GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 6 - Pdf 13

Ngày giảng:
Tiết: 1 CON RồNG CHáU TIÊN
(TRUYềN THUYếT)
I. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài soạn của học sinh
II. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS hiểu:
- Định nghĩa về truyền thuyết.
- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết con rồng cháu tiên.
- Kể lại đợc truyện hấp dẫn.
III. Chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị: Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 ngời con chia tay
nhau lên rừng, xuốn biển, tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu (Phú
Thọ)
Học sinh chuẩn bị: Tìm hiểu văn bản với những câu hỏi trong SGK.
IV. Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài mới:
Hầu nh lịch sử nào cũng bắt đầu bằng truyền thuyết. Đó là những truyền thuyết về
thời dựng nớc của họ. ở nớc ta, đó là những truyền thuyết về thời các vua Hùng. Vậy ngời
sinh ra vua Hùng là ai? Nguồn gốc của dân tộc ta nh thế nào? Truyện Con Rồng cháu tiên
mà các em học hôm nay chính là lời giải đáp.
Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: HS đọc chú thích SGK GV
nhắc lại một số nét chú thích quan trọng?
* Hoạt động 2: GV hớng dẫn HS đọc theo 3
đoạn HS nhận xét bạn đọc HS đọc lại
I. Giới thiệu chung.
1. Đọc văn bản.
2. Định nghĩa truyền thuyết:
- Truyên dân gian truyền miệng, kể về

nhóm trả lời)
* Hoạt động 6:
- Truyện con rồng cháu tiên có ý nghĩa nh thế
nào?
- Vì sao dân tộc Việt Nam lại có nguồn gốc cao
quý là con rồng cháu tiên?
Rút ra tổng kết của truyện ?
+ GV gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK
+ GV hớng dẫn HS kể lại truyện diễn cảm!
các nhân vật có liên quan đến lịch
sử.
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo
- Thể hiện tháI độ và cách đánh giá
của nhân dân đối với các nhân vật
lịch sử.
II. Tìm hiểu văn bản.
1) Tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về
nguồn gốc, của Lạc Long Quân và Â u Cơ:
* Lạc Long Quân:
- Là một vị thần, nòi rồng ở nớc. Con thần
Long Nữ, có sức khỏe và tài năng vô địch.
- Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân
trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
* Âu Cơ: Thuộc dòng tiên, ở trên cạn, con
thần nông, sinh đẹp tuyệt trần.
2) Việc kết duyên và sinh con kỳ la:
- Rồng: nớc. Gặp nhau

yêu
- Tiên: cạn.

- Tổ tiên ta sáng tạo ra truyện này nhằm giải thích điều gì?
- Học thuộc bài.
Hớng dẫn soạn bài:
- Chuẩn bị: Bánh chng, bánh giầy (Hớng dẫn đọc thêm)
- Vì sao trong các con Vua Hùng chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?
- Vì sao Lang Liêu đợc chọn lên nối ngôi vua?
- ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy
VI: Rút kinh nghiệm:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
3
Ngày giảng:
Tiết: 2 BáNH CHƯNG BáNH giầY
(TRUYềN THUYếT)
I. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài soạn của học sinh
1. Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện truyền
thuyết?
2. Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết
nào? Vì sao em nhất?
II. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS hiểu: Kể lại đợc câu chuyện.
- Hiểu đợc nguồn gốc làm bánh chng, bánh giầy ngày tết của dân tộc ta.
- Thấy đợc giá trị của nghề nông và sức lao động đối với cuộc sống.
III. Chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy.
Học sinh chuẩn bị: Tìm hiểu văn bản với những câu hỏi trong SGK.
IV. Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài mới:

4
Tuần: 1
Lang Liêu hiểu đợc ý thần)
- Thần đã giúp đỡ LL bằng cách nào? LL đã thể
hiện trí thông minh và tài năng của mình qua
những việc làm nào? (Thần cho biết giá trị của
hạt gạo và hớng cho Lang Liêu sử dụng gạo làm
bánh. Lang Liêu đã biết chế tạo ra 2 loại cánh
hình tròn và hình vuông).
- Vì sao 2 thứ bánh của LL đợc vua chọn để tế
trời, Đất Tiên Vơng và LL đợc nối ngôi? (Hai
thứ bánh thực tế đề cao giá trị nghề nông, hạt
gạo và 2 thứ bánh có ý nghĩa sâu xa tợng trng
cho trời, đất, muôn loài)
* Hoạt động 3: Câu truyện muốn giải thích
điều gì ? và thể hiện ý nghĩa gì? (HS đọc ghi
nhớ) (Giải thích nguồn gốc, sự vật, phong tục
làm bánh chng, bánh dầy ngày tết, tợng trng
trời, đất, sự đùm bọc của nhân dân, đề cao lao
động nghề nông.
* Hoạt động 4: GV hớng dẫn HS luyện tập qua
câu hỏi ở SGK.
1) Vua Hùng truyền ngôi:
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, đất nớc
ổn định, vua cha đã già.
- ý định: Ngời nối ngôi phải nối trí vua,
không nhất thiết phải là con trởng.
- Hình thức: Câu đố (ai làm vừa ý vua sẽ
đợc truyền ngôi.
2) Lang Liêu đ ợc nối ngôi:

5
Tuần: 1
Học sinh chuẩn bị: Soạn bài
IV. Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài mới:
Trong cuộc sống, khi giao tiếp muốn mọi ngời hiểu nhau ta phải dùng từ ngữ tạo
thành câu để diễn đạt, nhng chúng ta lại không biết từ là gì và từ có cấu tạo ra sao. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc điều đó.
Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GVHD HS phân tích ví dụ.
* Hoạt động 2: Trong câu: Thần dạy dân cách
trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở. Có bao
nhiêu tiếng và bao nhiêu từ? (có 6 tiếng và 3 từ)
- Chín từ đó kết hợp với nhau tạo nên đơn vị
nào trong văn bản? (đơn vị câu)
- Vậy từ mục đích sử dụng để làm gì? (tạo câu)
- Các đơn vị đợc gọi là tiếng và từ có gì khác
nhau? (Tiếng dùng để làm gì? từ dùng để làm
gì? Khi nào một tiếng đợc coi là một từ?)
[Tiếng cấu tạo nên từ, từ cấu tạo nên câu, tiếng
dùng độc lập khi có thể dùng trực tiếp tạo nên
câu, tiếng dùng độc lập khi có thể dùng trực
tiếp tạo nên câu] Vậy từ là gì? (Từ là đơn vị
ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.)
- HS đọc nghi nhớ 1 ở SGK.
* Hoạt động 3: GV ghi ví dụ lên bảng
(SGK/13)
- Trong câu có bao nhiêu từ một tiếng, 2 tiếng?
(12 từ một tiếng, 4 từ 2 tiếng)

- Từ phức: Chăn nuôi, bánh chng, bánh
giầy.
- Từ láy: Trồng trọt.
* Ghi nhớ: Xem SGK
III. Luyện tập.
Bài 1:
a. Thuộc kiểu từ ghép.
b. Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống
c. Cha mẹ, chú bác, cậu mợ, vợ chồng
Bài 2:
- Theo giới tính: Ông bà, cha mẹ, chú
thím.
- Theo thứ bậc: Chú cháu, cậu cháu, cha
anh, cha con.
Bài 4: Thút thít là tiếng khóc.
VD: nức nở, nỉ non, sụt sịt, tỉ tê.
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
6
V: Hớng dẫn học sinh:
Hớng dẫn học bài:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Đơn vị tạo từ Tiếng Việt là gì? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
- Từ láy và từ ghép khác nhau nh thế nào?
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu
Hớng dẫn soạn bài:
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.
VI: Rút kinh nghiệm:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
7

nói lên vấn đề gì? Nh thế đã biểu đạt trọn vẹn
một ý cha? Theo em câu ca dao đó có thể coi là
một văn bản cha? (nêu lời khuyên, chủ đề là giữ
chí cho bền, câu 2 nói rõ thêm cho câu nêu ý
chủ đề làm rõ ý cho câu nói ở trớc Câu ca
dao có thể coi là một văn bản.)
- Lời phát biểu bức th có phải là văn bản
không? Vì sao? (Phải, vì là chuỗi lời nói có chủ
đề xuyên suốt). Vậy thế nào là văn bản? (HS
đọc ghi nhớ 2)
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phơng
thức:
1) Văn bản và mục đích giao tiếp.
a. Mục đích giao tiếp:
Biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng.
b. Văn bản:
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai.
Một văn bản có chủ đề: Giữ chí cho
bền
* Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết
có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch
lạc, sử dụng phơng thúc biểu đạt phù hợp
với mục đích giao tiếp.
2) Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt:
- Văn bản tự sự.
- Văn bản miêu tả.
- Văn bản biểu cảm.
- Văn bản nghị luận.
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên

- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập.
Hớng dẫn soạn bài:
- Soạn: Gv dặn hs học bài, chuẩn bị bài Thánh Gióng
VI: Rút kinh nghiệm:
Ngày giảng:
Tiết: 5 THáNH GIóNG
(TRUYềN THUYếT)
I. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào đợc gọi là văn bản? Hãy kể tên các loại văn bản thờng gặp?
(Đáp án tiết 4)
II. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
9
Tuần: 2
- Cảm nhận đợc về biểu tợng của lòng yêu nớc, tinh thần đoàn kết chống xâm lăng của
ngời Việt cổ và ớc mơ về hình tợng một ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc. Kể lại đợc truyện
hấp dẫn.
- HS kể lại đợc câu chuyện.
III. Chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị:
- Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV. Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài mới:
Ôi sức trẻ xa trai phù Đổng
Vơn vai lớn bỗng dậy ngàn cân
Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đánh giặc ân .

quan trọng của khoa học kỹ thuật, tre gắn liền
I. Giới thiệu chung.
II. Tìm hiểu văn bản.
1) Những chi tiết t ởng t ợng, kỳ ảo
- Sự ra đời kỳ lạ của Gióng: Từ vết chân
lạ, lên 3 cha biết nói, cời, đặt đâu nằm
đấy.
- Nghe sứ giả rao lớn nhanh nh thổi.
- Thắng giặc bay về trời.
Ước mơ về ngời anh hùng cứu nớc.
2) Tinh thần yêu n ớc và tinh thần đoàn
kết dân tộc.
- Nhân dân góp gạo nuôi chú bé.
- Góp sắt rèn vũ khí.
- Góp sức lực đánh giặc.
Ngời anh hùng Gióng mang sức mạnh
của cộng đồng, thiên nhiên và khoa học
kỹ thuật.
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
10
với đất nớc)
- Thắng giặc Thánh Gióng đã làm gì? Tạo sao
Gióng không ở lại nhận phần thởng? (Bay về
trời Để lại hình ảnh bất tử cho quê hơng.)
* Hoạt động 3: Vậy nhân dân ta ớc mơ điều gì
qua hình tợng Tháng Gióng? (ớc mơ về hình
ảnh ngời anh hùng mang sức mạnh cộng đồng,
có ý thức bảo vệ Tổ quốc)
* Hoạt động 4: - Cho HS kể lại truyện Thánh
Gióng.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: - Cho HS một số từ nh: Cây,
cỏ, hoa, lá đó có phải là từ Hán Việt không?
(không. Đây là từ thuần việt do ông cha ta sáng
tạo ra)
- HS đọc ví dụ ở SGK, HS giải nghĩa của từ:
Trợng, tráng sĩ Theo em các từ này có nguồn
gốc từ đâu? (Trung Quốc).
- HS đọc một số từ, câu 3 trang 24 và cho biết
từ nào mợn từ tiếng Hán? Tiếng ấn - Âu?
- Em có nhận xét gì về cách viết từ mợn? (từ m-
ợn do việt hoá viết nh từ thuần việt, từ mợn cha
đợc việt hóa hoàn toàn khi viết nên dùng dấu
gạch ngang nối các tiếng.)
- Vậy nhân dân ta phải mợn từ của những nớc
nào? Cách viết những từ mợn? GV cho HS
trả lời chốt lại vấn đề và đọc phần ghi nhớ?
(mặt tích cực và tiêu cực của việc mợn từ).
* Hoạt động 2: Đọc ý kiến của Bác Hồ và điều
I. Từ mợn:
- Trợng: Là đơn vị đo độ dài bằng 10 thớc
Trung Quốc (3,33 m).
- Tráng sĩ: Ngời có sức lực cờng tráng, chí
khí mạnh mẽ, hay làm việc.
- ấn Âu: Ra-đi-ô, In-tơ-nét.
- ấn Âu đã đợc viêt hoá: Ti vi, xà phòng,
ga.
- Hán: Sứ giả, giang sơn, gan
II. Nguyên tắc mợn từ.
- Làm giàu ngôn ngữ dân tộc.

? Văn bản là gì? Hãy nêu tên các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt tơng ứng
(đáp án tiết 4)
II. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Mục đích giao tiếp của tự sự.
- Hiểu đợc khái niệm văn tự sự, từ đó bớc đầu biết phân tích sự việc trong văn tự sự.
III. Chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV. Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài mới:
Tiết học làm văn trớc các em đã đợc nhận biết 6 kiểu văn bản mà chúng ta thờng gặp,
thờng sử dụng. Nhng đó chỉ là hiểu một cách sơ bộ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
hơn về một loại văn bản. Đó là văn bản tự sự.
Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: - Hàng ngày các em có kể
chuyện và nghe kể chuyện không? Kể nhũng
chuyện gì? (kể chuyện văn học nh cổ tích,
truyện đời thờng, truyện sinh hoạt.)
- Theo em kể chuyện để làm gì? Khi nghe kể
chuyện, ngời nghe muốn biết điều gì? (Kể
chuyện để biết, nhận thức về ngời, sự vật, sự
việc; ngời kể là thông báo, cho biết, giải thích;
còn ngời nghe tìm hiểu để biết) -> Mục đích
của tự sự?
* Hoạt động 2:
- Văn bản Thánh Gióng kể về điều gì? Truyện
kể về ai? ở thời nào? Làm gì? Diễn biến của sự
việc, kết qủa, ý nghĩa ra sao? (Truyện kể về

thiếu sự việc quan trọng vua lập đền thờ phong
danh hiệu và những dấu tích (sự thật, còn lại)
- Từ thứ tự các sự việc trong văn bản Thánh
Gióng. Em hãy suy ra đặc điểm của phơng thức
tự sự? (Kể về chuỗi sự việc theo thứ tự trớc, sau
có ý nghĩa) Thế nào là tự sự?
GV chốt vấn đề và cho HS đọc ghi nhớ
SGK?
7) Vua lập đền thờ phong danh hiệu.
8) Những dấu tích còn lại của Thánh
Gióng.
Kể một chuỗi sự việc theo thứ tự nhất
định nhằm thể hiện ý nghĩa nào đó.
* Ghi nhớ: Xem SGK/ trang 28.
V: Hớng dẫn học sinh:
Hớng dẫn học bài:
- Em hãy cho biết mục đích của tự sự là gì?
Hớng dẫn soạn bài:
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị: Sơn Tinh Thủy Tinh.
VI: Rút kinh nghiệm:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
15
Ngày giảng:
Tiết: 9 SƠN TINH, THủY TINH
(TRUYềN THUYếT)
I. Kiểm tra bài cũ:
?Em hiểu thế nào là tự sự? Hãy kể lại câu chuyện Thánh Gióng?
(Đáp án tiết 7,8)
II. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:

I. Giới thiệu chung.
II. Tìm hiểu văn bản:
1) Vua Hùng kén rể:
- Hai vị thần đến cầu hôn Thi tài đem
sính lễ.
- Sơn Tinh thắng cuộc rớc Mị Nơng về
núi.
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
16
Tuần: 3
gì? (Truyện có 5 nhân vật; Trong đó nhân vật
ST, TT là chính vì đợc miêu tả kĩ về tài năng,
hành động và trở thành tên truyện)
- Vì sao có sự xuất hiện của 2 vị thần? (Do vua
Hùng kén rể)
- Điều kiện vua Hùng kén rể đa ra là gì? (Sính
lễ mang tới sớm)
- Những thứ sính lễ vua yêu cầu có lợi cho Sơn
Tinh hơn? Em hãy giải thích ý nghĩa của chi tiết
đó?
(Vì Sơn Tinh mang biểu tợng của sự chiến
thắng lũ lụt mà ngời dân muốn gửi gấm)
- Từ việc thắng cuộc của Sơn Tinh đã dẫn tới sự
việc gì?
(Cuộc chiến đấu của hai vị thần)
* Cho HS đọc đoạn Thủy Tinh đến sau rút
quân về. Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng nớc
đánh Sơn Tinh ? Cảnh đánh nhau của hai vị
thần đó gợi cho em nghĩ tới hiện tuợng tự nhiên
nào xảy ra hàng năm ? (T.Tinh mang sính lễ đến

thiên tai của nhân dân.
3) Kết thúc:
- Hiện tợng lũ lụt xảy ra hàng năm và
chiến thắng của ngời dân.
III. ý nghĩa truyện:
Xem ghi nhớ SGK/34
IV. Luyện tập.
1. Kể diễn cảm truyện?
2. Từ truyện ST, TT, em suy nghĩ gì về chủ
trơng xây dựng, củng cố đê điều, nghiêm
cấm nạn phá rừng. Khuyến khích trồng
thêm rừng và
* Gợi ý: Đảng và nhà nớc ta đã ý thức đợc
tác hại to lớn do thiên tai gây ra nên đã
chỉ đạo nhân dân ta có những biện pháp
phòng chống hữu hiệu, biến ớc mơ chế
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
17
* Hoạt động 4: GV hớng dẫn HS luỵên tập
bằng cách trả lời, trao đổi về 2 câu hỏi 1, 2
trang 34.
ngự thiên tai của nhân dân thời xa trở
thành hiện thực.
3. Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền
thuyết?
- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền
thuyết.
V: Hớng dẫn học sinh:
Hớng dẫn học bài:
- Câu truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh ớc mơ gì của nhân dân ta?

nào? (2 bộ phận: từ và nghĩa của từ)
- Bộ phận nào tong chú thích nêu lên nghĩa của
từ? (phần sau dấu hai chấm)
- Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình?
(phần nội dung)
* GV: Nội dung là cái chứa đựng trong hình
thức của từ. Nội dung là cái có từ lâu đời)
- Từ mô hình em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
(Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hiện tợng,
tính chất mà từ biểu thị.
* Hoạt động 2: Trong mỗi chú thích trên nghĩa
của từ đợc giải thích bằng cách nào ?
- Hai từ tập quán, thói quen có thay thế cho
nhau đợc không? Vì sao? (Không. Vì tập
quán mang nghĩa rộng, còn thói quen mang
nghĩa hẹp tập quán đợc giải thích bằng
khái niệm mà từ biểu thị.
- Ba từ lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm có thể
thay thế cho nhau đợc không? Vì sao? (thay thế
cho nhau đợc vì nội dung thông báo và sắc thái
nghĩa không đổi)
- Vậy 3 từ đó là loại từ gì? (từ đồng nghĩa)
- Phần chú thích từ lẫm liệt giải thích nghĩa
bằng từ nào? (từ đồng nghĩa)
- Từ hèn nhát và dũng cảm là hai từ đồng
nghĩa hay trái nghĩa? (trái nghĩa)
- HS đọc ghi nhớ SGK (những cách giải nghĩa
của từ)
* Hoạt động 3: GV hớng dẫn HS thảo luận bài
1, 2, 3, 4 GV kết luận ?

Ngày giảng:
Tiết: 12 Sự VIệC Và NHÂN VậT TRONG VĂN Tự Sự
I. Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu ý nghĩa và đặc điểm chung của văn bản tự sự? (đáp án tiết 7,8)
II. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Nhận diện đợc nhân vật và sự việc trong văn tự sự.
- Hiểu đợc mối quan hệ của nhân vật và sự việc -> Vận dụng, biết xây dựng nhân vật và
sự việc trong văn tự sự.
III. Chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ.
Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV. Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài mới:
- Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự. Hai yếu tố này có vai trò quan trọng
nh thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu rõ điều đó.
Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GV cho HS đọc bảng sự việc đ-
ợc ghi trên bảng (thảo luận).
- Em hãy chỉ ra những sự việc khởi đầu, sự việc
phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết thúc
trong số 7 sự việc đợc ghi trên bảng? (Khởi đầu
(1); Phát triển (2, 3, 4); Cao trào (5, 6); Kết thúc
(7).
- Các sự việc đó có mối quan hệ nhân qủa với
nhau nh thế nào? (Cái trớc Cái sau. Vd: Vua
Hùng kén rể mới có sự xuất hiện của 2 vị thần)
- Có thể đổi sự việc (4) lên trớc sự việc (1) đợc

20
Tuần: 3
+ Việc xảy ra ở đâu? (thành Phong Châu)
+ Việc xảy ra lúc nào? (thời vua Hùng thứ 18)
+ Việc diễn biến nh thế nào? (Các sự việc đã
nói trên)
+ Việc xảy ra do đâu? (vua Hùng kén rể)
+ Việc kết thúc thế nào? (Thủy Tinh thua và
hàng năm dâng nớc đánh Sơn Tinh)
- GV: Truyện hấp dẫn, thú vị hay không là do 6
yếu tố trên tạo nên.
- Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh nhiều lần có ý
nghĩa gì? (Con ngời có thể chiến thắng đợc
thiên tai, lũ lụt)
- Có thể để cho Thủy Tinh thắng Sơn Tinh đợc
không? Vì sao? (không, vì nh vậy con ngời bị
thất bại trớc thiên tai)
- Có thể bỏ câu Hàng năm Thủy Tinh lại dâng
nớc đợc không? Vì sao? (không, vì hiện t-
ợng này xảy ra hàng năm ở nớc ta) HS đọc
ghi nhớ 1/ SGK.
* Củng cố: Thế nào là sự việc trong văn bản tự
sự?
* Hoạt động 2: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh có những nhân vật nào? Nhân vật nào đợc
nhắc đến nhiều lần? Nhân vật nào tạo ra nhiều
hành động? (Sơn Tinh, Thủy Tinh nhân vật
chính)
- Nếu cho rằng Sơn Tinh, Thủy Tinh là nhân vật
chính, ta bỏ nhân vật vua Hùng đi đợc không?

- Vai trò và ý nghĩa của các nhân vật.
+ Vua Hùng, Mị Nơng: Nhân vật phụ, là yếu tố
của sản sinh sự việc.
+ Sơn Tinh, Thủy Tinh: 2 nhân vật chính thể
hiện vấn đề lũ lụt -> Việc chống và thắng lợi tr-
ớc thiên nhiên của nhân dân qua nhân vât Sơn
Tinh.
V: Hớng dẫn học sinh:
Hớng dẫn học bài:
- Đơn vị tạo từ Tiếng Việt là gì? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
- Các yếu tố xây dựng sự việc và nhân vật trong văn tự sự?
Hớng dẫn soạn bài:
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập 1, 2 SGK.
- Chuẩn bị: Sự tích Hồ Gơm.
VI: Rút kinh nghiệm:
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
22
Ngày giảng:
Tiết: 13 HƯớNG DẫN ĐọC THÊM: Sự TíCH Hồ GƯƠM
(TRUYềN THUYếT)
I. Kiểm tra bài cũ:
?Em hãy nêu những yếu tố tạo nên những sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự?
II. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của truyện và vẻ đẹp của một số hình ảnh tởng tợng, kì
ảo.
- HS nắm và kể lại đợc văn bản.
III. Chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

II. Tìm hiểu văn bản:
1) Lê Lợi nhận g ơm:
* Hoàn cảnh:
- Giặc Minh đô hộ nớc ta, làm nhiều điều
bạo ngợc.
- Nghĩa quân Lam Sơn thế lực còn non
yếu.
* Cách thức:
- Chàng đánh cá Lê Thận bắt đợc lỡi gơm
dới nớc.
- Chủ tớng Lê Lợi thấy chuôi gơm nam
ngọc trên gốc cây đa tra gơm vừa nh
in Tính chính nghĩa, đồng sức, đồng
Giáo án ngữ văn 6 Nguyễn Thị Mỹ Tiên
23
Tuần: 4
nghĩa nh thế nào? (Sự nghiệp của Lê Lợi mang
tính chất chính nghĩa)
- Câu nói của Lê Thận khi dâng gơm có ý nghĩa
gì? (khẳng định tính chất chính nghĩa của nghĩa
quân và lòng dân vì sự nghiệp đất nớc)
- Vị trí mà Long Quân cho Lê Lợi mợn gơm có
ý nghĩa gì? (dới nớc trên rừng sức mạnh
của toàn dân từ miền núi đến miền biển)
* Long Quân đòi lại gơm báu trong hoàn cảnh
nào? (Đất nớc, nhân dân đã đánh đuổi đợc giặc
Minh, Lê Lợi lên ngôi dời đô về Thăng Long)
- Vì sao có sự khác nhau giữa vị trí mợn gơm và
trả gơm? Chi tiết này mang lại ý nghĩa nh thế
nào? (Nơi khởi đầu cuộc khởi nghĩa là Lam Sơn

I. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy kể lại truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm và nêu ý nghĩa của truyện?
(đáp án tiết 13)
?Thế nào gọi là nhân vật trong văn tự sự?Có những kiểu nhân vật nào trong văn tự sự?
(đáp án tiết 11, 12)
II. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu:
- Biết cách xác định chủ đề và xây dựng dàn bài trong văn tự sự.
- Tập viết phần mở bài và kết bài trong văn tự sự.
III. Chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ.
Học sinh chuẩn bị: - Soạn bài
IV. Tiến trình dạy học:
Giới thiệu bài mới:
Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự. Tiết này chúng ta sẽ
tập xác định chủ đề và xây dựng bố cục cho một bài văn tự sự.
Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: GV cho HS đọc bài văn và trả
lời câu hỏi:
- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữ bệnh trớc cho chú bé
con nhà nông bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì
của ngời thầy thuốc? (hết lòng vì ngời bệnh)
- Chủ đề của câu chuyện trên có phải ca ngợi
lòng thơng ngời của Tuệ Tĩnh không? Chủ đề
đó đợc thể hiện trực tiếp ở câu nào? Hãy gạch
dới những câu đó? (phần mở bài)
- Văn bản cha có nhan đề nhng em đã xây dựng
đợc chủ đề. Hãy chọn nhan đề phù hợp trong 3
nhan đề:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status