Giáo án Ngữ văn lớp 6 chuẩn - Pdf 27

Trờng THCS Mộ Đạo Nguyễn Thị Tình
TUần 1:
Ngày soạn: 14/ 08
Tiết: 1 Văn bản
Con Rồng cháu Tiên
(Truyền thuyết)
A- Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên.
2. Kỹ năng
- Chỉ ra và hiểu đợc nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện.
- Kể đợc truyện.
3. Thái độ
- Có thái độ yêu quý nguồn gốc dân tộc, yêu mến và su tầm truyền thuyết.
B- Những điều cần lu ý:
* Nắm đợc các ý chính của định nghĩa truyền thuyết chú thích SGK
- Truyền thuyết có cơ sở lịch sử , cốt lõi sự thật lích sử. Là tác phẩm nghệ thuật dân
gian. Nó thờng có yếu tố lí tởng hoá và tởng tợng kì ảo. Đợc ngời kể ngời nghe tin nh có
thật.
* Những truyền thuyết về thời đại các vua Hùng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
* Tài liệu: Tranh
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I/ ổn định tổ chức: Ts: Vắng:
II/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị sách, vở của học sinh.
III/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Mỗi con ngời chúng ta dều thuộc về một dân tộc. Mỗi dân tộc lại có
nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại,truyền thuyết kì diệu. Dân tộc
Mờng chúng ta ra đời sinh sống trên dải đất hẹp và dài hình chữ S bên bờ biển Đông bắt
đâù từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo: "Con Rồng Cháu Tiên".

Đ1: Từ đầu đến " Long Trang"
Đ2: Tiếp đến "Lên đờng"
Đ3: Phần còn lại
?: Em hãy quan sát các đoạn đó trong văn
bản và nêu sự việc chính đợc kể trong mỗi
đoạn?
-Hs :Thảo luận-suy nghĩ trả lời.
? : Các văn bản truyền thuyết thờng chứa
đựng nhiều yếu tố kì ảo: Em hiểu gì về các yếu
tố đó?
Hs :Là các chi tiết tởng tợng,không có thật,
* Giải thích từ khó
II/ Đọc - Tìm hiểu văn bản
* Đọc:
Đ1: Việc kết hôn của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
Đ2:Việc sinh con và chia con của
Lạc Long Quân và Âu Cơ.
Đ3: Sự trởng thành của các con Lạc
Long Quân và Âu Cơ.
Giáo án Ngữ Văn 6
2
Trờng THCS Mộ Đạo Nguyễn Thị Tình
phi thờng, hoang đờng.
? : Các chi tiết chính trong truyện đợc trình
bày theo trình tự naò?
Hs-Suy nghĩ trả lời:Trình tự thời gian đây là
đặc điểm của văn tự sự sẽ học ở các tiết sau.
? : Theo em câu chuyện gắn với thời gian nào
của lịch sử?

diệt yêu quái giúp dân
* Âu Cơ : Là con Thần Nông xinh
đẹp tuyệt trần,yêu thiên nhiên.
- Dân tộc ta có nòi giống cao qúy
thiêng liêng.
-Tôn kính tự hào về nòi giống Con
Rồng Cháu Tiên.
2/ Việc sinh con và chia con của Lạc
Long Quân và Âu Cơ
- Giải thích mọi ngời chúng ta đều là
Giáo án Ngữ Văn 6
3
Trờng THCS Mộ Đạo Nguyễn Thị Tình
-Gv : Từ "đồng bào" Bác Hồ nói có nghĩa là
cùng bào thai mọi ngời trên đất nớc ta đều có
chung một nguồn gốc.
? : Lạc Long Quân và Âu Cơ đã chia con nh
thế nào?Tại sao lại chia nh vậy?
-Gv: Rừng núi là quê mẹ,biển là quê cha,các
con ở hai bên nội ngoại cân bằng,đặc điểm địa
lí nớc ta nhiều rừng và biển.
? : Ngời xa muốn thể hiện ý nguyện gì qua
chi tiết này?
-Hs - suy nghi - trả lời.
-Gv giảng.
Đó là ý nguyện phát triển dân tộc, làm ăn mở
rộng đất đai.
-Đoàn kết thống nhất dân tộc.
? : Truyện còn kể rằng các con của Lạc Long
Quân và Âu Cơ nối nhau làm Vua ở đất Phong

- Sử dụng yếu tố tởng tợng,kì ảo.
Giáo án Ngữ Văn 6
4
Trờng THCS Mộ Đạo Nguyễn Thị Tình
Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc hai bài ca dao và đoạn thơ.
- Chia ba nhóm , mỗi nhóm thảo luận một
phần, gọi đại diện lên phát biểu(theo 3 câu hỏi)
B1: Bài ca dao nhăc nhở cho ta điều gì?
B2: ý nghĩa của bài ca dao
B3: Đoạn thơ khẳng định điều gì?
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập
-Gọi hai học sinh kể lại tóm tắt truyện Con
Rồng Cháu Tiên.
-Yêu cầu,kể đúng cốt truyện,chi tiết cơ bản
+ Dùng lời văn nói để kể
+ Kể diễn cảm
* Ghi nhớ : SGK (trang 8)
* Đọc thêm
1 - Nhắc nhở ta nhớ ơn tổ tiên, nhớ
ngày giỗ tổ.
2 - Phải yêu thơng,đùm bọc,giúp đỡ
lẫn nhau vì cúng sống chung một đát
nớc, một cội nguồn .
3 - ca ngợi đất nớc,nhắc nhở mọi ng-
ời về nòi giống dân tộc nhớ ơn tổ
tiên.
* Luyện tập
D- Hớng dẫn học ở nhà
Y/c : - Su tầm những truyện của các dân tộc khác cũng giải thích nguồn gốc tơng tự Con

? : Kể tên những truyện của các dân tộc,giải thích nguồn gốc con ngời?
TL: Ngời Mờng : quả trứng to đẻ ra con ngời; ngời Khơ Mú : quả bầu mẹ
? : - Sự giống nhau cả những truyện đó khẳng định điều gì?
- TL: Sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lu văn hoá giữa các tộc ngời.
III/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hàng năm,mỗi khi xuân về Tết đến,nhân dân ta con
cháu các Vua Hùng từ miễn xuôi đến miền ngợc lại nô nức hồ hởi trở lá dong, xay đỗ,
giã gạo gói bánh. Quang cảnh ấy làm cho ta thêm yêu qúi, tự hào về nền văn hoá cổ
truyền độc đáo của dân tộc và nh làm sống lại truyền thuyết bánh chng bánh giầy.
Giáo án Ngữ Văn 6
6
Trờng THCS Mộ Đạo Nguyễn Thị Tình
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt Động 2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
chung.
Gv giới thiệu:
Hoạt Động 3: Hớng dẫn học sinh đọc - và
tìm hiểu văn bản.
GV: Yêu cầu giọng đọc chậm rãi, tình cảm,
chú ý lời nói của thần trong giấc mộng của
Lang Liêu giọng âm vang, lắng đọng. Giọng
vua Hùng đĩnh đạc chắc khoẻ.
Gv đọc mẫu - hớng dẫn học sinh đọc.
? : Truyện có thể chia làm mấy đoạn, và ý
chính của từng đoạn ?
Đ1: Đi từ đầu đến chứng giám: Vua Hùng chọn
ngời nối ngôi.
Đ2: Tiếp đến hình tròn: Cuộc đua tài dâng lễ
vật.
Đ3: Còn lại: Kết quả cuộc thi tài.

? : Nhân vật chính đợc giới thiệu nh thế nào?
? : Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn
cảnh nào?
? : Vua đề ra tiêu chuẩn của ngời nối ngôi
nh thế nào?
? : Vua đã dùng hình thức nào để chọn ngời
nối ngôi?
Hs: Thử tài.
? Sau khi nhà vua ra câu đố các Lang đã làm
gì?
? Em có nhận xét gì về việc làmcủa các Lang?
(suy nghĩ có sáng tạo không?)
H: đọc từ: Ngời buồn nhấthình tròn .
? : Vì sao trong các con Vua,chỉ có Lang
Liêu đợc thần giúp đỡ?
-Hs suy nghĩ trả lời .
- Gv : Là ngời thiệt thòi nhất, chỉ quen làm việc
đồng áng trồng lúa khoai.gần gũi với dân th-
ờng.
? : Em hãy tìm đoạn văn thể hiện sự giúp đỡ
của thần với Lang Liêu.
- Hs suy nghĩ- trả lời
- Gv : Khái quát lại bằng cách đa ra bảng phụ
đoạn văn:"Trong trời lễ tiên vơng".
- Gv : Điều quan trọng ở đây là Lang Liêu đã
hiểu đợc ý thần.
? : Theo em thần ở đây đại diện cho ai?
- Hs suy nghĩ trả lời
- Gv : Thần đại diện cho nhân dân,chỉ có nhân
dân mới quí trọng kết quả mồ hôi công

đát,do mình làm ra để cúng tiên vơng,dâng
cha.
? Em nhận xét gì về Lang Liêu?
? Hãy nêu ý nghĩa của truyện?
? Truyện giải thích nguồn gốc cái gì? qua đó
muốn đề cao nghề gì?
? : Nhân dân ta xây dựng truyện nhằm mục
đích gì?
- Hs thảo luận - trả lời
- Gv:Giải thích nguồn gốc 2 loại bánh ( những
truyện tơng tự sự tích quả da hấu) gắn với ý
nghĩa sâu sắc của 2 loại bánh thể hiện ở lời
mách bảo của thần.
=> chúng ta tự hào thời các vua Hùng đã có
nền văn minh nông nghiệp.Hàng năm nhân dân
- Chọn gạo nếp ngon nhất làm hai
loại bánh dâng lễ Tiên Vơng.
3. Kết quả cuộc thi tài
- Vua hài lòng trớc lễ vật của Lang
Liêu.
- Lang Liêu tài năng, thông minh,
hiếu thảo, trân trọng tổ tiên và ngời
sinh thành.
4. ý nghĩa
- Giải thích nguồn gốc 2 loại bánh.
+ Đề cao lao động,nghề nông.
+ Bênh vực kẻ yếu.
+ Đề cao sự thờ kính tổ tiên.
* Ghi nhớ:SGK-12
Giáo án Ngữ Văn 6

+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng ).
+ Các kiểu cấu tạo từ đơn, từ phức,từ ghép từ láy
+ Ôn lại các kiểu cấu tạo từ TV đã học ở bậc tiểu học.
2. Kỹ năng
- Sử dụng đúng từ Tiếng việt trong giao tiếp.
3. Thái độ
- Yêu thích, rèn luyện sử dụng đúng các loại từ Tiếng Việt.
B - Những điều cần lu ý:
1 - Chú ý 2 đặc điểm của từ - khái niệm từ.
2 - Nắm cách cấu tạo từ TV
3 - Phân biệt từ ghép với cụ từ
(Gv đọc kĩ những điều cần lu ý trong SGV)
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
I/ ổn định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ:
III/Bìa mới:
Giới thiệu bài : ở tiểu học các em đã đợc tìm hiểu kiến thức về từ và tiếng nhng ở
mức đơn giản.Vào lớp 6 các em vẫn tìm hiểu về từ và tiếng nhng ở mức cao hơn.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt Động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu từ là
gì?
GV: (bảng phụ)
? : Hãy lập danh sách các từ và tiếng trong câu
trên?
- Hs : Suy nghĩ lên bảng làm
I - Từ là gì ?
1. Ví dụ
Thần/ dạy/ dân / cách/ trồng trọt/
chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở
Giáo án Ngữ Văn 6

- Giống nhau đều gồm hai tiếng.
- Khác: chăn nuôi: hai tiếng có quan hệ về nghĩa:
từ ghép.
Trồng trọt: hai tiếng có quan hệ láy âm: từ láy.
? : Những từ phức đợc ghép các tiếng có quan hệ
với nhau về nghĩa đợc gọi là từ gì?
2 Nhận xét:
- Tiếng dùng để tạo từ.
- Từ dùng để tạo câu.
=> Khi một tiếng có thể dùng để
tạo câu, tiếng ấy trở thành từ.
=> Từ là ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu.
* Ghi nhớ 1: Sgk - 13
II - Từ đơn và từ phức:
1. Ví dụ:
Từ / đấy,/ nớc / ta /chăm /nghề
trồng trọt,/ chăn nuôi /và/ có/
tục /ngày/ tết /làm/ bánh chng,/
bánh giầy.
2. Nhận xét
- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn
- Từ gồm hai hay nhiều tiếng là từ
ghép.
=> Từ phức đợc tạo ra bằng cách
ghép các tiếng có quan hệ với nhau
Giáo án Ngữ Văn 6
12
Trờng THCS Mộ Đạo Nguyễn Thị Tình


* Ghi nhớ ( sgk -14 )
III- Luyện tập :
* Bài tập 1
a) Nguồn gốc, Con cháu đều là từ
ghép

b) Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi
giống, cha ông, gốc rễ
c) Cậu, mợ, cô, gì , chú, bác, anh ,
chị,
* Bài tập 2
- VD : ông bà,cha mẹ,anh chị
Qui tắc : Nam trứơc nữ sau
VD : Cháu chắt,con cháu, cha con,
ông cha, chú cháu
Qui tắc : trên dới trớc sau
* Bài tập 3
- Cách chế biến.
- Chất liệu.
- Tính chất.
- Hình dáng.
- Hơng vị.
a) Tả tiếng cời
Giáo án Ngữ Văn 6
13
Trờng THCS Mộ Đạo Nguyễn Thị Tình
- Gọi 3 học sinhlên bảng thi ai tìm đợc nhiều từ
đúng hơn - cho điểm.
b) Tả tiếng nói
c) Tả dáng điệu

đích khác nhau : đọc báo,đọc truyện,viết th,viết đơn nhng có thể cha gọichúng là văn
bản,và cũng cha gọi các mục đích cụ thể thành một tên gọi khái quát là giao tiếp. Hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt để biết gọi tên và
mục đích sử dụng của văn bản.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt Động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu: Văn
bản và mục đích giao tiếp.
? : Trong cuộc sống khi muốn đề đạt một nguyện
vọng với ai, hoặc cơ quan đơn vị nào đó hay muốn
khuyên nhủ một ngời khác,muốn tham gia vào tổ
chức nào đó em phải làm gì?
- Hs suy nghĩ trả lời:Em nói hoặc viết cho ngời ta
biết.
- Gv : Có thể nói một tiếng,một câu hay nhiều
câu.Vd : Tôi thích cậu hoặc chao ôi! buồn.
? : Khi muốn biểu đạt t tởng của mình hay nói
cách khác là muốn nói cho rõ nghĩa đầy đủ trọn
vẹn em phải làm nh thế nào?
- Hs trả lời : tạo tập văn bản.
- Gv : Nh vậy bằng các lời nói các em có thể biểu
đạt đợc ý của mình.Nhng thờng thì ngôn ngữ cha
đợc gọt rũa,hoặc có thể không nói đợc đầy đủ rõ
nghĩa nên ta phải tạo lập văn bản => tạo lập văn
bản nghĩa là nói có đầu có đuôi có mạch lạc lí lẽ.
? : Nh vậy ngời nó dóng vai trò gì ?
- Truyền đạt
? : Ngời nghe đóng vai trò gì?
- Hs :Tiếp nhận.
- Gv : Hoạt động qua lại của ngời truyền đạt và
tiếp nhận từ tình cảm thông qua ngôn từ chính là

? : Vậy văn bản là gì?
- Hs dựa vào những điều đã tìm hiểu - suy nghĩ trả
lời.
? : Khi muốn đề nghị bố mẹ một vấn đề nào đó mà
ở gần thì em biểu đạt băng phơng thức nào?
-Hs nói :
- Gv : Nh vậy em đã chọn phơng thức biểu đạt phù
hợp.
- Cho học sinh thảo luận nhóm các câu hỏi d,đ,e-
sgk
- Chia ba nhóm mỗi nhóm một câu ghi ra giấy,
- Giao tiếp là hoạt độngtruyền đạt
tiếp nhận t tởng tình cảm bằng
phơng tiện ngôn từ.
*Ghi nhớ 1 .
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng
hay bài viết.
+ Có chủ đề thống nhất.
+ Có liên kết mạnh lạc
+ Phơng thức biểu đạt phù hợp để
thực hiên mục đích giao tiếp
* Ghi nhớ 2 sgk
Giáo án Ngữ Văn 6
16
Trờng THCS Mộ Đạo Nguyễn Thị Tình
mỗi nhóm cử đại diện trình bày - gv bổ xung.
* Nhóm 1: câu d
- Gv : Là văn bản vì là chuỗi lời có chủ đề là lời
phát biểu nêu thành tích năm qua nhiệm vụ năm
học mơí kêu gọi cổ vũ gv, hs hoàn thành tốt nhiệm

- Tự sự
- Miêu tả
- Biểu cảm
- Nghị luận
- Thuyết minh
- Hành chính công vụ
* Ghi nhớ 3 sgk -17.
Giáo án Ngữ Văn 6
17
Trờng THCS Mộ Đạo Nguyễn Thị Tình
* Ghi nhớ ( học sinh đọc lại toàn bộ ghi nhớ sgk
-17 )
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
- Hs đọc bài tập 1 thảo luận
- Chia 5 nhóm thảo luận -> đại diện các nhóm phát
biểu.
- Gv khái quát ghi bảng hs nhận xét - gv sửa.
-Nhóm 1 : câu a
- Nhóm 2 : câu b
-Nhóm 3 : câu c
-Nhóm 4 : câu d
-Nhóm 5: câu đ
? Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên thuộc kiểu
văn bản nào?
II- Luyện tập
Bài tập 1 :
a) Tự sự : Kể truyện vì có nhân vật
có sự việc và diễn biến của việc.
b) Miêu tả : Vì tả cảnh thiên
nhiên.

B- Những điều cần lu ý :
- Cao Huy Đỉnh đã dùng D để viết tên Dóng
-Trong văn bản Gióng đã dùng Gi có nghĩa liên quan -> Gióng : gióng tre; gióng: đánh
mạnh và liên tục thành từng hồi ; Gióng : thúc ngựa đi.
* Đồ dùng : tranh ảnh về Thánh Gióng , phiếu học tập , bảng phụ
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
I - ổn định tổ chức :
II - Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại truyện Bánh chng bánh giầy
- Nêu ý nghĩa của truyện.
III - Bài mới :
Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nớc thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt
lịc sử VHVN nói chung,VHDG nói riêng.Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện độc
đáo chủ đề này.Truyện kể vế ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của ngời Việt
cổ hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chung
Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc- tìm hiểu chú
thích
I - Giới thiệu chung:
- Thế loại truyền thuyết.
II - Đọc - Tìm hiểu chú thích.
* Đọc:
Giáo án Ngữ Văn 6
19
Trờng THCS Mộ Đạo Nguyễn Thị Tình
GV: yêu cầu đọc: đọc với giọng ngạc nhiên hồi
hộp ở đoạn Gióng ra đời, Lời Gióng trả lời Xứ
giả dõng dạc, trang nghiêm. Đoạn cả làng nuôi
Gióng háo hức phấn khởi.

giả.
* Bố cục
* Chú thích:
III- Tìm hiểu văn bản
1. Nhân vật Thánh Gióng
=> sự ra đời kì lạ khác thờng.
Giáo án Ngữ Văn 6
20
Trờng THCS Mộ Đạo Nguyễn Thị Tình
? : Ai là nhân vật chính
- Thánh Gióng.
? : Trong truyện ngời kể đến nhân vật nào nhiều
nhất?
- Hs : Thánh Gióng ( nhân vật chính )
- Gv : Nhân vật này đợc xây dựng băng rất nhiều
chi tiết tởng tợng kì ảo giàu ý nghĩa
? : Em hãy tìm và liệt kê những chi tiết đó?
- Hs thảo luận tìm những chi tiết tiêu biểu.
- Gọi hs trình bày.
=> 3 tuổi không biết nói -> đất nớc lâm nguy lời
nói đầu tiên đòi đánh giặc.
-> Yêu cầu roi sắt.
-> Roi gẫy nhổ tre đánh giặc
-> Roi gẫy nhổ tre đánh giặc.
-> Giặc tan bay lên trời.
? : Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi
đánh giặc, chi tiết này mang màu sắc ý nghĩa gì?
? : Gióng là hình ảnh của ai?
- Hs : của nhân dân
- Gv: Nhân dân lúc bình thờng thì âm thầm lặng

Gióng là con của nhân dân tiêu biểu cho sức
mạnh của nhân dân.Ngày nay ở hội Gióng nhân
dân vẫn thi nấu cơm ,hái cà -> tái hiện quá khứ
giàu ý nghĩa.
? : Khi giặc đến thế nớc rất nguy điều kì diệu gì
đã đến từ cậu bé Gióng?
? : Em suy nghĩ gì về từ lẫm liệt?
- Hs suy nghĩ trả lời.
- Gv bình : Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta
phải vơn mình phi thờng nh vậy, khi lịch sử đặt ra
vấn đề cấp bách.
? : Nhân dân ta mơ ớc điều gì qua chi tiết này?
- Gv: Tráng sĩ Gióng đánh giặc nh thế nào?
Chuyển P2
? : Để thắng giặc nhân dân ta phải chuẩn bị
những gì?
- TL : Cơm cà lơng thực, ngựa, roi, áo sắt.
? : Tìm những chi tiết kể về việc Gióng đánh
giặc?
* Chia nhóm - thảo luận - trả lời.
- Gv : Ghi bảng bổ xung.
? Khi roi sắt gẫy Gióng đã làm thế nào?
? : Chi tiết Gióng nhổ tre bên đờng quật giặc có ý
nghĩa gì?
- Gv : Lúc sinh thời Bác Hồ đã kêu gọi toàn quốc
kháng chiến: ai có súng dùng súng
Đánh giặc xong Gióng cởi áo giáp sắt để lại và
bay thẳng về trời.
* Nhân dân ta rất yêu nớc mong
Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu n-

chiến công Gióng để lại cho quê hơng xứ sở.
? : Gióng mang trong mình sức mạnh của ai?
? : Sự ra đời của Thánh Gióng một lần nữa khẳng
định nhân dân ta có dòng giống từ đâu?
- TL : Dòng giống tiên rồng tổ tiên là thần thánh.
? : Nhân dân ta xây dựng truyện Thánh Gióng
nhằm mục đích gì?
- Gv chốt lại toàn bài.
- Hs đọc ghi nhớ.
Hoạt Động 4: Hớng dẫn học sinh luyện tập.
? : Truyền thuyết thờng liên quan đến sự thật lịch
sử.Theo em truyện Thánh Gióng có liên quan đến
sự thật lích sử nào?
- Hs thảo luận nhóm - phát phiếu học tập và phát
biểu.
- Gv thu phiếu kiểm tra.
? : Hình ảnh nào của Thánh Gióng là hình ảnh
đẹp nhất trong tâm trí em?
- Chi tiết kì ảo hoang đờng ->
Gióng ra đời phi thờng thì ra đi
cũng phi thờng.
3 - ý nghĩa của hình t ợng Thánh
Gióng:
- Hình tợng Thánh Gióng mang
nhiều màu sắc thần kì.
- Là ngời anh hùng mang trong
mình sức mạnh của cả cộng đồng
ở buổi đầu dựng nớc chống ngoại
xâm.
- Thể hiện quan niệm, ứơc mơ về

2. Kỹ năng
- Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lí trong nói viết.
3. Thái độ
- Có thái độ yêu thích từ thuần việt, sử dụng từ hán việt một cách hợp lý.
B - Chuẩn bị: Những điều cần lu ý :
- Sách ngữ văn 6 chỉ giới thiệu một cách chung nhất khái niệm về từ mợn để học sinh
thấy từ Hán Việt là bộ phận quan trọng trong số các từ mợn của tiếng việt.Hiện tợng vay
mợn là phổ biến trên thế giới .
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I - ổ n định tổ chức :
II - Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là từ đơn,từ phức.
III - Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong giao tiếp chúng ta gặp rất nhiều từ ngữ đợc đa vào từ nớc ngoài.
Nguồn gốc của chúng từ đâu, tác dụng nh thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt Động 1: Hớng dẫn h/s tìm hiểu mục 1
sgk
Gv treo bảng phụ
- VD :? : Câu văn này các em đã gặp ở văn bản
nào?
- TL : Thánh Gióng
? : Dựa vào chú thích ở bài Thánh Gióng hãy giải
thích từ trợng,tráng sĩ ?
- Trợng : Đơn vị đo độ dài bằng thớc Trung Quốc
I - Từ thuần Việt và từ m ợn:
1. Ví dụ
Chú bé vùng dậy vơn vai một cái
bỗng biến thành một tráng sĩ mình
cao hơn trợng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status