Giáo án Ngữ văn 7 - Pdf 42

Tuần 19 Ngày 5-1 -04
Bài 18
Tiết 73 Văn bản
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A. Kết quả cần đạt
1. Hiểu đợc sơ lợc khái niệm về tục ngữ, nội dung từ một số hình thức nghệ thuật
và ý nghĩa của 8 câu tục ngữ trong văn bản.
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
2. Tích hợp với tiếng Việt ở bài ôn tập tiếng việt, với phần TLV ở bài: Tìm hiểu
chung về văn NL.
3. Phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của tục ngữ.
- Vận dụng tục ngữ trong nói và viết hàng ngày.
B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1
Giới thiệu bài
Tục ngữ là một thể loại văn hoá dân gian. Nó đợc ví là kho báu của KN và trí tuệ
dân gian, là Túi không dân gian vô tận. Tục ngữ là thể loại triết lý, nh ng đồng thời
cũng là cây đời xanh tơi. Tục ngữ có nhiều chủ đề. Tiết học này giải thích 8 câu tục
ngữ cho chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Hoạt động 2
GVhớng dẫn học sinh đọc văn bản và
chú thích
Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
H/S phát biểu, gv kết luận, lấy dẫn
chứng minh hoạ
I. Khái niệm về tục ngữ:
- Tục ngữ là 1 câu nói có đặc điểm: gắn
gọn, bền vững, có h/ả và nhịp điệu và dễ
nhớ.
- Diễn đạt những kinh nghiệm của ND
- Tục ngữ thờng có nghĩa đen, hoặc có cả

-Vắng: tha, ít
- Sao: Sao trên trời
? Tìm nghĩa của câu tục nghĩa
Đêm trớc trời đầy sao, ít mây, hôm sao
nắng. Trời ít sao sẽ ma.
? Kinh nghiêm đợc đúc kết từ hiện t-
ợng này
Trông sao, đoán thời tiết nắng ma
? Em có nhận xét gì về NT diễn đạt
của câu tục ngữ
- Phép đối, cách nói gắn gọn dễ hiểu
? Đọc câu tục ngữ nãy sẽ giúp em
điều gì ?
Con ngời có ý thức nhìn sao để dự đoán
thời tiết chủ động công việc hôm sau.
Câu 3: Ráng mỡ gà.giữ
? Em hiểu ráng mỡ gà là gì?
? Kinh nghiệm đợc đúc kết từ hiện t-
ợng này là gì
GV liên hệ với thực tế
- Ráng mỡ gà: sắc vàng màu mỡ gà xuất
hiện ở phía chân trời điềm báo sắp có
bão phải lo giữ nhà tránh nhng thiệt hại do
bão gây ra.
Câu 4: Tháng bảy .lại lụt
Học sinh đọc câu tục ngữ
? Tìm nghĩa của câu tục ngữ
- Kiến ra nhiều vào tháng 7 sẽ còn lụt
? Trông kiến để đoán lụt
Điều này cho thấy đặc điểm nào của

nghề.
giúp con ngời khai thác tốt điều kiện
hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật
chất
Câu 7: Nhất nớctứ giống
? Các chữ: Nhất, nhì, tam, tứ có nghĩa
là gì?
? Điều đó chứng tỏ câu tục ngữ này
nói tới điều gì ?
- Thứ nhất là nớc, thứ 2 là phân, thứ 3 là
chuyên cần, thứ t là giống.
Các yếu tố của nghề trồng lúa
? Phép liệt kê này có tác dụng gì?
Nêu rõ thứ tự, nhấn mạnh vai trò của
từng yếu tố trong nghề trồng lúa, dễ nói,
nhớ
? Bài học từ kinh nghiệm này là gì? * Trong nghề làm ruộng: Đảm bảo đủ bốn
yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bồi thụ.
Câu 8: Nhất thì, nhì thục
? Nghĩa của thì và thục - Thì: Thời vụ
- Thu: đất canh tác
? Nghĩa của câu tục ngữ? * Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là đất canh
tác
? Kinh nghiệm đợc đúc kết trong câu
tục ngữ này là gì?
Trong trồng trọt, cần đảm bảo hai yếu tố
thời vụ, đất đai. Trong đó yếu tố thời vụ là
quan trọng hàn đầu
? Hình thức câu tục ngữ có gì đặc
biệt ? Tác dụng .

Bớc 1: giáo viên cho học sinh ôn lại ca dao, dân ca, tục ngữ là gì?
Bớc 2 : giáo viên cho học sinh xác định thế nào là câu ca dao, su tầm các dị bản đợc
phép tính là một câu.
Bớc 3: Tìm nguồn su tầm
- Hỏi cha mẹ, ngời địa phơng, ngời già, nghệ nhân nhà văn
- Lục tìm trong sách báo ở địa phơng
* Hoạt động 4: Cách su tầm
- Mỗi học sinh có sổ tay su tầm
- Sau khi su tầm đủ về số lợng yêu cầu thì phân loại ca dao, dân ca chép riêng.
- Các câu cùng loại sắp xếp theo thứ tự A,B,C của chữ cái đầu.
Tiết 75 76 Tìm hiểu chung về văn nghị luận
A. Kết quả cần đạt:
1. Kiến thức:
4
- Bớc đầu làm quen với kiểu văn bản mơí
- Hiểu đợc yêu cầu NL trong đ/s là phổ biến và rất cần nắm đợc đặc điểm chung của
văn nghị luận
2. kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tìm hiểu kỹ
hơn về kiểu văn bản quan trọng này.
B. Thiết kế bài dạy- học
Hoạt động 1:
I. Tìm hiểu nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1. Nhu cầu nghị luận trong đời sống
GV nêu câu hỏi nh mục 1a để học sinh
thảo luận.
Học sinh nêu thêm các câu hỏi khác về
những vấn đề tơng tự
VD: Vì sao em thích đọc sách?
- Làm thế nào để học giỏi môn văn
- Câu tục ngữ chọn bạn mà chơi có ý

1.Đọc văn bản: Chống nạn thất học.
* Mục đích: Chống giặc dốt , hình tợng tới
đối tợng: toàn thể nhân dân Việt Nam
* Luận điểm:
- Nâng cao dân trí cấp tốc
5
điểm nào?
? Tìm câu văn mang luận điểm
* Lý lẽ:
- Chính sách ngu dân của thực dân pháp,
làm cho nhân dân ta mù chữ, lạc hậu, dốt
nát
- Phải biết đọc viết thì mới có kiến thức để
tham gia xây dựng nớc nhà.
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ
- Góp sức vào bình dân học vụ
- Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học.
- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ
- Công việc ấy quan trọng, to lớn, nhất
định làm đợc ( tạo niềm tin cho ngời đọc )
rất thuyết phục
Vậy với các mục đích trên ngời viết
có thể thực hiện bằng việc kể chuyện,
biểu cảm miêu tả đợc không? vì sao?
Văn nghị luận có đặc điểm gì?
Học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3:
Các loại văn bản ấy không thể thực hiện đ-
ợc một cách đầy đủ, rõ ràng đầy sức
thuyết phục nh văn nghị luận đợc.

thành ngời tốt.
- Đây là vấn đề rất thực tế của xã hội tán
thành với ý kiến trên cần xây dựng phong
trào xây dựng nếp sống văn minh ở moị
nơi.
Bài 2: GV kiểm tra điểm văn nghị luận
do học sinh su tầm; lu ý các vấn đề.
- Đó có phải là văn bản nghị luận không?
Vì sao?
- Vấn đề nêu ra và giải quyết là gì?
- Nguồn của văn bản
Bài 3: Nhận diện và tìm hiểu văn bản
Hai biển hồ
Đây là văn bản nghị luận đợc trình bày
một cách gián tiếp hình ảnh, bóng bẩy và
kín đáo( lồng biểu cảm, miêu tả )
Nếu còn thời gian làm bài tập ở vở bài tập
Hoạt động 4:
IV: Tổng kết ghi nhớ
- Giáo viên kiểm tra lại khái niệm văn nghị luận và đặc điểm văn bản nghị luận
- Học sinh đọc lại hai nghi nhớ
Hoạt động 5:
V/ Hớng dẫn học ở nhà
- Học sinh làm các bài tập còn lại
- Soạn bài tiếp theo: Bài 19
Tuần 20: Bài 19
Tiết 77: Tục ngữ về con ngời và xã hội
A/Kết quả cần đạt
1. Giúp học sinh hiểu rõ.
7

? Biện pháp, nghệ thuật đợc sử dụng * Nghệ thuật: nhân hoá, so sánh đối lập
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?
Chỉ ra giá trị của kinh nghiệm mà câu
tục ngữ thể hiện.
* T/d: Nhấn manh, đề cao giá trị của con
ngời
* ý nghĩa: khẳng đinh t tởng coi trọng
con ngời, giá trị con ngời.
? Câu tục ngữ này đợc áp dụng nh thế
nào trong cuộc sống?
* T/d: - phân tích trờng hợp coi của hơn
bạn.
- Đ.viên những trờng hợp của đi thay ng-
ời . Triết lý ấy đặt con ngời lên trên mọi
thứ của cải.
Câu 2: Cái răng.con ngời
? Nghĩa củ câu tục ngữ?
? Câu tục ngữ đợc ứng dụng trong những
trờng hợp nào.
- Răng tóc: thể hiền sức khoẻ con ngời
- Răng tóc: tính tình, hình thức , t cách
của con ngời.
Hình thức thể hiện nhân cách của con
ngời
8
* Sử dụng:
- Khuyên nhủ nhắc nhở con ngời phải
biết gìn giữ răng, tóc cho sạch đẹp
- Cách nhìn nhận đánh giá con ngời.
Hình thức câu tục ngữ nàycó gì đặc biệt? Câu 3: Đói cho sạchthơm

đợc việc gì thành công.
? Kinh nghiệm nào đợc đúc kết từ câu
tục ngữ
Muốn nên ngời thành đạt cần có thầy
dạy bảo không đơc quên công lao của
thầy
? Nhận xét về cách nói trong câu tục ngữ
này
Cách nói dân dã, gần gũi dễ hiẻu, dễ nhớ
Câu 6: Học thầybạn
Giải nghĩa các từ : Học thầy, học bạn,
không tày
* Trong học tập cần phải biết tự mình
học hỏi trong đời sống, bạn bè là cách
tốt nhất
? Nghĩa của câu tục ngữ
? Tác dụng của kinh nghiệm này là gì?
Phải tích cực chủ động trong học tập.
Muốn học tốt cần phải mở rộng sự học
9
ra xung quanh nhất là trong bạn bè.
Mối quan hệ giữa câu 5,6 * Hai câu bổ sung ý nghĩa cho nhau để
hoàn thiện một quan niệm dạy học trong
DH . Vai trò dạy của thày, tự học của trò
đểu rất quan trọng
3 Kinh nghiệm và bài học về quanh ứng
xử
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì? Câu 7: Thơng ngời..thân
* Nghĩa: Thơng yêu ngời khác nh chính
bản thân mình.

Em thấm thía nhất là câu tục ngữ nào? Vì sao?
Hoạt động 4: Hớng dẫn đọc ở nhà
10
Học sinh đọc bài đọc thêm và làm bài tập
Tiết 78: Rút gọn câu
A/Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh: Nắm đợc cách rút gọn câu
Hiểu đợc tác dụng của câu rút gọn
A. Thiết kế dạy- học
Hoạt động 1:Giới thiệu bài mới.
I. Hình thành khái niệm rút gọn câu
* học sinh đọc kỹ mục I 1 Bài tập
? cấu tạo của hai câu a, b có gì khác
nhau
Câu a: không có chủ ngữ, câu b: có chủ
ngữ
? Tìm những chủ ngữ có thể làm chủ ngữ
trong câu a
Chủ ngữ trong câu a: Chúng ta, ngời
Việt Nam
Câu a là câu tục ngữ dùng khuyên chung
cho moị ngời
? Vì sao chủ ngữ trong câu a đợc lợc bỏ a, đã bị lợc bỏ VN
? Trong những câu im đậm thành phần
nào của câu đợc lợc bỏ? Vì sao?
B, đã bị lợc bỏ nòng cốt câu
Lý do: làm cho câu gọn hơn nhng vẫn
hiểu đợc.
? Em hiểu câu rút gọn là gì? 2.Nhận xét:
*Câu rút gọn là nhng câu vốn đầy đủ

RGC nh vây ngời đọc sẽ không hiểu đợc
2, Rút gọn câu nh vây không nên vì cha
thể hiện đợc sắc thái biểu cảm của câu.
Giáo viên chiếu máy hai đoạn văn ở
trang 107 sách tham khảo
? em hãy chỉ ra câu đợc rút gọn trong
các đoạn đối thoại và đoạn văn trên
? Vởy khi cần rút gọn câu cần chú ý điều
gì?
Học sinh đọc ghi nhớ
2, Nhận xét: Câu rút gọn
- Dùng trong văn đối thoại để tránh lặp
từ ngữ không cần thiết làm câu văn
thoáng hợp với tình huống giao tiếp.
- Dùng trong văn chính luận, miêu tả
biểu cảm để ý đợc súc tích cô đọng
* Trong những văn cảnh không cho
phép ta rút gọn câu vì sẽ làm cho ngời
đọc ngời nghe hiểu sai nội dung câu nói.
Không biến câu nói thành một câu cộc
lốc, khiếm nhã
Hoạt động3 : III Luyện tập
Bài tập 1: Câu rút gọn là : + b: rút gọn CN
+ c : rút gọn CN
+ d: rút gọn nòng cốt câu
Học sinh làm việc theo nhóm
Bài tập 2: Câu a: ( Tôi) bớc tới
Học sinh làm việc theo nhóm: ( thấy)cỏ cây.
( Tôi nh ) con quốc
( Tôi )dừng chân

đích ấy, môĩ văn bản nghị luận bao giờ cũng có luận điểm, luận cứ, lập luận.
1, Luận điểm
Học sinh đọc văn bản chống nạn thất
học
* Bài học
? Phát hiện ý chính của bài viết và cho
biết ý chính thể hiện dới dạng nào?
- ý chính: Chống nạn thất học. Trình bày
dới dạng nhan đề
13
? Các câu văn nào đã thể hiện ý chính
đó?
- Các câu cụ thể hoá ý chính:
+ Moị ngời Việt Nam
+ Những ngời đã biết chữ
+ Những ngời cha biết chữ
? Vai trò của ý chính trong bài văn nghị
luận ?
- ý chính thể hiện t tởng của bài văn nghị
luận
? Những yêu cầu để ý chính có tính
thuyết phục ?
- ý chính có tính thuyết phục là cần phải
rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đề
đợc nhiều ngời quan tâm)
Giáo viên chốt: Trong văn bản nghị luận
ngời ta thờng gọi ý chính là luận điêm.
Vậy luận điểm là gì?
Muốn luận điểm có sức thuyết phục thì
phỉa đảm bảo tính chân thực, đúng đắn

- Dẫn chứng phải phong phú tiêu biểu
chính xác hoặc lấy từ thực tế hoặc các
tác phẩm văn học .
Muốn có tính thuyết phục luận cứ
cần phải có tính hệ thống và bám sát
luận điểm.
? Vậy luận cứ là gì? * Luận cứ là lý lẽ, dẫn chứng đa ra làm
cơ sở cho luận điểm, một luận điểm có
một hoặc nhiều luận cứ. Luận cứ phải
chân thực, đúng đắn tiêu biểu thì mới
14
khiến cho luận điểm có sức thuyết phục
Hoạt động 3+1
Gv yêu câu học sinh trả lời câu hỏi mục
I3
Tìm hiểu khái niệm lập luận
3, Lập luận
? Luận điểm và luận cứ thờng đựơc diễn
đạt dới những hình thức nào và có tính
chất gì?
- Luận điểm, luận cứ = diễn đạt = bằng
các lời văn cụ thể. Những lời văn đó cần
đợc lựa chọn, sắp xếp trình bày 1 cách
hợp lý để làm rõ luận điểm
? Vai trò của những cách diễn đạt ấy
trong văn bản nghị luận nh thế nào?
- Vai trò: Lập luận cụ thể hoá luận điểm
luận cứ bằng các câu văn có tính LK về
hình thức và nội dung để đảm bảo cho
một mạch tử nhất quán có sức thuyết

Hoạt động1: ổn định lớp kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu đặc điểm của văn bản nghị luận
Hoạt động 2:I.Tìm hiểu đề văn nghị luận
1. Nội dung và tính chất của bài văn nghị luận.
Giáo viên chiếu hắt 11 đề
Học sinh đọc to một lần
? Các đề văn trên có thể xem là đề bài,
đầu đề đợc không?
? Nếu đem chúng làm đề bài cho bài văn
sắp viết có đợc không
? Căn cứ vào đầu đề nhận ra các đề trên
là đề văn nghị luận ?
Gợi ý: + Các vấn đề trong 11 đề trên đều
xuất phát từ đầu?
- có thể
- có thể
- Bắt nguồn từ cuộc sống ( hàm chứa 1
vấn đề đem ra nghi luận )
+ Ngời ra đề đặt ra những vấn đề ấy
nhằm mục đích gì
- Bàn luận làm sáng rõ
Những vấn đề ấy trong văn nghị luận còn
gọi là gì?
Vấn đề ngời ra đề đặt ra trong bài để bài
viết giải quyết gọi là luận điểm
Giáo viên cho học sinh xác định luận
điểm của 11 đề
Vậy nội dung của một đề văn nghị luận
là gì?
* Nộidung: đề văn nghị luận bao giờ

con ngời và tác hại của nó.
? Khuynh hớng t tởng của đề là khẳng
định hay phủ định?
* T tởng: Phủ định việc con ngời hay tự
phụ ( từ chớ)
? Đề này đòi hỏi ngời viết phải làm gì? * Yêu cầu chung: Hình tợng nào là tính
tự phụ nhận ra biểu hiện của tính tự phụ,
phân tích đợc tác hại của nó, từ đó
khuyên răn con ngời không nên tự phụ
? Từ tìm hiểu đề trên, hãy cho biết: Trớc
một đề văn, muốn làm bài tốt, cần tìm
hiểu gì trong đề?
B, Kết luận: Yêu cầu của việc tìm hiểu
đề. Xác định đúng vấn đề, phạm vi tính
chất của bài nghị luận để bài làm khỏi
sai lệch.
Hoạt động 3
II. Lập ý cho bài văn nghị luận
17
GV: Lập ý là công việc chính để xây
dựng nội dung bài viết, bởi vì cha có ý
thức thì không có cơ sở tạo thành bà.
Việc lập ý có vai trò quan trọng tác động
trực tiếp đến quá trình hình thành bố cục,
đến các hình thức trình bày hay cách thứ
diễn đat của bài viết. Nh vậy lập ý là quá
trình xây dựng hoàn thành các ý kiến,
quan niệm thuộc nhiều trờng bậc khác
nhau để làm rõ sáng tỏ cho ý kiến, quan
niệm chung một bài toán nhằm đạt mục

rồi suy ra cái hại của nó.
- Trật tự lập luận :
+ Tự phụ là gì?
+ Vì sao mà khuyên ngời ta chớ tự phụ
+ Tự phụ có hại nh thế nào
+ Tự phụ có hại cho ai
+ Chớ nên tự phụ bằng cách nào?
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 4: III. Hớng dẫn luyện tập
Tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn sau: Sách là bạn lớn của con ngời.
- Vấn đề cần làm sáng tỏ: ích lợi của việc đọc sách
- Luận điểm : + Đọc sách để nhận thức về thế giới
+ Đọc sách để nhận thực về quá khứ, tơng lai
+ Sách thoả mãn nhu cầu hởng thụ và phát triển tâm hồn
- luận điểm nhỏ:
+ giúp học tập, rèn luyện hàng ngày
+ Đọc sách để giải trí th giãn
+ Cần phải biết chọn và giữ gìn sách cẩn thận.
- Luận cứ: Trong mỗi luận điểm đều có dẫn chứng
- Lập luận: Trình tự lập luận của bài viết đợc sắp xếp theo thứ tự các luận điểm
đã nêu ở trên.
18
Tuần 21
Bài 20:Tiết 81
Văn bản: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta( Hồ Chí Minh)
A. Mục tiêu cần đạt
Học sinh hiểu và phân tích đợc nội dung nghị luận, ht luận điểm, nghệ thuật trình bày
dẫn chứng, nhớ đợc câu chủ đề, một số câu có hình ảnh so sánh, một số câu tiêu biểu
cho phong cách nghị luận của tác giả.
Tích hợp với phàn TV của bài câu đặc biệt với phần tập làm văn ở bài. Bố cục bài

đồng thời khẳng định truyền thống yêu
nớc của dân tộc ta
? từ các dấu hiệu trên hãy xác định ph-
ơng thức biểu đạt chính của văn bản ?
gọi tên thể loạii của văn bản này
-phơng thức nghị luận
- văn bản nghị luận xã hội , chứng minh
một vấn đề chính trị xã hội
4. Bố cục : 3 phần
19
? Tìm bố cục thời gian và lây ý theo
trình tự lập luận trong bài
Học sinh làm việc theo nhóm.
đại diện nhóm phát biểu
Giáo viên tổng hợp trên máy chiếu hắt
lên cho học sinh quan sát
a, mở bài: Nhân dân .cớp nớc
giới thiệu vấn đề nghị luận cần chứng
minh phạm vi giới hạn của nó. Đó là
lòng yêu nớc là một truyền thống quý
báu của dân tộc ta. Mỗi khi tổ quốc bị
xâm lăng, nó lại phát huy sức mạnh của
mình hơn bao giờ hết
b, thân bài: trình bày các ý để chứng
minh vấn đề .
- Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến
vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nớc của
dân tộc ta
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta ngày trớc.

+ Lặp từ : nó( lòng yêu nớc)
+ Động từ mạnh: Kết thành, lớt qua nhấn
chìm.
+ so sánh: lòng yêu nớc bằng nàn sóng
Ca ngợi khẳng định sức mạnh lòng nồng
nàn yêu nớc của dân tộc ta trong lịch sử
từ trớc đến nay. Trong tình thế hiểm
nghèo khi Tổ Quốc bị xân lăng
? Đặt trong bố cục bài nghị luận, đoạn Tạo luận điểm chính cho cả bài
20
mở đầu có vai trò, ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận , phát biểu)
Giáo viên chuyển ý
Bày tỏ nhận xét chung về lòng yều nớc
của nhân dân ta
Thao tác 2 2. Những biểu hiện của lòng yêu nớc
Học sinh đọc đoạn 2, trả lời
- xác định nội dung của đoạn - Lòng yêu nớc trong quá khứ lịch sử
dân tộc
? để chứng minh cho nhận định dân ta
..của ta tác giả đã đa ra những dẫn
chứng nào. và sắp xếp theo thứ tự nh thế
nào ?
Thời đại Bà Trng, Bà Triệu, Trần Hng
Đạo, Lê Lợi, Quang Trung
- Lòng yêu nớc của nhân dân ta trong
cuộc kháng chiến chống pháp ở mọi lứa
tuổi ở khắp mọi nơi.
- trình tự thời gian : quá khứ hiện tại
Từ khái quát đến cụ thể

? cách nghị luận của tác giả ở đoạn cuối
văn bản có gì đặc sắc
- đa hình ảnh để diễn đạt lý lẽ, dễ đọc
21
dễ đi vào lòng ngời.
Hoạt động 4
III. tổng kết luyện tập
? nghệ thuật ở bài nghị luận có gì đặc
sắc
1. Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, lâpk luận mạch lạc
sáng sủa
- lý lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫn
chứng phong phú lý lẽ đợc diễn đạt dới
dạng hình ảnh so sánh nên sinh động dễ
hiểu
- giọng văn thao
Học sinh thảo luận nhóm 2. Nội dung
? Qua bài văn em nhận thức đợc điều
yêu nớc nào?
*Lòng yêu nớc là giá trị tinh thần cao
quý
* Dân ta ai cũng có lòng yêu nớc
* Cần phải thể hiện lòng yêu nớc bằng
việc làm cụ thể
? Theo em văn bản này có sức thuyết
phục không.? Vì sao
Học sinh thảo luận , tự do phát biểu .
*Rút kinh nghiệm:
-Học sinh học sôi nổi , hiểu bài

A. Đó là câu bình thờng, có đủ CN
VN
B. Đó là một câu rút gọn, lợc bỏ cả
CN VN
C. Đó là một câu không thể có CN
VN
Vậy qua đó em hiểu thế nào là câu đặc
biệt.
? Hãy phân biệt câu bình thờng, câu rút
gọn, câu đặc biệt.
Giáo viên cho Học sinh xác định VDI
trong SGK Đó là câu gì.
Hoạt động 2
Giáo viên chiếu hắt bài tập mục I ở SGK
lên bảng.
? Hãy xác định câu bặc biệt ở VD trên?
Đánh dấu x vào ô thích hợp học sinh báo
cáo kết quả. Giáo viên tổng hợp sửa chữa
cho đúng.
? Căn cứ vào bảng trên em hay kể ra
những tác dụng của câu đặc biệt. Học
sinh đọc to ghi nhớ.
Hoạt động 3
I , Hình thành khái niệm câu đặc biệt :
1. Ví dụ:
a. Đây là câu rút gọn, vì căn cứ vào h/c
giao tiếp có thể khôi phục lại TP bị rút
gọn làm cho câu có cấu tạo CN VN
bình thờng.
b. Đây không phải là câu rút gọn vì

d. Câu đặc biệt: Lá ơi!
- Câu rút gọn:
Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi. Bình thờng lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
Bài số 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
a. Những câu đặc biệt trong các đoạn văn trên có tác dụng:
- Đoạn b: Xác định thời gian
- Đoạn b: Lâu quá-> bộc lộ cảm xúc
- Đoạn c: thông báo sự tồn tại của sinh vật, htg
- Đoạn d: gọi đáp
c. Những câu rút gọn trong các đoạn văn trên có tác dụng làm cho cau ngắn gọn , thông
tin nhanh, không lặp lại những từ đã nói ở câu trớc
Bài 3: Học sinh tự làm
Hoạt động 4: IV Hớng dẫn học ở nhà
- Lắm đợc k/n, tác dụng của câu đặc biệt
- Học sinh làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Tiết 83: Bố cục và phơng pháp lập luậntrong bài văn nghị luận
A. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh:
+ Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn NL
+ Nắm đợc mối quan hệ giữa bố cục và phơng pháp lập luận của bài văn NL
B. Thiết kế bài dạy học:
* Kiểm tra bài cũ:
*Bài mới:
* Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
24

Hoạt động 1:
? Học sinh đọc lại VB: Tinh thần yêu nớc

- Luận điểm 1 gồm 3 câu:
Câu 1: gt khái quát và chuyển ý
Câu 2: Liệt kê d/chg
Câu 3:Luận điểm : Xác định t/c, tđộ: ghi
nhớ công lao
- Luận điểmhai gồm 5 câu:
Câu 1: Khái quát chuyển ý
Câu 2,3,4 : liệt kê dẫn chứng theo bình
diện, các mặt khác nhau, kết nối dẫn
chứng bằng cặp quan hệ từ: từđến
Câu 5: Khái quát nhận định, đánh giá.
3.
25

Trích đoạn Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông Hơng Nguồn gốc của ca Huế Tiết 115 Tìm hiểu chung về văn bản hành chính AMục tiêu cần đạt Tiết 116 Trả bài viết tập làm văn số
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status