Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre” potx - Pdf 16

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
“Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre”
Mục lục
BÁO CÁO T T NGHI PỐ Ệ 1
tàiĐề 1
“Phân tích hi u qu ho t đ ng s n xu t kinh doanh t i Công ty Xu t Nh p Kh u ệ ả ạ ộ ả ấ ạ ấ ậ ẩ
Lâm Th y S n B n Tre”ủ ả ế 1
M c l cụ ụ 2
PH N N I DUNGẦ Ộ 6
III. Ph ng pháp phân tíchươ 10
2 12
1.4 T su t l i nhu n trên v n ch s h uỷ ấ ợ ậ ố ủ ở ữ 13
K toán thu, chi ti n m t - kho n ph i thu, ph i trế ề ặ ả ả ả ả 26
K toán Ngân hàng - Ti n l ng - B o hi m - Thuế ề ươ ả ể ế 26
K toán XDCB – TSCế Đ 26
PHÂN TÍCH HI U QU HO T NGỆ Ả Ạ ĐỘ 31
S N XU T KINH DOANH T I CÔNG TYẢ Ấ Ạ 31
B ng 2 T su t đ u t tài s n c đ nh và T su t t tài tr tài s n c đ nh 2003 - ả ỷ ấ ầ ư ả ố ị ỷ ấ ự ợ ả ố ị
2005 36
B ng 5 Doanh thu bán hàng và cung c p d ch v qua 3 n mả ấ ị ụ ă 43
B ng 6 Bi n đ ng s n l ng tiêu th c a m t s s n ph m ch y uả ế ộ ả ượ ụ ủ ộ ố ả ẩ ủ ế 45
Vòng quay hàng t n khoồ 46
IV. Phân tích bi n đ ng chi phíế ộ 48
Bi u đ 2 Bi n đ ng chi phí qua 3 n mể ồ ế ộ ă 49
T su t l i nhu nỷ ấ ợ ậ 57
trên doanh thu 57
1.2 T su t l i nhu n trên v n kinh doanhỷ ấ ợ ậ ố 58
B ng 11 T su t l i nhu n trên v n kinh doanhả ỷ ấ ợ ậ ố 58
T su t l i nhu nỷ ấ ợ ậ 58

trên thế giới, nước ta đang nỗ lực để có thể tham gia vào các tổ chức kinh tế như
AFTA và WTO. Điều này cũng có nghĩa là đặt Việt Nam trước thách thức phải
mở cửa cho nước ngoài đầu tư vào một số ngành nhất định. Hòa vào dòng chảy
hội nhập kinh tế của đất nước cùng với thế giới và khu vực đầy những khó khăn
và thách thức như vậy, các doanh nghiệp đã cạnh tranh với nhau rất khốc liệt.
Trước thực trạng ngày càng có nhiều doanh nghiệp ra đời, một câu hỏi đặt ra mà
không một doanh nghiệp nào khi bước chân vào thị trường mà không suy nghĩ đó
là làm thế nào để đứng vững và phát triển. Các doanh nghiệp sẽ trả lời câu hỏi đó
thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không?
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh
tranh gay gắt, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất
như thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh
tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết định kinh doanh của
mình, tự hạch toán lãi lỗ, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi
đến phá sản. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu
quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh. Đồng thời,
các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về đất đai, lao động,
vốn. Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần nắm bắt đầy đủ, kịp thời mọi thông tin
về tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để
phục vụ mục tiêu lợi nhuận. Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu
quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều
kiện thiết yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh nên em chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh tại Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre”.
II. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc nghiên
cứu, tìm hiểu bản chất từng khoản mục như doanh thu, chi phí, lợi nhuận …Trên
cơ sở đó, tìm kiếm những gì đạt được và chưa đạt được để có giải pháp cải thiện
hợp lý. Đồng thời, so sánh và phân tích biến động của các khoản mục năm nay

+ Từ đó xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và đề ra một số biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Trong quá trình tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre còn nhiều hạn chế
về số liệu, thời gian và trình độ hiểu biết nên chưa thể hiểu sâu từng mặt hoạt
động của công ty trong 3 năm vừa qua. Vì vậy, đề tài không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong được sự đóng góp của Giáo viên hướng dẫn và các nhân viên
của công ty để đề tài được hoàn thiện hơn.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Khái niệm, nội dung và vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh
1. Khái niệm
1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất
ra tức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được
sau quá trình kinh doanh. Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với
mục tiêu kinh doanh.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh
doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh. Quan
điểm này muốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó.
Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung
của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn
lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là
thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa

tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra trong một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau.
Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh
doanh cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế.
- Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng
biệt như kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận.
- Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh
doanh như doanh thu bán hàng, lợi nhuận
- Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu
chất lượng. Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh
doanh như doanh thu, lao động, vốn, diện tích Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng
phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh
như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi năng suất lao động
- Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh
doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó. Các nhân tố ảnh
hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan.
3. Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng
trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một trong những công cụ
quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay.
Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong
sự đùm bọc, che chở của Nhà nước. Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định
giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà nước lo. Nếu
hoạt động kinh doanh thua lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không
phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại.
- Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị
trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có
hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các

- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích.
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt
hoạt động của doanh nghiệp.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị
các báo cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình
tượng thuyết phục.
III. Phương pháp phân tích
1. Phương pháp chi tiết
Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh.
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các hướng khác
nhau.
Có 3 loại:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi chi tiết biểu hiện
kết quả kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận cấu thành. Từng bộ phận biểu hiện
chi tiết về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh. Phân tích chi tiết các
chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt
được.
- Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả
của một quá trình do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau,
tiến độ thực hiện trong từng đơn vị thời gian thường không đều nhau. Do đó, việc
phân tích chi tiết theo thời gian giúp chúng ta đánh giá kết quả kinh doanh được
xác thực, đúng và tìm các giải pháp có hiệu lực cho hoạt động kinh doanh. Tùy
đặc tính của quá trình kinh doanh, tùy nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và
mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cần thiết khác
nhau và chỉ tiêu khác nhau để phân tích.
- Chi tiết theo địa điểm: Kết quả kinh doanh được thực hiện bởi các cửa
hàng trực thuộc doanh nghiệp phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá
kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ.
2. Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu

F
kh
: giá trị kỳ kế hoạch
Mức biến động tương đối là kết quả so sánh giữa trị số kế hoạch phân tích
với trị số của kỳ gốc.
F% =
Fkh
Ftt
x 100%
IV. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh
1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu, nó được
tính bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu.
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả,
đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ.
1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kinh
doanh đem lại hiệu quả như thế nào.
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân

Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ
Vốn kinh doanh bình quân=
2
1.3 Sức sản xuất của 1 đồng vốn

quay vốn lưu động trong một kỳ hoạt động và từ đây ta xác định được số ngày
của một vòng luân chuyển.
2.2 Số ngày của 1 vòng luân chuyển
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hoàn thành một số vòng luân
chuyển. Xác định chỉ tiêu này giúp ta biết được hiệu quả sử dụng có hợp lý hay
không để có biện pháp xử lý kịp thời.
Số ngày trong kỳ
Số ngày của một vòng luân chuyển =
Vòng quay vốn lưu động
Số ngày qui ước: 1 tháng là 30 ngày, 1 quý là 90 ngày và 1 năm là 360
ngày.
2.3 Sức sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết một lượng vốn lưu động tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh đã đem lại bao nhiêu lợi nhuận cho đơn vị.
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lời của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là giá trị ứng
trước về tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ
sản phẩm. Đặc điểm của nó là tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất và hoàn
thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Quá trình
tuần hoàn của nhóm cố định được thể hiện qua các giai đoạn tính khấu hao lập
quĩ khấu hao cho sửa chữa lớn và đầu tư cho việc tái sản xuất tài sản cố định.
3.1 Sức sản xuất của vốn cố định
Chỉ tiêu này biểu hiện cứ 100đ vốn cố định bình quân tham gia sản xuất
sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu tạo ra càng nhiều chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Doanh thu
Sức sản xuất của vốn cố định =

Hiệu suất sử dụng chi phí =
Tổng chi phí
5.2 Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt được bao
nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương =
Tổng chi phí tiền lương và tiền thưởng
5.3 Doanh lợi trên chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình luân
chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi trên chi phí =
Tổng chi phí
5.4 Doanh lợi trên chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi trên chi phí tiền lương =
Tổng chi phí tiền lương và tiền thưởng
V. Các tỷ số tài chính
1. Phân tích tình hình công nợ
1.1 Vòng luân chuyển các khoản phải thu
Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các
khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan
hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng và số dư bình quân các khoản phải thu.
Doanh thu
Số vòng quay các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
1.2 Kỳ thu tiền bình quân

tương đương tiền với các khoản nợ ngắn hạn. Được coi là tương đương tiền là
những tài sản quay vòng nhanh, có thể chuyển đổi thành tiền mặt như: đầu tư
ngắn hạn và các khoản phải thu.
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Tỉ lệ thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỉ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn so với tỉ số thanh toán hiện thời. Nguyên tắc
cơ bản đưa ra tỉ số thanh toán nhanh là 1:1.
2.2 Khả năng thanh toán dài hạn
2.2.1 Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí cố định và chúng ta muốn
biết công ty sẵn sàng trả tiền lãi đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết
rằng liệu vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức có thể đem lại những khoản lợi
nhuận bao nhiêu và có đủ để bù đắp lại các khoản chi phí về tiền lãi hay không.
Tỉ số này được dùng để đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do
việc sử dụng vốn để đảm bảo khả năng trả lãi vay như thế nào.
Nếu doanh nghiệp quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện
tụng và có thể đưa đến việc phá sản doanh nghiệp.
Lợi tức trước thuế + Lãi nợ vay
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi nợ vay
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay đối
với các khoản nợ dài hạn và mức độ an toàn có thể có của người cung cấp tín
dụng. Thông thường hệ số này lớn hơn 2 được xem là đảm bảo cho các khoản nợ
dài hạn. Tuy nhiên, vấn đề này còn phụ thuộc vào khả năng tạo ra lợi nhuận lâu
dài cho doanh nghiệp.
2.2.2 Tỷ lệ tự tài trợ và tỷ lệ nợ
* Tỷ lệ tự tài trợ thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở
hữu với tổng vốn đơn vị đang sử dụng

Tổng tài sản
3.2 Tỷ suất tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất này cho thấy tỷ lệ về vốn chủ sở hữu dùng để trang bị cho tài sản
cố định. Doanh nghiệp có khả năng về tài chính vững vàng và lành mạnh thì tỷ
suất này thường lớn hơn 1.
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định=
Giá trị tài sản cố định
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU LÂM
THỦY SẢN BẾN TRE
I. Giới thiệu về Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre
1. Hoàn cảnh ra đời
Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre tiền thân là Công ty Lâm
Sản Bến Tre được thành lập theo quyết định số 1075/QĐ_UB ngày 31/12/1994
của UBND tỉnh Bến Tre trên cơ sở sáp nhập Văn phòng Liên Hiệp Lâm Công
Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Bến Tre và Xí nghiệp Chế Biến Lâm Sản Bến Tre với
chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất kinh doanh các mặt hàng lâm sản với
các doanh nghiệp ở trong và ngoài nước.
Sau gần 8 năm hoạt động, đến ngày 15/02/2002 theo Quyết định số
689/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Bến Tre, Công ty Lâm Sản được đổi tên thành
Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre.
Là doanh nghiệp Nhà nước độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng,
có tài khoản tiền Việt Nam tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bến Tre, tài
khoản ngoại tệ tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương TPHCM.
Trụ sở chính: Quốc lộ 60, thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh
Bến Tre.
Công ty có tên giao dịch Tiếng Anh là FAQUIMEX.
Vốn của công ty do ngân sách Nhà nước cấp và được tích lũy qua nhiều
năm hình thành nên nguồn vốn tự bổ sung của công ty.

huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre đạt doanh số hàng năm trên 150 tỷ đồng. Qua 3
năm hoạt động, công ty đã thu hồi xong vốn đầu tư và có tích lũy hàng năm hàng
chục tỷ đồng.
Với nguồn vốn đã đủ mạnh, công ty đã đầu tư tiếp vào lĩnh vực sản xuất
con giống nhằm tạo thế chủ động cho việc cung cấp tôm sú giống đạt tiêu chuẩn
nuôi tôm sú thịt cho các trại của đơn vị, phục vụ nhân dân trong tỉnh và các đơn
vị bạn phát triển nghề nuôi, bước đầu khép kín quy trình từ khâu cung ứng con
giống - sản xuất tôm sú thịt của đơn vị, hạn chế rủi ro trong nuôi trồng do nguồn
giống nhiễm bệnh, không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Thực hiện chủ trương Tỉnh về việc đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản
của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2001-2005 và chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh
Bến Tre thời kỳ 2001-2005; công ty được UBND tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện
Dự án đầu tư nhà máy đông lạnh chế biến thủy sản quy mô 6.000 tấn sản phẩm
thủy sản đông lạnh các loại (tôm, cá fille, nghêu …)/năm với tổng vốn đầu tư
trên 70 tỷ đồng bằng nguồn vốn tích lũy của công ty và vốn vay ưu đãi. Đến
tháng 1 năm 2005, dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, đã khép kín hoàn
toàn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ khâu con giống – nuôi trồng,
đánh bắt - chế biến – tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
3. Nhiệm vụ, chức năng hoạt động
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng lâm sản, xuất khẩu hàng mộc cao cấp,
mỹ nghệ và các sản phẩm chế biến từ các loại gỗ theo qui định hiện hành.
- Nhập khẩu máy móc thiết bị và gỗ nguyên liệu theo qui định hiện hành để
phục vụ sản xuất của công ty.
- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư,
khai thác có hiệu quả tài sản, đất đai do Nhà nước giao.
- Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền gỗ.
- Khai thác thủy sản xa bờ.
- Sản xuất nước đá cây.
- Sản xuất và kinh doanh giống thủy sản.
- Nuôi trồng thủy sản.

vị, bảo đảm tính gọn nhẹ và có hiệu quả, được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm,
nâng lương, ký kết hợp đồng lao động.
+ Giám đốc có trách nhiệm tạo đủ việc làm, nâng cao đời sống tinh
thần cho người lao động. Đồng thời chịu trách nhiệm với cấp trên về những hậu
quả do quyết định của chính mình gây ra.
Ban Giám Đốc
P.TCHC
P.KHKD P.KTTV P.KTVT
Đội tàu Trại tôm Nhà máy
CB
PX cưa xẻ,
đóng tàu
- Các phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, cùng chịu trách
nhiệm với giám đốc được phân công chuyên trách từng lĩnh vực cụ thể sau:
+ Cưa xẻ - đóng tàu
+ Đánh bắt
+ Nuôi trồng
+ Chế biến
Tổ chức của các phòng ban, bộ phận bao gồm 1 trưởng phòng phụ trách
chung, 1 phó phòng và các nhân viên.

Phòng tổ chức hành chính:
Tổ chức lao động, thực hiện các chế độ chính sách lao động, đào tạo và
tuyển dụng lao động và theo dõi họ.

Phòng Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ hỗ trợ bán hàng thông qua các
thông tin ghi nhận từ thị trường. Tổ chức việc tiếp xúc khách hàng, tìm kiếm
khách hàng.
Phụ trách theo dõi công văn đi đến.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status