì :
Case E of
v1: S1 ;
v2: S2 ;
vn : Sn;;
end;
là các lệnh.
Lệnh này được gọi là lệnh case.
Đánh giá thời gian thực hiện lệnh case như lệnh if
5. Nếu S là các câu lệnh và E là biểu thức logíc thì
While E do S
Là câu lệnh. Lệnh này được gọi là lệnh while.
Thời gian thực hiện lệnh while được đánh giá : Giả sử thời gian thực hiện lệnh S (thân của lệnh while) là
O(f(n)). Giả sử g(n) là số tối đa các lần thực hiện lệnh S , khi thực hiện lệnh while .Khi đó thời gian thực
hiện lệnh while là O(f(n)g(n)).
Nếu S1, S2, , Sn là các câu lệnh , E là biểu thức logíc thì
Repeat S1, S2, , Sn until E
Là câu lệnh. Lệnh này được gọi là lệnh repeat.
Giả sử , thời gian thực hiện khối begin S1, S2,…Sn end; là O(f(n)). Giả sử g(n) là số tối đa các lần lặp. Khi
đó thời gian thực hiện lệnh repeat là O(f(n),g(n)).
Với S là câu lệnh và E1,E2 là biểu thức cùng một kiểu thứ tự đếm được thì
For i:= E1 to E2 do S là câu lệnh ,và
for i:= E2 downto E1 do S là câu lệnh.
Các câu lệnh này được gọi là lệnh for .
Thời gian thực hiện lệnh for được đánh giá tương tự như thời gian thực hiện lệnh while và lệnh repeat.