Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
Tiết 73.Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
A. Mục tiêu.
Giúp học sinh hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ.
Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những
câu tục ngữ trong bài học.
Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng.
Bớc đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết.
B - Ph ơng pháp:
- Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề.
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ.
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi.
D - Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định tổ chức : (1p)
II. Kiểm tra:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
2. Triển khai.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.(15p)
- H. Đọc chú thích.
? Em hiểu tục ngữ là gì?
- H. trả lời.
- G. Bổ sung, nhấn mạnh về nội dung,
hình thứccủa tục ngữ.
? Với đặc điểm nh vậy, tục ngữ có tác
dụng gì?
- H. đọc văn bản.
- Cách đọc: Chậm, rõ ràng, vần lng, ngắt
nhịp.
vần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng.
II. Phân tích.
1. Những câu tục ngữ về thiên nhiên:
* Câu 1:
- Tháng 5 (Âm lịch) đêm ngắn / ngày dài
Tháng 10 (Âm lịch) đêm dài / ngày ngắn
- Vần lng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c trái ngợc giữa đêm
và ngày trong mùa hạ, mùa đông.
- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp công việc cho phù
hợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa.
* Câu 2:
- Đêm trớc trời có nhiều sao, ngày hôm sau có nắng to.( Và
ngợc lại)
- Cơ sở thực tế:
Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng.
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
1
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
giờ cũng đúng. (câu 2)
- Liên hệ:
+ Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay
thì bão.
+ Tháng 7 kiến đàn, đại hàn hồng
thủy.
- Gv. Chốt.
- Gv: Hớng dẫn hs tìm hiểu:
+ Nghĩa của từng câu tục ngữ.
+ Xđ kinh nghiệm đợc đúc rút.
+ Bài học từ kinh nghiệm đó.
? Cách nói nh câu tục ngữ có hợp lí ko?
* Câu 6:
- Nói về thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh
tế: Nuôi cá - làm vờn- làm ruộng.
- Vận dụng: Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh để làm ra
nhiều của cải vật chất.
* Câu 7:
- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố nớc, phân,
chăm sóc, giống đối với nghề trồng trọt, đặc biệt là lúa nớc.
- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng
bội thu.
* Câu 8:
- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của việc cày
xới, làm đất đồi với nghề trồng trọt.
- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ.
- Cải tạo đất sau mỗi vụ.
III. Tổng kết.
- Ngắn gọn, xúc tích.
- Vần lng, nhịp.
- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung.
- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh động, sử dụng
cách nói quá, so sánh.
* Ghi nhớ: sgk (5).
IV. Củng cố.(2p)
- Đặc điểm của tục ngữ?
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
2
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?
V. Dặn dò.(1p)
- Học thuộc vb.
nói về địa phơng .
- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao lu hành ở địa
phơng và tục ngữ, ca dao về địa phơng.
- H. Phân biệt:
Câu ca dao - bài ca dao.
Câu ca dao - câu lục bát.
* Hoạt động 3.(10p)
- Gv chốt 1 số yêu cầu. Hớng dẫn cách thực
hiện.
(Lu ý hs su tầm phong phú về sản vật, di
tích, danh lam, danh nhân...).
I. Tục ngữ, ca dao, dân ca là gì?
- Đều là những sáng tác dân gian, có t/c tập
thể và truyền miệng.
Ca dao: là phần lời thơ của dân ca.
Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc.
Tục ngữ: (xem tiết 73).
II. Nội dung thực hiện.
* Một số điều cần lu ý.
1. Thế nào là câu ca dao?
- ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng
về nội dung.
2. Mỗi dị bản đ ợc tính là một câu.
3. Yêu cầu:
- Su tầm khoảng 20 câu.
- Thời gian: hết tuần 29.
III. Ph ơng pháp thực hiện.
1. Cách s u tầm.
- Tìm hỏi cha mẹ, ngời địa phơng.
- Đọc, chép lại từ sách báo.
A. Mục tiêu.
Giúp học sinh hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong đời sống xã hội và đặc chung của văn bản nghị luận.
B - Ph ơng pháp:
- Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích.
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học.
- Hs: Soạn bài theo Sgk.
D - Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định tổ chức : (1p)
II. Kiểm tra: (3p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
III. Bài mới:
1.Đặt vấn đề.(1p) Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thờng đa ra những ý kiến phát biểu, đọc một vài
bài xã lụân trên báo,nhng có đôi lúc chúng ta không biết đó là văn nghị luận. Vậy văn nghị luận có tầm
quan trọng gì trong cuộc sống?
2.Triển khai.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.(37p)
- H. Trả lời câu hỏi sgk tr7.
Cho các ví dụ hỏi khác.
? Hãy chỉ ra những VBNL thờng gặp trên
báo chí, trên đài phát thanh?
- H: Các bài xã luận, bình luận, các mục
nghiên cứu...
- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị luận,
hs tìm hiểu gọi tên các loại bài nghị luận.
? Em hiểu thế nào là VBNL?
- H. phát biểu.
- G. Chốt k/n.
- H. đọc văn bản (7).
I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết
đa ra lí lẽ nào?
- H. phát hiện, trả lời.
? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề
và thuyết phục của ngời viết?
- H. Nhận xét.
- H. Đọc ghi nhớ (9)
- Gv. Chốt ý. VBNL phải hớng đến giải
quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc
sống.
+ Mục đích của văn bản: Kêu gọi nhân dân học,
chống nạn thất học, mù chữ.
+ Các ý chính:
- Nêu nguyên nhân của việc nhân dân ta thất học,
dân trí thấp và tác hại của nó.
- Khẳng định công việc cấp thiết lúc này là nâng
cao dân trí.
- Quyền lợi và bổn phận của mỗi ngời trong việc
tham gia chống thất học.
+ Các câu mang luận điểm:
- Một trong những công việc phải làm cấp tốc ...
dân trí.
- Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi ...
chữ quốc ngữ.
+ Những lí lẽ:
- Tình trạng thất học, lạc hậu trớc CM tháng 8
(95% dân số mù chữ).
- Những điều kiện cần phải có để ngời dân tham
gia xây dựng nớc nhà (biết đọc, biết viết).
- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn
I. ổ n định tổ chức : (1p)
II. Kiểm tra: (5p) - Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?
III. Bài mới.
1.Đặt vấn đề.(1p) Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thờng đa ra những ý kiến phát biểu, đọc một vài
bài xã lụân trên báo,nhng có đôi lúc chúng ta không biết đó là văn nghị luận. Vậy văn nghị luận có tầm
quan trọng gì trong cuộc sống?
2.Triển khai.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2(tiếp). (35p)
Bài 1: 20p
- H. Đọc văn bản (9).
- Gv dẫn dắt, hớng dẫn hs trả lời
câu hỏi. Lu ý hs tìm luận điểm, lí
lẽ.
- H. Thảo luận, tìm hiểu vb.
- Gv chốt ý.
- H. Ghi vở.
? Theo em, vb trên có thể chia
thành mấy phần?
- H.Thảo luận.
- G. Lu ý: Nhan đề bài nghị luận
là một ý kiến, một luận điểm.
Bài 2: 15p
- H. Đọc vb Hai biển hồ.
- Gv nêu v.đ.
? Theo em, ý kiến nào đúng? Vì
sao?
- H. ý (d). Giải thích.
- H. Phát hiện yếu tố kể, tả, b/c
trong vb.
2. Bài văn: Hai biển hồ.
(1) Có ý kiến cho rằng:
a, VB trên thuộc kiểu vb miêu tả, miêu tả 2 biển hồ ở Pa-
let- xtin.
b, Kể chuyện về 2 biển hồ.
c, Biểu cảm về 2 biển hồ.
d, Nghị luận về cuộc sống (về 2 cách sống) qua việc kể
chuyện về 2 biển hồ.
(2) Nhận xét văn bản:
- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con ngời quanh
hồ.
- Vb có kể: kể về cuộc sống của c dân.
- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ.
- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống.
Cách sống cá nhân.
Cách sống chia sẻ.
-> Vb Cần tạo ra thói quen tốt... -> Nghị luận trực tiếp.
Vb Hai biển hồ -> Nghị luận gián tiếp.
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
6
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
h/a, kín đáo.
? Trong 2 vb trên, theo em, v.đ
nào đợc nghị luận trực tiếp, v.đ
nào đợc nghị luận gián tiếp?
IV. C ủng cố.(2p)
- VBNL thờng đảm bảo rõ 4 yếu tố: ...
- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp.
- VBNL thờng ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội.
V. Dặn dò.(1p)
quan hệ ứng xử.
Hãy sắp xếp các câu tục ngữ trên vào 3
nhóm?
* Hoạt động 2.(22p)
? Đặc điểm giống nhau về ND, HT của 3
I. Tìm hiểu chung.
1. Đọc , chú thích . (sgk)
2. Bố cục.
- Tục ngữ về phẩm chất con ngời: 1,2,3.
- Tục ngữ về học tập, tu dỡng: 4,5,6.
- Tục ngữ về quan hệ, ứng xử: 7,8,9.
II. Phân tích:
1. Những kinh nghiệm và bài học về phẩm
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
7
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
nhóm vb trên?
- Ngắn, có vần nhịp, dùng so sánh, ẩn dụ,
nêu kinh nghiệm, bài học về con ngời, XH.
* G. Dẫn dắt, nêu câu hỏi, chốt ý.
H: Thảo luận:
-Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật.
-ý nghĩa, liên hệ mở rộng của từng câu
tục ngữ.
- Liên hệ : Ngời sống đống vàng ; Ngời là
vàng, của là ngãi ; Ngời làm ra của chứ của
ko làm ra ngời.
? Góc con ngời nên hiểu theo nghĩa nào :
A. 1 phần của cơ thể con ngời.
(B). Dáng vẻ, đờng nét con ngời.
- H. Tìm hiểu nghĩa, rút ra bài học...
chất con ng ời.
* Câu 1:
- Nghệ thuật : vần lng, nhân hóa, so sánh.
- Nội dung : Ngời quý hơn của, quí hơn gấp bội
lần.
- ý nghĩa :
+ Đề cao giá trị của con ngời so với của cải.
+ Phê phán những trờng hợp coi của hơn ngời.
+ An ủi động viên những ngời mất của.
* Câu 2:
- Nội dung: Những chi tiết nhỏ nhất cũng làm
thành vẻ đẹp con ngời.
- ý nghĩa:
+ Khuyên nhủ con ngời phải biết giữ gìn, chăm
sóc răng, tóc cho sạch đẹp.
+ Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ
nhất.
+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình
phẩm con ngời của nhân dân.
* Câu 3:
- Nghệ thuật: vần lng, đối.
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ,
dù quần áo rách vẫn phải giữ cho sạch cho thơm.
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn
phải sống trong sạch. Không phải vì nghèo khổ
mà làm bừa, phạm tội.
- ý nghĩa:
+ Tự nhủ, tự răn bản thân.
Bầu ơi thơng lấy....
- Liên hệ: Uống nớc nhớ nguồn.
? Về hình thức, vb tục ngữ này có gì đặc
biệt? Vì sao nhân dân chọn hình thức ấy?
+ Lời khuyên tự nhiên, thấm thía.
+ Diễn đạt:
- Bằng so sánh câu 1,6,7.
- Bằng hình ảnh ẩn dụ câu 8,9.
- Bằng từ và câu có nhiều nghĩa câu
2,3,4,8,9.
* Hoạt động 3.(3p)
? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật?
H. đọc ghi nhớ.
ứng xử .
* Câu 7:
- Phải biết yêu thơng những ngời xung quanh
cũng nh yêu thơng chính bản thân mình.
- ý nghĩa:
+ Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha.
+ Không nên sống ích kỉ.
* Câu 8:
- Khi đợc hởng thành quả phải nhớ công ơn ngời
đã vất vả làm ra thành quả đó.
- ý nghĩa:
+ Cần trân trọng sức l.đ của mọi ngời.
+ Không đợc lãng phí.
+ Phải biết ơn ngời đi trớc, ko đợc phản bội
quá khứ.
* Câu 9:
- Đoàn kết sẽ tạo thành sức mạnh, chia rẽ sẽ ko
9
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
I. ổ n định tổ chức : (1p)
II. Kiểm tra: (5p)- Theo em các th/phần chính nào bắt buộc phải có mặt trong câu?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
2. Triển khai.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.(10p)
- H. Đọc ví dụ.
? Cấu tạo trong hai câu đã cho có từ
ngữ nào khác nhau?
? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ
trong câu (a)?
- H. Tìm từ và điền phù hợp.
? Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu (a)
có thể đợc lợc bỏ?
- H. Thảo luận.
- H. Đọc ví dụ phần (4).
? Trong 2 câu này thành phần nào của
câu đợc lợc bỏ? Tại sao có thể lợc bỏ đ-
ợc mà vẫn hiểu đợc nghĩa của câu?
- H. Nhận xét, giải thích.
? Tác dụng của việc lợc bỏ những thành
phần này?
? Thế nào là rút gọn câu? Mục đích của
việc rút gọn câu?
- H. Đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 2.(10p)
H tìm hiểu ví dụ (Sgk)
-> Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp từ ngữ
mà vẫn đủ thông tin.
* Ghi nhớ: sgk (15).
II. Cách dùng câu rút gọn:
1. Ví dụ : (sgk).
2. Nhận xét :
- Ví dụ 1: lợc bỏ cả CN -> khó hiểu.
- Ví dụ 2: Sắc thái b/c cha phù hợp.
-> Không nên rút gọn câu.
- Thêm thành phần:
Ví dụ 1: Chủ ngữ: Em, Các bạn nữ, các bạn nam...
Ví dụ 2: Từ b/c: mẹ ạ; Tha mẹ,....ạ!
* Ghi nhớ 2: sgk (16)
III. Luyện tập:
Bài 1: X.đ câu rút gọn. Tác dụng:
- Câu (b): rút gọn chủ ngữ: Chúng ta.
- Câu (c): rút gọn CN: Ngời...ngời.
- Câu (d): rút gọn nòng cốt câu: Chúng ta nên
nhớ rằng.
-> Ngắn gọn, nêu quy tắc ứng xử chung.
Bài 2: Khôi phục thành phần.
- Rút gọn chủ ngữ.
- Tác dụng: Ngắn, vần, phù hợp thể thơ.
- Khôi phục thành phần:...
Bài 3,4:
Lu ý: Hiện tợng rút gọn câu dễ gây hiểu lầm; gây
cời vì rút gọn đến mức ko hiểu đợc và rất thô lỗ.
-> Bài học: Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học.
- Hs: Chuẩn bị bài.
D - Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định tổ chức : (1p)
II. Kiểm tra: (5p) - Thế nào là văn bản nghị luận?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
2. Triển khai.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.(20p)
- H. Thảo luận câu hỏi trong sgk
(18,19).
- Gv. Chốt kiến thức.
+ Luận điểm.
+ Yêu cầu về luận điểm.
I. Luận điểm, luận cứ và lập luận:
Văn bản: Chống nạn thất học.
1. Luận điểm:
+ Luận điểm: những ý chính của VB, là ý kiến thể hiện
t tởng, q.đ của bài văn NL.
+ Luận điểm đợc biểu hiện tập trung ở nhan đề Chống
nạn thất học nh một khẩu hiệu.
+ Luận điểm đợc trình bày đầy đủ ở câu: Mọi ngời . . .
chữ Quốc ngữ.
+ Cụ thể hoá thành việc làm:
- Những ngời biết chữ dạy cho những ngời cha biết chữ.
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
11
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
- H. Thảo luận chỉ rõ luận điểm,
luận cứ, cách lập luận trong bài.
- Gv: Chốt ý.
- Những ngời cha biết cố gắng học cho biết.
- Phụ nữ lại càng cần phải học .
* Kết luận 1:
- Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng, quan điểm trong
bài văn nghị luận.
- Yêu cầu về luận điểm :
+ Đợc thể hiện trong nhan đề, dới dạng câu khẳng định
nhiệm vụ chung (luận điểm chính) và nhiệm vụ cụ thể
(luận điểm phụ)
+ Phải rõ ràng, đúng đắn, sâu sắc, có tính phổ biến đáp
ứng nhu cầu thực tế.
2. Luận cứ:
+ ~ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm,
giúp l.đ sáng rõ, đúng đắn, có sức thuyết phục.
+ Lí lẽ:
- Do chính sách ... không tiến bộ.
- Nay nớc độc lập rồi ... đất nớc.
+ Dẫn chứng:
- Những ngời đã biết chữ . . .
- Vợ cha biết . . .
- Em cha biết . . .
+ Các luận cứ trả lời các câu hỏi: - Vì sao? - Để
làm gì? - Nh thế nào?
* Kết luận 2:
- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu mới
khiến cho luận điểm có sức thuyết phục.
- Luận cứ phải có hệ thống và bám sát luận điểm.
- Học bài.
- Bài tập: X.đ luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài Học thầy, học bạn- -- Chuẩn bị: Đề văn nghị luận và
việc lập ý cho bài văn nghị luận.
Ngày soạn: 10/01/09.
Ngày dạy : 19/01/09.
Tiết 80.Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
A. Mục tiêu.
Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm đợc các bớc tìm hiểu đề, cách lập
ý và các yêu cầu chung của bài văn nghị luận.
Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài nghị luận và tìm ý, lập ý.
B - Ph ơng pháp:
- Tìm hiểu đề, nêu, giải quyết vấn đề. Luyện tập.
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học.
- Hs: Chuẩn bị bài.
D - Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định tổ chức : (1p)
II. Kiểm tra: (5p) - Văn nghị luận cần có những yếu tố nào ? Cho biết vai trò của mỗi yếu tố ?
- Trong VBNL, ngời viết phải vận dụng chủ yếu là: lí lẽ/ hình ảnh/ chi tiết/ dẫn chứng? Đặc điểm của lí lẽ,
dẫn chứng?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
2. Triển khai.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.(10p)
- H. Đọc đề bài (sgk 21).
- Hầu hết các đề nêu ra một luận điểm. Các đề
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
13
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
- Gv: Muốn có l.đ nhỏ hơn để làm bài,
ngời viết tự mình phải suy nghĩ và phân
tách 1 cách hợp lí.
? Em hiểu thế nào là tự phụ?
H. Tự cho mình là giỏi nên xem thờng
ngời khác.
- H. Đọc, suy nghĩ, thảo luận, trả lời các
câu hỏi tr 22.
- Gv: Hớng dẫn hs sắp xếp cho hợp lý
cho bài văn.
- H. Nhắc lại kiến thức cơ bản về đề văn,
tìm hiểu đề, lập ý cho bài văn nghị luận.
* Hoạt động 2.(15p)
H. Lập dàn ý cụ thể.
G. Chốt.
- H. Đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 3: (10p)
G Hớng dẫn H làm bài tập.
2,8,9,10 : mỗi luận điểm gồm 2 luận điểm nhỏ.
* Ghi nhớ : (23).
2. Tìm hiểu đề văn nghị luận.
a. Ví dụ: Đề văn Chớ nên tự phụ
+ Vấn đề nghị luận : Tác hại của tính tự phụ và sự
cần thiết của việc con ngời không nên tự phụ.
-> Luận điểm: Cần phải khiêm tốn.
+ Đối tợng và phạm vi nghị luận: Tính tự phụ của
- Hoạt động bị hạn chế, dễ thất bại.
+ Dẫn chứng:
- Tìm trong thực tế.
- Lấy dẫn chứng từ bản thân.
- Dẫn chứng từ sách báo, bài học.
3. Xây dựng lập luận:
+ Tự phụ là gì?
+ Những tác hại của tự phụ(dẫn chứng)
+Vì sao con ngời ta không nên tự phụ?
+ Sửa thói xấu này bằng cách nào?
* Ghi nhớ: sgk (23)
III. Luyện tập.
Luận điểm 1: Con ngời ko thể thiếu bạn (lí lẽ, d/c)
Luận điểm 2: Sách là ngời bạn lớn của con ngời.
Luận điểm 3: Cần gắn bó với sách. Ham mê đọc
sách.
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
14
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
IV. Củng cố.(2p)
- Đặc điểm đề văn nghị luận?
- Khi lập ý cho đề văn nghị luận là chúng ta làm những gì?
V. Dặn dò.(1p)
- Học bài. Hoàn thiện tìm luận cứ cho đề trên.
- Chuẩn bị: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
Ngày soạn: 29/01/08.
Ngày dạy: 02/02/09.
? Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Câu nêu nội
dung cơ bản của v.đ NL trong bài?
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả, tác phẩm.(Sgk)
- Hồ Chí Minh.
2. Đọc, giả thích từ khó.
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
15
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
? Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nêu
nội dung từng phần?
- H. Thảo luận, chia đoạn.
* Hoạt động 2.(17p)
? Giải thích từ: nồng nàn yêu nớc, t/thống,
quý báu?
? Nhận xét cách dùng BPNT, động từ đợc sử
dụng trong câu 3 có gì đặc biệt?
? Nhận xét về cách nêu v.đ của t/g?
- H. Phát hiện, suy luận, nhận xét.
?* Đặt trong bố cục bài văn nghị luận đoạn
mở đầu này có vai trò, ý nghĩa gì?
? Lòng yêu nớc của nhân dân ta đợc nhấn
mạnh trên lĩnh vực nào?
Tại sao ở lĩnh vực đó tinh thần yêu nớc lại
bộc lộ mạnh mẽ và to lớn nhất?
? Để làm rõ nhận định trên, tác giả đã đa ra
những dẫn chứng nào?
Sắp xếp theo trình tự nào?
? Nhận xét về cách đa d/c, cách lập luận trong
đ.v?
- Động từ lớt, nhấn chìm -> thể hiện sự linh
hoạt, nhanh chóng, bền vững, mạnh mẽ của
t/thần yêu nớc.
+ Cách nêu v.đ ngắn gọn, rõ ràng, sinh động,
hấp dẫn theo lối trực tiếp, khẳng định, so sánh
cụ thể và mở rộng.
2. Những biểu hiện của lòng yêu n ớc .
- Từ xa xa dân ta đã chứng tỏ lòng yêu nớc
qua những trang sử vẻ vang :
- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trng, Bà Triệu,
Trần Hng Đạo, Lê Lợi,...
-> Dẫn chứng tiêu biểu, đợc liệt kê theo trình
tự (t) lịch sử.
- Cách lập luận chặt chẽ.
- Dẫn chứng bằng cách liệt kê. Hành động thể
hiện sự yêu nớc khác nhau.
- Cách lập luận giản dị, chủ yếu là d/c, điệp
cấu trúc từ... đến.
3. Nhiệm vụ của chúng ta.
+ H/a so sánh đặc sắc:
Tinh thần yêu nớc nh các thứ của quý.
-> Đề cao giá trị của t/thần yêu nớc.
+ Lòng yêu nớc có 2 dạng tồn tại:
- Bộc lộ rõ ràng đầy đủ.
- Tiềm tàng kín đáo.
-> Cả hai đều đáng quý.
+ Bổn phận của chúng ta: tuyên truyền, động
viên, tổ chức, khích lệ tiềm năng yêu nớc của
mọi ngời đợc thực hành vào công cuộc k/c.
* Cách diễn đạt bằng hình ảnh rất cụ thể dễ
D - Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định tổ chức : (1p)
II. Kiểm tra: (5p ) - Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng và cách dùng câu rút gọn? Cho ví dụ?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
2. Triển khai.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.(10p)
- H. Đọc ví dụ, thảo luận (sgk).
? Em hiểu thế nào là câu đặc biệt?
- H. Rút ra kết luận.
- H. Vận dụng tìm câu đặc biệt:
Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại nhìn. Hai chiếc
xe máy đâm vào nhau. Thật khủng khiếp!
- H. Phân biệt câu đặc biệt với câu đơn 2
thành phần và câu rút gọn.
* Hoạt động 2.(10p)
- H. Đọc kĩ ví dụ sgk 28.
? X.đ tác dụng của câu đặc biệt ?
- H. Phát hiện, trả lời, tìm thêm mỗi loại 2
câu.
* Bài tập vận dụng :
Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau. Một ông thở
dài:
- Hôm qua, sau 1 trận cãi vã tơi bời khói lửa
tớ buộc bà ấy phải quỳ...
- Bịa !
I. Thế nào là câu đặc biệt?
1. Ví dụ : (sgk 27)
2. Nhận xét:
- H. Đợc cấu tạo : 1 từ, 1 cụm từ.
? Viết đoạn văn (5 - 7 câu), có sử dụng câu
đặc biệt ?
- H. Tập viết.
- Chị An ơi!
* Ghi nhớ 2: (sgk 29)â5
III. Luyện tập.
Bài 1: Xác định câu đặc biệt, câu rút gọn.
a, - Không có câu đặc biệt.
- 3 câu rút gọn (...)
b, - Câu đặc biệt:
Ba giây...Bốn giây...Lâu quá!
- Không có câu rút gọn.
c, - Câu đặc biệt: Một hồi còi
- Không có câu rút gọn.
d, - Câu đặc biệt: Lá ơi!
- Câu rút gọn: (2 câu).
Bài 2: Tác dụng của câu đặc biệt và rút gọn.
- Xác định thời gian: Ba giây...
- Bộc lộ cảm giây: Lâu quá!
- Tờng thuật: Một hồi còi.
- Gọi đáp: Lá ơi!
Bài 3: Tập viết đoạn văn.
- Tả cảnh quê hơng.
IV. Củng cố(2p).
- Khái niệm? Tác dụng của câu đặc biệt?
- Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?
V. Dặn dò.(1p)
- Học bài. Hoàn thiện bài tập 3.
Thảo luận, trả lời câu hỏi trong
sgk.
- Gv hớng dẫn hs tìm hiểu từng đoạn:
+ Luận điểm xuất phát (đóng vai trò
lí lẽ).
+ Luận điểm kết luận (là cái đích h-
ớng tới).
- H. Rút ra bố cục,phơng pháp lập
luận của bài văn nghị luận,
* Gv. Chốt ý, sơ đồ bố cục.
A. Đặt vấn đề: Nêu v.đ NL.
B. Giải quyết v.đ.
- Luận điểm 1: - Lí lẽ.
- Dẫn chứng.
- Luận điểm 2: - Lí lẽ.
- Dẫn chứng.
- Luận điểm 3 ....
C. Kết thúc vấn đề:
Đánh giá khái quát, k.đ t tởng, thái
độ, q.điểm.
.
- H. Đọc ghi nhớ (31).
* Hoạt động 2 .(15p)
- H. Đọc văn bản, thảo luận, trả lời
câu hỏi.
? Xác định bố cục của vb ?
? Bài văn nêu lên t tởng gì ?
? T tởng ấy thể hiện ở những luận
điểm nào ? Tìm những câu văn mang
t tởng đó ?
* Ghi nhớ: (sgk 31)
II. Luyện tập
Văn bản: Học cơ bản mới có thể trở thành tài
lớn
1. Bố cục: (3 phần)
+ Mở bài: (Câu 1)
Nêu v.đ Biết học mới thành tài.
+ Thân bài: (Đoạn 2)
Kể một câu chuyện làm dẫn chứng...
+ Kết bài: (Đoạn 3)
Rút ra nhận xét, t tởng từ câu chuyện đã kể.
2. Bài văn nêu t t ởng: Mỗi ngời muốn thành tài thì
phải biết học những điều cơ bản nhất.
3. Luận điểm chính: (nhan đề).
* Các luận điểm nhỏ:
(1) Ai chịu khó tập luyện động tác cơ bản thật tốt, thật
tinh thì mới có tiền đồ. (Câu Câu chuyện vẽ trứng...
tiền đồ).
(2) Thầy giỏi là ngời biết dạy học trò những điều cơ
bản nhất. (Câu Và cũng chỉ có... nhất).
4. Cách lập luận.
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
19
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
văn ?
- G. Chốt ý.
- Suy luận đối lập (câu 1).
- Quan hệ nguyên nhân- hệ quả (đoạn 2,3)
* Cả bài lập luận theo cách quy nạp.
IV.Củng cố(2p).
(sgk)
- H. Đọc các ví dụ.
? Bộ phận nào là luận cứ, bộ phận nào
là kết luận?
? Nhận xét mối quan hệ giữa luận cứ
và kết luận?
? Vị trí của luận cứ và kết luận có thể
thay đổi cho nhau không?
- H. Thảo luận phần 2,3.
(thêm các cách khác nhau)
I. Lập luận trong đời sống.
* Lập luận: sgk (32).
1. Ví dụ(Sgk)
a. Hôm nay trời ma (luận cứ), chúng ta không đi chơi
công viên nữa (kết luận).
b/ Em rất thích đọc sách (kết luận), vì qua sách em
học đợc nhiều điều (luận cứ).
-> Quan hệ giữa luận cứ và kết luận là quan hệ nhân
quả.
Có thể thay đổi vị trí luận cứ, kết luận.
2. Bài tập:
(a) Bổ sung luận cứ cho các kết luận.
a. ... vì nơi đó gắn bó với biết bao kỉ niệm tuổi học trò
của em. (vì ở đó có nhiều bạn bè).
b. ...vì ngời nói dối sẽ làm mất lòng tin của mọi ngời
và trở nên cô độc.(vì sẽ chẳng ai tin mình nữa).
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
20
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
? Nhận xét về mối quan hệ giữa luận
c. Em không bỏ công việc đâu, em chỉ ...
d. Cha mẹ luôn dạy bảo con cái điều hay lẽ phải, vì
thế ...
(.....)
(b) Viết tiếp phần kết luận cho các luận cứ.
a. ... chúng mình ra phố chơi đi.
b. ... mình phải cố học cho xong mới đợc.
c. ... khiến chẳng ai a. (khiến ai cũng khó chịu)
d. ... phải gơng mẫu chứ.
(.....)
II. Lập luận trong văn nghị luận.
* Luận điểm trong văn nghị: sgk (33)
1. So sánh : luận điểm - kết luận.
+ Giống: Đều là những kết luận.
+ Khác:
- Kết luận: là những lời nói trong giao tiếp hàng
ngày, mang tính cá nhân, ý nghĩa hàm ẩn.
- Luận điểm trong văn NL thờng mang tính khái
quát, có nghĩa tờng minh.
2. Tác dụng của luận điểm trong văn NL.
- Là cơ sở đề triển khai luận cứ.
- Là kết luận của lập luận.
3. Lập luận trong văn NL: đòi hỏi phải khoa học,
chặt chẽ, phải trả lời đợc 1 số câu hỏi
(xem sgk - 34).
4. Vận dụng:
a. Luận điểm Sách là ngời bạn lớn.
- Nhiều ngời không biết coi trọng giá trị của sách.
- Sách giúp ta học tập, rèn luyện hằng ngày.
- Sách giúp ta khám phá tự nhiên, tâm hồn, lịch sử.
B - Ph ơng pháp:
- Tìm hiểu văn bản, nêu gqvđ. Phân tích.
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, tài liệu lliên quan.
- Hs: Chuẩn bị bài.
D - Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định tổ chức : (1p)
II. Kiểm tra: (5p ) - Văn bản Tinh thần yêu nớc... có phải là một văn bản nghị luận không? Vì sao? Theo
em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì đặc sắc?
- Để c.m v.đ t/thần yêu nớc của nhân dân ta, HCM đã luận chứng theo những hệ thống nào? T.d của các
luận chứng đó?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
2. Triển khai.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.(15p)
- Giới thiệu t/g.
H. Nêu sơ lợc. G. Chốt.
- Cách đọc : lu ý những câu có bộ phận mở
rộng thành phần, cần đọc rõ ràng, mạch lạc.
- H. Đọc văn bản. Giải thích một vài từ khó.
? VB trên đợc viết theo thể loại nào? Vì sao
em biết?
? Bài văn có mấy phần? Nội dung từng phần?
- H. Phân đoạn.
* Hoạt động 2.(17p)
? Bài văn NL v.đ gì? V.đ ấy đợc thể hiện ở
câu nào?
? V.đ NL này gồm mấy l/đ?
? Câu 4,5 đoạn 1 có tác dụng gì?
+ Dẫn dắt vào đề : 2 câu.
+ Nêu luận điểm : 1 câu.
+ Mở rộng, giải thích : 2 câu.
-> Cách giới thiệu và giải thích luận điểm
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
22
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
? Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng Việt, tác
giả đã dựa trên những đặc sắc nào trong cấu
tạo của nó?
? Dựa trên những chứng cứ nào tác giả xác
nhận tiếng Việt rất hay?
- H. Phát hiện. Lấy d/c làm rõ những khả
năng đó của tiếng Việt.
? Điểm nổi bật trong NT NL ở bài này là gì?
- H. Nhận xét.
- G. Chốt ý.
? Nêu tác dụng của việc sử dụng kiểu câu mở
rộng?
(Vừa làm rõ nghĩa, vừa bổ sung thêm các
khía cạnh mới hoặc mở rộng điều đang nói).
- Gv. Giới thiệu luôn thành phần chú thích
của câu - ý nghĩa - dấu hiệu nhận biết.
* Hoạt động 3.(3p)
? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản?
H. đọc ghi nhớ (Sgk)
ngắn gọn, cụ thể, rõ ràng với những luận
chứng tiêu biểu, lập luận chặt chẽ.
2. Biểu hiện giàu đẹp của TV.
- Bài tập (tr 37). Đọc thêm tr 38.
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ cho câu.
.
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
23
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
Ngày soạn: 4/2/09.
Ngày dạy11/2/09.
Tiết 86. Thêm trạng ngữ cho câu.
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm đợc khái niệm trạng ngữ trong câu. Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó
biểu thị.
Rèn thêm TN cho câu ở các vị trí khác nhau.
B - Ph ơng pháp:
- Tìm hiểu ví dụ, nêu gqvđ. Luyện tập.
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, tài liệu lliên quan.
- Hs: Chuẩn bị bài.
D - Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định tổ chức : (1p)
II. Kiểm tra: (5p )
- Câu đặc biệt là câu ntn? Nêu tác dụng của câu đặc biệt? Đặt 2 ví dụ?
- Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn? Chữa bài tập 3?
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
2. Triển khai.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
chốn, nguyên nhân, mục đích, phơng tiện,
cách thức...
- Vị trí: đầu - giữa - cuối câu.
- Ngắt quãng, dấu phẩy khi nói, viết.
* Ghi nhớ: (39).
II. Luyện tập.
Bài 1. Vai trò của từ mùa xuân.
a, Mùa xuân ...: Chủ ngữ.
(là) mùa xuân: Vị ngữ.
b, ~ trạng ngữ.
c, ~ bổ ngữ.
d, ~ câu đặc biệt.
Bài 2. Tìm trạng ngữ, gọi tên TN.
a, + Nh báo trớc ...: ~ cách thức.
+ Khi đi qua ... xanh: ~ thời gian.
+ Trong cái vỏ xanh kia: ~ địa điểm.
+ Dới ánh nắng: ~ nơi chốn.
b, + Với khả năng thích ứng: ~ cách thức.
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
24
Giáo án Ngữ Văn 7 Năm học 2010 - 2011
- H. Tập cho ví dụ về TN.
Bài 3. Bổ sung phần TN cho các câu sau:
a, Ve kêu râm ran, phợng nở đỏ rực.
b, Con mèo vồ gọn con chuột.
c, Lũ trẻ đang nô đùa vui vẻ.
d, Tôi cố gắng chăm chỉ học tập.
e, Mọi việc ko thể hoàn thành.
g, Ai cũng muốn học giỏi.
Bài 4:
2. Triển khai.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.(35p)
- G. Đa tình huống.
- H. Thảo luận câu hỏi 1 (sgk 41).
- H. Rút ra mục đích, phơng pháp của c.m.
- Gv. Giới thiệu những yếu tố có thể làm bằng
chứng.
? Em hiểu thế nào là chứng minh?
I. Mục đích và ph ơng pháp chứng minh.
1. Trong đời sống.
a, Mục đích c.m: để ngời khác tin lời mình là
thật.
b, Phơng pháp c.m: đa ra những bằng chứng
để thuyết phục.
- Bằng chứng gồm: nhân chứng, vật chứng, sự
việc, số liệu.
-> Chứng minh là đa ra những bằng chứng để
GV Nguyễn Thị Bạch Tuyết Trờng THCS Hiệp Thuận
25