Giáo án ngữ văn lớp 6 đầy đủ - Pdf 16

Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
Tuần :1 Ngày soạn:04/ 09/ 2006
Tiết :1 Ngày dạy : 06/ 09 /2006

Bài 1
~ Truyền Thuyết ~
A.Mục đích yêu cầu
1, Kó năng
- Đònh nghóa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghóa của truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”
- Chỉ ra được ý nghóa của chi tiết tưởng tượng , kì ảo trong truyện
2, Giáo dục lòng tự hào về nguồn gốc, giống nòi của mình
3, Rèn kó năng đọc kể truyện
B.Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “ Bánh chưng, Báng giầy” ; phần Tiếng Việt
qua bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn qua bài Giao tiếp, văn bản và
phương thức biểu đạt.
+ Học sinh : Soạn bài, học bài theo yêu cầu của giao viên
C.Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp :
2: Ktra bài cũ : Kiểm tra chuẩn bò bài của học sinh
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: Hầu như lòch sử nào cũng bắt đầu bằng truyền thuyết. Đó là những truyền thuyết
về thời dựng nước của họ. Ở nước ta, đó là những truyền thuyết về thời các vua Hùng. Vậy người
sinh ra vua Hùng là ai? Nguồn gốc của dân tộc ta như thế nào ? Truyện “Con Rồng cháu tiên” mà
các em học hôm nay chính là lời giải đáp.
* Tiến trình bài học:
Giáo viên mời học sinh đọc phần chú
thích giáo khoa/ trang 7
(?) Thế nào là truyền thuyết ?

ảo có giá trò ntn ?
Lạc Long Quân và Âu cơ đã gặp nhau
ntn ?
Chuyện sinh nở của âu cơ có gì kì lạ ?
Chi tiết nào kì lạ ? có tính chất ra sao ?
* Gia đình Lạc Long Quân phát triển ra
sao?
Vì sao 2 vò thần lại chia tay nhau ?
( liên hệ 54 dân tộc việt nam )
Con trưởng Âu cơ được tôn làm gì ? Và lấy
hiệu ra sao ?
Vậy người Việt Nam là con cháu của ai ?
khi nhắc đến cội nguồn ta thường tự xưng
ntn?
Ta phải có thái độ ntn về tổ tiên và về cội
nguồn dân tộc ?
HĐ 3 ( 4p)
Thảo luận : Học xong truyện “ CRCT” em
rút ra được ý nghóa của truyện ntn ?
Sau đó cho hs đọc to , rõ ràng phần ghi
nhớ !
HĐ 4 ( 5p)
Cho hs thực hiện các bài tập 1,2 sgk / 8
a: Nguồn gốc , hình dáng của Lạc Long Quân và
Âu Cơ
* Lạc Long Quân
Con thần long nữ , mình rồng ,ở dưới nước
*Âu Cơ :Họ thần nông , xinh đẹp ở núi cao  chi
tiết kì ảo , dòng dõi thần thánh
Nguồn gốc thiêng liêng cao quý .

- Sọan “ Bánh Chưng , Bánh Giầy”
Tuần : 1 Ngày soạn:04/ 09/ 2006
Tiết : 2 Ngày dạy : 06/ 09 /2006

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
~Truyền thuyết~
A. Mục đích yêu cầu
* Giúp học sinh
- Nắm được nội dung ý nghóa của truyện
- Rèn kó năng đọc kó tóm tắt truyện và tự học ngữ văn
- Giáo dục học sinh lòng biết ơn trời đất, tổ tiên
B. Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
-Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con Rồng cháu tiên” ; phần Tiếng Việt qua bài Từ
và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn qua bài Giao tiếp, văn ản và phương thức biểu
đạt.
+ Học sinh : Soạn bài
C. Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Ktra bài cũ : ( 3p)
- Thế nào là truyện truyền thuyết ?
- Hãy kể diễn cảm truyện “CRCT” Nêu ghi nhớ?
3:Bài mới:
Giới thiệu bài: ( 1p)
Tiến trình bài học:
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1 : ( 5p)
Gv đọc mẫu – hs đọc lại theo các đoạn
của truyện ? Đặt tiêu đề cho các đoạn?
Mời hs giải nghóa các từ ở phần chú

cho để tế trời , đất , tiên vương?

Vì sao lang liêu được chọn là người nối
ngôi vua? Qua đó thể hiện mơ ước gì của
nhân dân ta?
HĐ3: ( 3p)
Em hãy nêu ý nghóa của truyện truyền
thuyết” bánh chưng , bánh giầy”?
HĐ4 : ( 7p)
Thảo luận ý nghóa của phong tục ngày tết
làm bánh chưng , bánh giầy?
Học xong truyện em thích nhất chi tiết
nào?
_ Hoàn cảnh: đất nước thái bình ,dân ấm no
_Chí của vua: lo cho dân nước ( đoán được )
_Ýù của vua :cầu gì ( không đóan được )
b: Cuộc thi tài
_ Tạo tình huống để các nhân vật bộc lộ phẩm chất ,
tài năng sự hồi hộp , hứng thú
_ Ông là người thiệt thòi nhất . Hiểu được nghề nông-
cần mẩn- chăm chỉ trong việc đồng áng.
_ hạt gạo q nhất nó nuôi sống con người và do con
người làm ra
_ để lang liêu tự bộc lộ tính trí tuệ , khả năng của mình
mới xứng đáng
_ phản ánh quan niệm của người xưavề vũ trụ: trời
hình tròn , đất hình vuông
 
Bánh giầy Bánh chưng
 đồng thời đề cao tín ngưỡng thờ trời , đất và tổ tiên

trong TV.
B.Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con rồng cháu tiên” ; phần Tiếng Việt qua bài
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn qua bài Giao tiếp, văn ản và phương thức
biểu đạt.
+ Học sinh : Soạn bài
C. Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 3p)
Em hãy nêu ghi nhớ của truyện Bánh Chưng , Bánh Giầy ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học:
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1: ( 5p)
Gv cho hs thực hiện yêu cầu Vd1:
Em hãy đọc vd và cho biết trong vd có
bao nhiêu tiếng ? Có bao nhiêu từ ?
HĐ2: ( 2p)
Tiếng và từ có gì khác nhau ?
HĐ3: ( 8p)
I: Từ là gì ?
1/ Ví dụ :
Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ănở .
Câu trên có 12 tiếng :
Có 9 từ : 6 từ đơn
3 từ phức
2 / Ghi nhớ 1 : sgk / 13
II, Phân loại từ .

nghề,và,có,tục,ngày,tết,
làm
Từ phức
Từ ghép Bánh chưng , bánh
giầy
Từ láy Trồng trọt
b/ Cấu tạo của từ ghép và từ láy
_ Từ đơn : Chỉ có 1 tiếng có nghóa vd : mưa , gió
_ Từ phức : Có hai tiếng trở nên ghép lại có nghõóa tạo
thành
Từ phức có từ ghép và từ láy .
* Giống nhau : Trong mỗi từ đều có ý nhất một tiếng
có nghóa .
* Khác nhau : - Từ ghép được tạo bằng cách ghép các
tiếng có nghóa lại với nhau .
- Từ láy : Tạo ra bằng cách có sự hòa
phối âm thanh giữa các tiếng với nhau .
2/ Ghi nhớ . : sgk /14
III: Luyện tập .
Số 1(14)
a/ Từ ghép ( từ phức )
b/ Cội nguồn , gốc gác
c/ Cậu mợ , cô gì , chú cháu ………
Số 2(14)
_ Anh chò , cha mẹ, ông bà, cậu mợ , chú thím,
_ Cha anh , chò em , bà cháu , bác cháu …
Số 3(14)
_ Bánh rán , bánh nướng
_ Bánh nếp , bánh tẻ , bánh gai , bánh tôm
_ Bánh dẻo , bánh xốp

- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con rồng cháu tiên” và “ Bánh chưng , Bánh
giầy"; Phần tiếng việt qua bài “ Từ và cấu tạo từ tiếng việt.
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 5p)
- Phân biệt tiếng và từ cho ví dụ ?
_ Phân biệt từ đơn và từ phức ? nêu các loại từ phức cho ví dụ ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1 : (10p)
Gv mời hs đọc các ví dụ và trả lời các
câu hỏi a, b, c, ?
Quá trình đó gọi là gì ? Vậy giao tiếp là
I: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1: Văn bản và mục đích giao tiếp .
a/ Em cần phải nói và viết ra thì người khác mới biết
b/ Nói , viết phải có đầu có đuôi . Cụ thể là phải rõ ràng
Giáo Án Ngữ Văn – 6
Lương Quý Dương
7
Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
ntn ? ( thảo luận )
(?)Hai câu 6 và8 có quan hệ với nhau
ntn ?
( Vần điệu – hình thức ) _ Câu sau giải
thích làm rõ câu trước ( Nội dung )
Lời phát biểu của thầy Hiệu Trưởng có

muốn , quyết đònh nào đó , thể hiện
quyền hạn , trách nhiệm giữa người và
người .
chính xác và mạch lạc
 Là hoạt động truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng , tình
cảm bằng phương tiện ngôn từ
c/Câu ca dao là lời khuyên nhủ cầu phải có tư tưởng , lập
trường vững vàng .
 Câu ca dao là một văn bản gồm 2 câu
d/ Là một văn bản ( văn bản nói ) Đó là một chuỗi lời
liên kết với nhau có chủ đề.
đ/ Là văn bản viết ( Thể thức có cấu trúc hoàn chỉnh có
nội dung thông báo )
e/ Tất cả đều là văn bản ( chúng có mục đích , yêu cầu
thông tin , có thể nhất đònh)
Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất ,
mạch lạc . Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để
thực hiện mục đích giao tiếp
2, Ghi nhớ : sgk/ 14
II, Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
1, C ác kiểu văn bản:
- Có 6 kiểu văn bản : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghò
luận , thuyết minh , hành chính – công vụ
2, Phương thức biểu đạt của văn bản :
* Ví dụ :
_ Hành chính – công vụ
_ Tự sự
_ Miêu tả
_ Thuyết minh
_ Biểu cảm

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng lòch sử chống giặc . Giáo dục tinh thần ngưỡng
mộ , Kính yêu những anh hùng có công với non sông , đất nước .
- Rèn luyện kó năng : kể lại được chuyện này .Phân tích và cảm thụ những mô típ tiêu biểu trong
truyện dân gian
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp :; Phần tiếng việt qua bài “ Từ mượn”; Phần Tập Làm Văn qua bài
Tìm hiểu chung qua vb tự sự
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
_ Giao tiếp và văn bản là gì ?
_ Có mấy kiểu văn bản ? Nêu và cho ví dụ ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1 : ( 7)
Gv đọc mẫu – hs đọc tiếp :
Truyện chia làm mấy đoạn ? Đặt tiêu đề
cho các đoạn
I : Đọc – Hiểu văn bản

1, Đọc – tìm hiểu văn bản
* Giải nghóa chú thích.
2, Bố cục :
* Chia đoạn : 4 đoạn
Giáo Án Ngữ Văn – 6
Lương Quý Dương

(?) Để thắng giặc, Gióng phải thành tráng
só. Truyện kể cậu bé Gióng đã trở thành
tráng só đánh giặc như thế nào?
- Vươn vai một cái thành tráng só oai
phong lẫm liệt
- Tráng só mặc áo giáp sắt … đến nơi có
giặc
- Roi sắt bò gãy… quật vào quân giặc
- Đánh xong tráng só 1 mình 1 ngưa bay
lên trời
Đoạn 1: từ đầu …………… nằm đấy
Đoạn 2: tiếp ………… cứu nước
Đoạn 3: tiếp …………… lên trời
Đoạn 4: còn lại
3, Phân tích
a : Cậu bé làng Gióng được sinh ra kì
lạ .
_ Mẹ ướm thửbàn chân – thụ thai – 12
tháng sinh Gióng .
. Ba tuổi không nói – cười – đi
. Có giặc Âu biết nói  đòi đi đánh
giặc  Chi tiết kì lạ , hoang đường .
. Ca ngợi ý thức đánh giặc , cứu nước
Đặt lên đầu tiên đối với người anh
hùng
. Gióng đòi ngựa sắt , roi sắt , áo giáp sắt
để đánh giặc cứu nước
b: Sự trưởng thành của Gióng .
. n rất nhiều .
. Bà con làng xóm .

- Soạn bài “ Từ mượn”
Sọan ngày …/…………/2005
Giảng :
Tiết 6
Từ Mượn
I: Mục đích yêu cầu
-Học sinh hiểu được thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói , viết
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Thánh Gióng” Phần Tập Làm Văn qua bài Tìm
hiểu chung qua vb tự sự
- Phần tiếng việt qua bài “ Từ mượn”;
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
- Hãy kể lại ( diễn cảm ) văn bản Thánh gióng ?
- Nêu ý nghóa ( ghi nhớ ) của truyện thánh gióng ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
Tiến trình họat động Phần ghi bảng
HĐ1 : (10P) I: Từ thuần việt và từ mượn
Giáo Án Ngữ Văn – 6
Lương Quý Dương
11
Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
Trong tiếng việt có hai lớp từ : từ thuần
việt và từ mượn

gốc ấn âu được việt hóa ở mức cao như
Tviệt : tivi xà phòng ga bơm …
d/ Từ mượn được thuần hóa cao viết như
thuần việt : Mít tinh , ten nít ,xô viết
từ mượn chưa được thuần hóa hòan tòan
khi viết phải gạch ngang :Bôn –sê -vích
2: Ghi nhớ 1
Học sách giáo khoa /25
II Nguyên tắc của từ mượn
1: Ví dụ
- Mượn từ : Làm giàu ngôn nhữ dân tộc
- Hạn chế mượn từ: làm cho ngôn ngữ dân
tộc bò pha tạp nếu mượn một cách tùy
tiện
2: Ghi nhớ :ù 2 học sgk
III: Luyện tập
Số 1/26
a/ Hán việt :Vô cùng , ngạc nhiên , tự
nhiên ,sính lễ
b/ Hán việt: Gia nhân
c/ Anh : Pốp mai- cơn –giắc – sơn , in tơ
nét
Số 2 /26
a/ Khán giả : Khánxem ; giả  người
- độc giả : Độc đọc ; giả người
b/ Yếu điểm : Điểm quan trọng
Yếu : quan trọng ; điểm  điểm
Yếu lược : Yếu là quan trọng
lược là tóm tắt
Giáo Án Ngữ Văn – 6

4, Hướng dẫn về nhà : ( 5p)
- Học bài kó
- Làm hết bài tập còn lại
- Soạn kó bài : “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
Soạn ………/…………/ 2005
Giảng: TIẾT 7, 8

Giáo Án Ngữ Văn – 6
Lương Quý Dương
13
Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
Tìm hiểu chung về văn tự sự

I:Mục đích yêu cầu ;
_ Cho hs nắm bắt được mục đích giao tiếp của tự sự .
_ Khái niệm về sơ bộ phương thức tự sự
_ biết tóm tắt truyện kể ngắn
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Thánh Gióng” ; Phần tiếng việt qua bài “ Từ
mượn”;
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
_ Nêu từ thuần Việt và từ mượn cho ví dụ ?
_ Cho biết ưu điểm và nhược điểm của từ mượn ? Cho ví dụ ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học

_ Roi sắt gãy – nhổ tre để đánh giặc
_ Đánh tan giặc – cởi áo bỏ lại cùng ngựa
bay về trời .
_ Vua lập đền thờ phong danh hiệu
 Kể lại một chuỗi sự việc , sự việc này
dẫn đến sự việc kia rồi kết thúc .
2, ( bài tập nhanh )
a. Có nhiều lí do ( nguyên nhân )
_ Nhà bạn chưa có đồng hồ
Giáo Án Ngữ Văn – 6
Lương Quý Dương
14
Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
em hãy liệt kê các chi tiết chính của
truyện
Theo em văn bản tự sự này giúp ta biết
được điều gì ?
Sau khi tìm hiểu các chi tiết của truyện ,
em cho biết truyện đã thể hiện những nội
dung gì ?
( HS thảo luận )
Vậy mục đích giao tiếp của tự sự là gì ?
HĐ2 ( ( 7p)
GV mời hs đọc ghi nhớ sgk 28
1/ Trong lớp em , bạn An hay đi học trễ .
Em hãy kể lại câu chuyện để cho biết vì
sao bạn lai hay đi học trễ ?
2/ Kể lại diễn biến buổi lễ chào cờ đầu
tuần ở trường em
TIẾT 2

mắc vào bẫy
Số 3( 29)
Đây là một bảng tin , nội dung là kể lại
cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần
thứ ba tại TP Huế chiều 3. 4. 2004 . Đoạn
người Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược
là một đoạn trong lòch sử 6 , d0ó cũng là
bài văn tự sự .
Số 4( 29)
Tổ tiên người Việt xưa là Hùng Vương
lập nước văn lang đóng đô ở Phong Châu
Vua Hùng là con trai thần LLQ và Âu Cơ.
Long Quân con trai thần Long Nữ , mình
rồng sống dưới nước . âu Cơ con thần
Nông , xinh đẹp . Họ gặp nhau , lấy nhau
đẻ ra 1 cái bọc trăm trứng – nở 100 con
đẹp khỏe mạnh con trưởng tôn làm vua
Hùng . Bởi sự tích đó , người Vn con cháu
Vua Hùng cà tự xưng là CRCT
Số 5( 29)
Bạn Giang nên kể tóm tắt một vài thành
tích của bạn Minh
Giáo Án Ngữ Văn – 6
Lương Quý Dương
15
Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
4: Hướng dẫn về nhà : ( 5p)
- Học kó ghi nhớ của bài
- Soạn các bài tập 1,2,3,4,5 sgk 28 đến 30
- Học bài kó bài

Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
Gv hướng dẫn hs văn bản , gv đọc mẫu
 mời hs đọc tiếp .
(?) Văn bản STTT chia làm mấy đoạn ?
Nêu tiêu đề của mỗi đoạn ?

Hướng dẫn HS tìm hiểu nghóa một số từ ở
phần chú thích ( 1 ; 3 ; 4 ; 6 ; 8 ; 9 )
HĐ2 : (19P)
Truyện STTT được gắn với thời đại nào
trong lòch sử Việt Nam ?
Truyện kể về thời Hùng Vương thứ mấy ?
Truyện có mấy nhân vật ? Tìm nhân vật
chính ?
Các nhân vật được miêu tả bằng những
chi tiết nghệ thuật tưởng tượng kì ảo như
thế nào ?
Hs liệt kê những chi tiết kì lạ về hai vò
thần ST và TT ?
Em hãy cho biết ý nghóa tượng trưng của
hai nhân vật đó ?
Đứng trước việc STTT cùng đến cầu hôn
Mò Nương Vua Hùng đã có giải pháp ntn?
Em có suy nghó gì về cách đòi sính lễ của
Vua Hùng ?
Ai đã sắm được lễ vật trước ?

Em hãy kể lại cuộc giao tranh giữa ST và
TT ?
Qua cuộc chiến đấu dữ dội đó em yêu q

_ Sơn Tinh sắm đủ lễ vật trước  rước Mò
Nương
_ Thủy Tinh tức giận đuổi theo giao tranh.
c/ Kết quả
_ Sơn Tinh chiến thắng
_ Thủy Tinh thất bại : rút quân .
Hàng năm Thủy Tinhtạo mưa lũ để đánh
Sơn Tinh cứơp Mò Nương – Thất bại .
_ Giải thích nguyên nhân của hiện tượng
lũ lụt
Giáo Án Ngữ Văn – 6
Lương Quý Dương
17
Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
những ø người thật trong cuộc sống
không ? vì sao ?
Vậy nhân dân ta tưởng tượng ra chuyện
hai vò thần đánh nhau nhằm mục đích gì ?
Sự việc ST chiến thắng TT đã thể hiện
ước mơ gì của người Việt Nam
Và nói lên ý nghóa của truyện .
( Thảo luận )
HĐ3 . ( 4p)
Hướng dẫn hs rút ra ghi nhớ .
HĐ4 : ( 7p)
Hãy kể lại câu truyện diễn cảm ?
Cho hs đọc yêu cầu bài tập 2 ?
Hãy viết tên một số truyện kể dân gian
liên quan đến Vua Hùng mà em biết ?
_ Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự

- Mối quah hệ giữa ngữ âm , chữ viết và nghóa của từ
- HS cần hiểu được thế nào là nghóa của từ và một số cách giải thích nghóa của từ .
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
Giáo Án Ngữ Văn – 6
Lương Quý Dương
18
Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Sơn tinh, Thủy tinh” ;Tập làm văn qua bài Sự việc
và nhân vật trong văn tự sự Phần tiếng việt qua bài “ Từ mượn”;
+ Học sinh : Học bài, Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 5p)
_ Kể diễn cảm truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh
_ Nêu ý nghóa của truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh ?
3:Bài mới: * Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1 ( 13p)
GV mời hs đọc 3 chú thích trong
bài ngữ văn đã học ?
Mỗi chú thích trên gồm có mấy
bộ phận ?Bộ phận nào trong chú
thích nêu lên Nghóa của từ ?
Nghóa của từ ứng với phần nào
trong mô hình dưới ?
- Vậy em cho biết nghóa của từ
là gì? ( Thảo luận )
HĐ2: (15p)

cuộc sống
Hùng dũng,
oai nghiêm
lung lay
không vững
lòng tin ở
mình
Cách giải
thích
Trình bày
khái niệm
Đưa ra từ
đồng nghóa
2: Ghi nhớ 2 : Học sgk 35
3/ Lưu ý :
Để dùng từ đúng  Phai nắm vững nghóa của từ
_ Muốn hiểu nghóa của từ  Phải đọc , học
Giáo Án Ngữ Văn – 6
Lương Quý Dương
19
Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
Gv mời hs đọc kó câu hỏi và trả
lời câu đúng nhất !
HĐ 4 : ( 40p)
TIẾT 2 :
Cho hs đọc 1 số từ chú giải ở các
bài Ngữ Văn “Thánh Gióng” và
“Sơn Tinh , Thủy Tinh”
Em hãy điền từ vào chỗ trống.
Điền từ ?

4, Hướng dẫn về nhà : ( 5p)
- Học sinh đọc lại hai ghi nhớ
- Làm hết bài tập còn lại
- Học bài kể. Soạn “sự việc và nhân vật trong văn tự sự”.
Giáo Án Ngữ Văn – 6
Lương Quý Dương
20
Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
Sọan ngày …… /…………/2005
Giảng TIẾT 12
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I, Mục đích yêu cầu
- Hs hiểu được khài niệm nhân vật và hiện tượng trong văn tự sự . Hiểu được ý nghóa của sự việc
và nhân vật trong văn tự sự .
- Hs cần nắm được vai trò và ý nghóa của các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu truyện
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Sơn tinh, Thủy tinh” ; Phần tiếng việt qua bài “ Từ
mượn”
Tập làm văn qua bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự ;
+ Học sinh : Học bài, Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 5p)
Gv mời hs làm bài tập số 5 sgk 36-37 .
3:Bài mới: * Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1 :
(?) Việc xảy ra vào lúc nào ?

- Kết quả : Sơn Tinh chiến thắng
Thủy Tinh thất bại  hàng
năm dâng nước đánh ST  thua rút quân
(?)Em có nhân xét gì về cách sắp xếp các
sự việc trong truyện ?
HĐ2 :
Em hãy thử giới thiệu lai lòch , tính tình,
,tài năng , việc làm, … của từng nhân vật
trong truyện STTT.
Gv cho hs lên bảng điền vào biểu mẫu :
Nhân vật
Vua Hùng
Mò Nương
Sơn Tinh
Thủy Tinh
Tên gọi
Vua Hùng
Mò Nương
Sơn Tinh
Thủy Tinh
Lai lòch
Thứ 18
Con gái
vua Hùng
Thần núi
Tảng Viên
Thần Nước
Thẳm
HĐ3 :
Em có nhận xét gì về vai trò của nhân vật

III, Luyện tập ;
Số 1(38-39)
a/ Vai trò : Vua Hùng , Mò Nương , Nhân
vật phụ
Sơn Tinh – Thủy tinh nhân vật
chính
_ ý nghóa : ST.TT là câu truyện tưởng
tượng , kì ảo , giải thích hiện tượng lũ lụt
và thể hiện sức mạnh , ước mong chế ngự
thiên nhiên của người Cổ Việt .
Từ đó suy tôn , ca ngợi công lao dựng
nước của các Vua Hùng .
b/ Gọi hs tóm tắt dựa vào 7 sự việc đã
nêu ở trên
Giáo Án Ngữ Văn – 6
Lương Quý Dương
22
Phòng GD Bảo Lâm TRƯỜNG THPT Lộc Thành
Có thể đổi tên gọi của truyện được
không?
Gv hướng dẫn hs chọn sự việc , nhân vật
kể truyện .
c/ Văn bản được gọi tên nhân vật chính
đây là truyền thống thói quen của dân
gian như “Tấm Cám” “Thạch Sanh” ……
Số 2(39) : Hs kể
4/ Hướng dẫn về nhà:
_ Sự việc trong văn bản tự sự
_ Nhân vật trong văn tự sự .
_ Học bài kó

GV hướng dẫn hoc sinh cách đọc – gv
đọc mẫu  mời hs đọc lại văn bản.
Văn bản trên chia làm mấy loại ? Đặt
tiêu đề cho từng đoạn
Gv mời hs giải nghóa một số từ khó
trong sgk
HĐ 2( 30p)
(?) Truyện ra đời trong hoàn cảnh nào
? vì sao Đức Long Quân cho mượn
gươm thần ? Em có suy nghóa gì về
chi tiết này ?
(?) Em hãy cho biết cảm nghó của em
trước việc Đức Long Quân giúp đỡ
nghóa quân Lam Sơn ?
(?)Em hãy kể lại quá trình Đức Long
Quân cho nghóa quân Lam Sơn và Lê
Lợi mượn gươm ?
(?)Cách Long quân cho nghãi quân
Lam Sơn và Lê Lợi mượn gươm có ý
I: Đọc – Hiểu văn bản .
1, Đọc – hiểu chú thích
2, Bố cục
* Chia đoạn : 2 đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu …… Đất nước
Lquân cho nghãi quân mượn gươm thần để
đánh giặc
Đoạn 2 : Còn lại . Lquân đòi gươm sau khi đất
nước đã hết giặc .
3, Phân tích
a/ Hoàn cảnh của truyện .

HĐ 3 : ( 4p)
* Câu hỏi thảo luận : Qua phân tích
em hãy rút ra ý nghóa của truyện
Cho hs đọc lại ghi nhớ của bài .
HĐ 4 : ( 6p)
Mời hs đọc phần đọc thêm gọi hs
đọc các câu hỏi và trả lời :
đánh giặc )
c/ Kết quả .
_ Không còn trốn tránh  xông xáo đi tìm giặc
.
_ Đánh đuổi được giặc Minh xâm lược .
d/ Trả gươm
_ Đòa điểm : Hồ tả vọng
_ Thời gian : Một năm sau khi đuổi giặc Minh
_ Nhân vật đòi gươm : Rùa vàng – sứ giả Đức
Long Quân .
_ Đất nước , ndân đã đánh thắng giặc Minh
_ Chủ tướng Lê Lợi lên ngôi vua đã dời đô về
Thăng Long .
 Đánh dấu sự toàn thắng . Thể hiện ước mơ
hòa bình .
_ Ca ngợi tính chất nd , toàn dân và chính
nghóa của cuộc khởi nghóa Lam Sơn
_ Đề cao , suy tôn Lê Lợi và nhà Lê
_ Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm.
( Tả Vọng )
II: Ghi nhớ : Học sgk 43
III: Luyện tập .
Bài tập 1,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status