Giáo án Ngữ văn 7
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
Tuần 16 - Bài 14-15:
Tiết 61 : CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
- Hiểu được các yêu cầu trong việc sử dụng từ.
- Trên cơ sở nhận thức các yếu tố đó, tự kiểm tra thấy được những nhược
điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn
mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói, viết.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra lồng vào bài giảng.
3. Bài mới: GV giới thiệu bài mới:
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
GV gọi HS đọc phần I (166)
? Các từ in đậm trong những câu đó dùng sai âm, sai
chính tả ntn? Ta nên sửa lại thế nào cho đúng ?
HS lên bảng sửa lớp nhận xét.
? Theo em: Nguyên nhân nào dẫn đến dùng sai âm, sai
chính tả?
(HS thảo luận)
- Do phát âm sai viết sai
- Ảnh hưởng tiếng đòa phương, không phân biệt: d/v;
l/n
GV đưa ra VD có những từ sai mà HS hay dùng
- Che chở tre trở
- Gìn giữ dìn giữ
HS đọc mục II (166)
? Các từ in đậm trong những câu vừa đọc dùng sai
nghóa ntn? Hãy giải thích và sửa lại.
? Thử xét xem các từ in đậm trong các câu vừa đọc
dùng sai ở chỗ nào? Hãy tìm cách sửa lại cho đúng?
(HS thảo luận)
? Giải thích các từ đó và tìm từ thay thế cho chúng ?
- Hào quan là DT không thể sử dụng làm VN như tính
từ mà không có từ “là” đứng trước.
- Giả tạo phồn vinh: tính từ làm đònh ngữ phải đứng
sau danh từ.
GV gọi HS đọc IV (167)
? Nhận xét việc sử dụng từ in đậm trong câu vừa đọc?
(sai) Tìm từ thay thế ?
- Lãnh đạo: đứng đầu các tổ chức hợp pháp, chính
đáng sắc thái trang trọng.
- Cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi nghóa
* Câu sửa lại:
- Sáng sủa tươi đẹp
(văn minh tiến bộ)
- Cao cã sâu sắc
(q báu)
- Biết có
⇒ Từ dùng chưa đúng
nghóa do không nắm
vững khái niệm của từ,
không phân biệt được
từ đồng nghóa, gần
nghóa
III. Sử dụng từ đúng
tính chất ngữ pháp của
từ
- hào quang đẹp đẽ
- Công ty cầu đường Không nói là: Công ty kiều lộ.
- Cha mẹ nào mà chẳng thương con.
Không nói là: Phụ mẫu nào mà chẳng thương con.
GV cho HS lấy thêm VD khác.
? Vậy muốn sử dụng từ đúng chuẩn mực ta phải lưu ý
mấy điều? (5 điều)
HS đọc ghi nhớ SGK (167)
? Thay từ “rứa” = “thế” và “chi” = từ “gì” và “ni”
=”nay” vào câu thơ sau và nhận xét về kết quả thể
hiện phong cách trong hai câu thơ bò biến đổi ntn khi
thay từ đòa phương bằng từ toàn dân.
“Thế là hết! Chiều nay em đi mãi
Còn mong gì ngày trở lại Phước ơi”.
Dùng từ phải phù
hợp với hoàn cảnh
giao tiếp
V. Không nên lạm
dụng từ đòa phương,
từ Hán Việt
- Không nên lạm dụng
từ đòa phương gây khó
hiểu.
VD: Bầy choa có chộ
chô mồ.
(Bọn tao có thấy đâu
nào)
- Nên dùng từ thuần
Việt để bảo đảm sự
giàu đẹp trong sáng
- GV: giới thiệu bài mới:
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
GV giới thiệu bài mới
GV gọi HS đọc câu 1 (168)
HS đã đọc lại các đoạn văn đó ở nhà (GV đã nhắc)
GV ôn lại bài văn miêu tả (lớp 6)
? Em hãy cho biết văn miêu tả và văn biểu cảm khác
nhau ntn?
- Miêu tả: tái hiện đối tượng...
- Biểu cảm: Miêu tả đối tượng nhằm mượn đặc
điểm, phẩm chất của nó suy nghó, cảm xúc.
HS đọc câu 2 (168)
? Đọc lại bài “Kẹo mầm” (bài 11) và cho biết văn
biểu cảm khác văn tự sự ở điểm nào?
GV nhắc lại văn tự sự (lớp 6)
1. Sự khác nhau giữa
văn miêu tả và văn biểu
cảm
- Văn miêu tả: Nhằm tái
hiện lại đối tượng
(người, cảnh, vật)
người học cảm nhận
được nó.
- Văn biểu cảm: Bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của
người viết.
2. Sự khác nhau giữa
văn tự sự và văn biểu
cảm
- Văn tự sự: kể lại một
đoạn văn sẽ mơ hồ,
không cụ thể.
4. Đề bài “Cảm nghó
mùa Xuân”
* Thực hiện qua các
bước
- Tìm hiểu đề
- Lập ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Đọc lại và sửa chữa.
* Tìm ý và sắp xếp ý:
- Mùa xuân đem lại cho
mỗi người một tuổi trong
đời.
- Mùa xuân là mùa đâm
chồi, nảy lộc của thực
Trang 6
Giáo án Ngữ văn 7
HS đọc tiếp câu hỏi 5, suy nghó và trả lời câu hỏi.
? Bài văn biểu cảm thường sử dụng những biện pháp
tu từ nào? Người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần với
ngôn ngữ thơ em có đồng ý không? Vì sao?
(Đồng ý vì: Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao
gồm nhiều thể loại: Thơ, ca dao... để biểu hiện tình
cảm, bộc lộ cảm xúc, ý nghó thầm kín.
vật, là mùa sinh sôi của
muôn loài.
- Là mùa nở đầu cho
một năm, một kế hoạch,
- Cảm nhận được nét riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới
và nhất là phong cách của ngừơi Sài Gòn.
- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ
thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn.
B. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là thơ lục bát? Cho VD ?
? Đặc điểm luật thơ lục bát ?
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài mới “Sài Gòn - Hòn ngọc viễn đông” nay là Thành phố
mang tên Bác...
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
GV giới thiệu bài “Sài Gòn mang tên Bác...”
GV cho HS đọc chú thích SGK
HS gạch chân những từ cần thiết
GV hướng dẫn cách đọc: Giọng vui tươi, hồ hởi, sôi
động...
GV đọc mẫu Gọi HS đọc
? Nội dung chính của bài văn là gì?
(Vẻ đẹp của Sài Gòn và tình cảm của tác giả đối
với thiên nhiên, con ngừơi Sài Gòn)
? Bài văn chia làm mấy đoạn? Ý mỗi đoạn ? (3
đoạn)
HS đọc đoạn từ đầu ”Ngọc ngà này”
? Tác giả giới thiệu vẻ đẹp của Sài Gòn bằng
những hình cảnh nào ?
- Sài Gòn vẫn trẻ (TT)
I. Giới thiệu tác giả - tác
phẩm
? Dân cư Sài Gòn được tác giả giới thiệu như vậy, người đọc hiểu gì về cuộc
sống của cả dân Sài Gòn?
GV: Tác giả đã miêu tả và bình luận một cách rất tự tin.
? Theo em: Do đâu mà tác giả có thể viết được như vậy ?
(Tác giả gắn bó thân thiết với Sài Gòn, coi Sài Gòn như quê của mình)
? Theo dõi các đoạn tiếp theo và cho biết tác giả đã nhận xét khái quát về
phong cách của ngừơi Sài Gòn ntn?
- Ăn nói tự nhiên, chân thành, bộc trực.
- Không tính toán, ít dàn dựng.
? Người Sài Gòn bộc lộ những nét riêng nào được nói tới? (Trang phục, nón
vải)
GV: Vẻ đẹp của người Sài Gòn là vẻ đẹp truyền thống
? Tại sao tác giả lại tìm kiếm vẻ đẹp này để giới thiệu?
Trang 9
Giáo án Ngữ văn 7
(HS thảo luận)
2. Tình cảm của tác giả với Sài Gòn
Thiên nhiên Con người
- Nắng ngọt ngào
- Chiều lộng gió
- Mưa nhiệt đới
- Đêm khuya thưa thớt tiếng ồn.
- Phố phường náo động, dập dìu xe cộ
vào những giờ cao điểm.
- Cái tónh lặng của buổi sáng.
Đẹp với nét riêng tràn đầy sức sống.
- Ăn nói tự nhiên
- Ít dàn dựng, tính toán
- Chân thành, bộc trực
- Không khúm núm, màu mè, mặc
HS viết đoạn văn ở nhà GV yêu cầu 2 em HS khá đọc bài lớp và GV
nhận xét.
Trang 10
Giáo án Ngữ văn 7
4. Củng cố:
- Đọc lại ghi nhớ
- Cảm nghó của em sau khi học xong bài này.
5. Dặn dò:
- Học kó bài
- Chuẩn bò bài: Mùa xuân của tôi. Chú ý:
+ Tác giả: Vò trí đoạn trích
+ Cảm nhận của tác giả, của con người về mùa xuân.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Giáo án Ngữ văn 7
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
TØết 64: MÙA XUÂN CỦA TÔI
(Vũ Bằng)
.
Mơc TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh:
- Cảm nhận được nét đặc sắc riêng của cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và
miền Bắc hiện lên trong bài tùy bút này.
- Thấy được tình yêu quê hương đất nước sâu đậm của tác giả được thể hiện
qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Qua văn bản “Sài Gòn tôi yêu” em có cảm nhận gì về con người và thiên
nhiên ở Sài Gòn?
(Suốt 1 năm 12 tháng...)
GV hướng dẫn HS cách đọc Đọc mẫu Gọi HS
đọc
? Bài văn có thể chia làm mấy phần? Nội dung
từng phần? (3 phần)
- Đoạn 1 từ đầu “Mê luyến mùa xuân”: Quy luật
tình cảm của con người với mùa xuân.
- Đọan 2 “Mở hội liên hoan” cảnh sắc, không
khí mùa xuân ở Hà Nội
- Đoạn 3: Còn lại Cảnh sắc mùa xuân từ sau rằm
tháng giêng.
HS theo dõi đoạn 1
? Tác giả sử dụng cụm từ “tự nhiên như thế không
có gì lạ hết” với dụng ý gì ?
(Khẳng đònh tình cảm mê luyến mùa xuân là tình
cảm sẵn có, thông thường ở mỗi con người)
? Em có nhận xét gì về giọng điệu của đoạn 1 ?
(Giọng văn nhẹ nhàng, lưu luyến cảm xúc)
? Cách liên hệ các hiện tượng tự nhiên xã hội, tình
cảm con người với mùa xuân như: non - nước,
bướm - hoa, gái - trai có tác dụng gì ?
(Thể hiện tình cảm con người với mùa xuân là qui
luật tất yếu không thể cấm được ?
HS theo dõi đoạn 2
? Tìm những câu văn gợi tả cảnh sắc và không khí
mùa xuân đất Bắc - mùa xuân Hà Nội ?
- Có mưa riêu riêu
- Gió lạnh, tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
- Tiếng trống chèo vang lại từ những thôn xóm xa
xa
? Câu văn “nhựa sống ở trong người căng lên như
máu căng lên trong lộc của loài nai, như mầm
non... lá nhỏ li ti" đã diện tả điều gì ?
(Cảm nhận của tác giả về sức sống mãnh liệt của
mùa xuân)
? Sức mạnh nào của mùa xuân được diễn tả trong
câu văn: “Nhang, trầm, đèn, nến... mở hội liên
hoan”?
(Khơi dậy những năng lực tinh thần cao quý của
con người vào đạo lý, gia đình, tổ tiên)
? Vậy theo em qua đoạn văn này tác giả đã cảm
nhận được những điều kì diệu nào của mùa xuân?
(Mùa xuân khơi dậy: sự sống cho muôn loài, tinh
thần cao quý của con người, tình yêu cuộc sống,
quê hương... )
? Em cảm nhận được những gì về mùa xuân qua
bức tranh minh họa ở SGK ?
(HS thảo luận)
HS theo dõi đoạn 3
? Cảnh sắc, không khí, hương vò của mùa xuân
trước và sau rằm tháng giêng khác nhau ntn?
? Cảnh ngoài trời và những bữa cơm sau tết được
tác giả gợi tả bằng những chi tiết nào?
(HS tìm chi tiết
GV ghi tóm tắt lên bảng)
? Qua những chi tiết đó em thấy tác giả có cách
cảm thụ đời sống ntn?
(Cảm giác được cả những cái vô hình)
? Các chi tiết ở đoạn 3 tạo thành cảnh tượng riêng
Giáo án Ngữ văn 7
? Qua đó em hiểu gì về tình cảm của tác giả với
mùa xuân, với quê hương khi phải sống xa quê?
? Em học tập được NT biểu cảm của tác giả ntn
trong tùy bút này ?
HS đọc ghi nhớ SGK
* Ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập: (SGK)
GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình của mình trước lớp.
4. Củng cố:
? Qua bài văn em cảm nhận được những gì về cảnh mùa xuân đất Bắc so với
nơi em đang sống? (Mưa xuân, mưa phùn, chim én, sức trời của muôn loài khi mùa
xuân về)
? Hãy đọc to ghi nhớ ở SGK
5. Dặn dò
- Học thuộc bài
- Thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bò: Luyện tập sử dụng từ (ôn lại: 5 chuẩn mực sử dụng từ)
* Rút kinh nghiệm:
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
Tuần 17:
Trang 15
Giáo án Ngữ văn 7
Tiết 65: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS :
- Hiểu rõ được các yêu cầu của việc sử dụng từ.
- Trên cơ sở nhận thức các yếu tố đó tự kiểm tra thấy được những nhược
điểm của bản thân trong việc sử dụng đúng mức, tránh thái độ cẩu thả khi
nói và viết
- luôn luôn - nuôn nuôn
- cây cau cây cao
Trang 16
Giáo án Ngữ văn 7
Các nhóm làm việc HS nhận xét
GV chốt lại
Trang 17
Giáo án Ngữ văn 7
CÂU CÓ TỪ SAI LỖI SAI TỪ ĐÚNG
Tôi tên là Lượm. Tôi làm nghóa vụ liên laic
cho cách mạng.
Sai nghóa
(từ đồng âm)
nhiệm vụ
Cây phượng là loài cây đã gắn bó thân thiết
với tuổi học trò hồn nhiên và cây phượng là
loài cây em yêu thích.
Ngữ pháp (quan
hệ từ sử dụng
không đúng
chỗ)
Cây phượng
là loài cây em
yêu thích
nhất.
Tôi khoái lắm liên lạc là nhiệm vụ quan
trọng mà cách mạng giao cho.
Sắc thái biểu
cảm
Tôi thích
êm ấm.
III. Chọn những từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp
a. Nhìn thấy hai cánh tay /.../ của người phụ nữ anh thấy động long thong.
(Cỏm rỏm, gầy còm, còm cõi)
b. Ở nơi đây đã từng /... / những trận quyết chiến quyết thắng.
(Diễn biến, diễn ra, trình diễn)
c. Đó là những /... / sinh động về tình đoàn kết quân dân.
(Dẫn chứng, chứng minh, chứng cớ)
IV. HS tự kẻ bảng sửa chữa lỗi sai của mình ở những bài kiểm tra (Văn,
Tiếng Việt, TLV)
5. Dặn dò:
Trang 18
Giáo án Ngữ văn 7
- Ôn lại, nắm vững 5 chuẩn mực sử dụng từ
- Soạn bài: Ôn tập tiếng Việt - Lưu ý:
+ Đọc kó SGK
+ Làm theo yêu cầu của SGK
+ Ôn lại các kiến thức về TV đã học: từ láy, từ ghép, đại từ, quan hệ từ...
*Rút kinh nghiệm:
Trang 19
Giáo án Ngữ văn 7
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
Tiết 66 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :
- Thấy được năng lực làm bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học.
- Thấy được ưu điểm, nhược điểm của bài viết
- Biết bám sát yêu cầu của đề, vận dụng phương pháp so sánh, liên tưởng,
tưởng tượng phù hợp với đề bài.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Một số em cảm nghó còn chung chung, sơ sài, không cụ thể (Thư, Thi,
Cường...)
- Chữ viết còn sai lỗi chính tả (Sang, Nghóa)
- Câu văn dài, lủng củng (Nhân, Ngọc, Liêm)
- Dùng từ chưa chính xác, chấm câu bừa bãi.
- Một số em không đọc kó đề nên làm những bài ca dao, thơ không có trong
chương trình ngữ văn 7, Tập I
- Diễn đạt vụng về, khó hiểu (Phượng)
III. Trả và chữa bài:
- GV trả bài cho HS xem
- GV yêu cầu HS xem lại bài của mình phần GV phê
- GV cùng HS chữa một số lỗi các em thường mắc phải.
* Diễn đạt :
- Trong những bài thơ mà cô đã dạy cho đến bây giờ. Trong sách ngữ văn 7
tập 1, nhưng em vẫn thích bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến. Khi
ông cáo quan về quê sống ở ẩn. (Diễn đạt khó hiểu) (Phượng 7A1)
Trong những bài thơ đã học ở Sách ngữ văn 7 tập I, em thích nhất bài
“Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến. Bài thơ được sáng tác khi ông cáo
quan về quê ở ẩn.
- Bài văn “Sông núi... nước Nam” được sáng tác ra đời vào thời buổi kháng
chiến và làm kích động quân dân ta. (Ngọc Tuấn 7A5)
Bài thơ “Sông núi nước Nam” của Lý Thường Kiệt sáng tác vào giai
đoạn quân ta chống lại quân Tống xâm lược.
- Dùng từ không chính xác:
+ ... về một con người mới xa quê, từ khi mới còn trẻ.
... về một con người xa quê lúc còn trẻ.
+ Trở về quê hương nơi cội nguồn.
Trở về nơi chôn nhau cắt rốn của mình.
Trang 21
Giáo án Ngữ văn 7
- Nắm vững khái niệm trữ tình và một số đặc điểm nghệ thuật phổ biến của
tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình.
- Củng cố kiến thức cơ bản và xem lại một số kó năng đơn giản đã được
cung cấp và rèn luyện, lưu ý cách tiếp cận một tác phẩm trữ tình.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bò bài của HS
- Gọi HS mang SGK lên bảng làm GV chấm điểm
Hoặc kiểm tra 15’:
? Chép thuộc lòng phần phiên âm bài “Xa ngắm thác Núi Lư” ? Cho biết
cảm nghó của em về bài thơ.
3. Bài mới: GV giới thiệu bài
1. Sắp xếp tên tác phẩm - tác giả chu đúng
- Tónh dạ tứ - Lý Bạch
- Phò giá về kinh - Trần Quang Khải
- Hồi hương ngẫu thư - Hạ Tri Chương
- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra - Trần Nhân Tông
- Bài ca nhà tranh bò gió thu phá - Đỗ Phủ
- Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến
- Rằm tháng giêng, cảnh khuya - Hồ Chí Minh
- Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh
GV hỏi sau khi HS sắp xếp hợp lý
? Tại sao người ta gọi Lý Bạch là tiên thơ, Đỗ Phủ là thi sử?
? Hạ Tri Chương về quê năm bao nhiêu tuổi ?
Trang 23
Giáo án Ngữ văn 7
? Nguyễn Khuyến, Nguyễn Trãi viết bài thơ :” Bạn đến chơi nhà” và “Bài
ca Côn Sơn” trong hoàn cảnh nào?
HS trả lời GV chốt lại
Trang 24
Giáo án Ngữ văn 7
- Hệ thống lại bài ôn tập
- Đọc lại ghi nhớ
5. Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bò bài: Ôn tập tác phẩm trữ tình (Tiếp theo)
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 68: ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :
- Tiếp tục thực hiện yêu cầu ôn tập tác phẩm trữ tình qua một số bài luyện
tập
- Rèn kó năng so sánh, hệ thống hóa phương pháp tiếp cận và phân tích một
tác phẩm trữ tình.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần ghi nhớ (T1)
3. Bài mới: Luyện tập
GV gọi HS lên bảng sửa lại bài Lớp nhận xét GV bổ sung
HS làm ra vở bài tập
GV gợi ý các bài tập như sau:
1. BT1: nội dung và hình thức thể hiện:
* Hai câu đầu:
- Nội dung: Nỗi buồn lo triền miên vì dân, vì nước nên tác giả không
ngủ được.
- Hình thức: Thơ thất ngôn Đường luật biến thể, ngôn ngữ bình dò, chân
thực Biểu cảm trực tiếp
* Hai câu sau:
- Nội dung: Tấm lòng yêu nước, thương dân của Nguyễn Trãi.