Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Luận Văn
ĐỀ TÀI: Phân tích hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh tại Công ty Xuất nhập khẩu
Lâm Thủy sản Bến Tre
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
1
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Mục lục
I. Lý do ch n đ tàiọ ề 4
II. M c tiêu nghiên c uụ ứ 5
III. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 5
IV. Ph m vi nghiên c uạ ứ 5
PH N N I DUNGẦ Ộ 7
CH NG 1ƯƠ 7
I. Khái ni m, n i dung và vai trò c a vi c phân tích hi u qu ho t đ ng s n xu t kinhệ ộ ủ ệ ệ ả ạ ộ ả ấ
doanh 7
1. Khái ni mệ 7
1.1 Khái ni m hi u qu ho t đ ng kinh doanhệ ệ ả ạ ộ 7
1.2 Khái ni m doanh thuệ 7
1.3 Khái ni m chi phíệ 8
1.4 Khái ni m l i nhu n ệ ợ ậ 8
III. Ph ng pháp phân tíchươ 10
1. Ph ng pháp chi ti tươ ế 10
2. Ph ng pháp so sánhươ 11
IV. Các ch tiêu v hi u qu kinh doanhỉ ề ệ ả 12
1. Hi u qu s d ng v n kinh doanhệ ả ử ụ ố 12
2 13
1.3 S c s n xu t c a 1 đ ng v nứ ả ấ ủ ồ ố 13
1.4 T su t l i nhu n trên v n ch s h uỷ ấ ợ ậ ố ủ ở ữ 13
Vòng quay v n l u đ ngố ư ộ 59
S ngày c a 1 vòng luân chuy nố ủ ể 60
S c sinh l i c a v n l u đ ngứ ờ ủ ố ư ộ 61
S c s n xu t c a v n c đ nhứ ả ấ ủ ố ố ị 62
S c sinh l i c a v n c đ nhứ ờ ủ ố ố ị 63
Vòng quay toàn b tài s nộ ả 64
T su t l i nhu n trên tài s nỷ ấ ợ ậ ả 66
Hi u su t s d ng chi phí kinh doanhệ ấ ử ụ 67
Hi u su t s d ng chi phí ti n l ngệ ấ ử ụ ề ươ 68
Doanh l i trên chi phí kinh doanhợ 69
Doanh l i trên chi phí ti n l ngợ ề ươ 70
Vòng quay các kho n ph i thuả ả 71
K thu ti n bình quân ỳ ề 72
T l thanh toán hi n hànhỷ ệ ệ 73
T l thanh toán nhanhỷ ệ 74
H s thanh toán lãi vayệ ố 75
T l t tài tr ỷ ệ ự ợ 76
T l n ỷ ệ ợ 77
2. Nguyên nhân làm gi m hi u qu ho t đ ng s n xu t kinh doanh ả ệ ả ạ ộ ả ấ 78
CH NG 4ƯƠ 79
GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QUẢ Ệ Ả 79
I. T ng doanh thu tiêu thă ụ 79
III. M r ng quan h c u n i gi a doanh nghi p v i khách hàngở ộ ệ ầ ố ữ ệ ớ 81
IV. Nâng cao hi u qu s d ng v nệ ả ử ụ ố 81
V. Nâng cao trình đ đ i ng lao đ ng và t o đ ng l c cho t p th và cá nhân ng i lao ộ ộ ũ ộ ạ ộ ự ậ ể ườ
đ ngộ 82
VI. i v i k thu t công nghĐố ớ ỹ ậ ệ 83
PH N K T LU N VÀ KI N NGHẦ Ế Ậ Ế Ị 84
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 86
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
4
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
II. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc nghiên
cứu, tìm hiểu bản chất từng khoản mục như doanh thu, chi phí, lợi nhuận …Trên
cơ sở đó, tìm kiếm những gì đạt được và chưa đạt được để có giải pháp cải thiện
hợp lý. Đồng thời, so sánh và phân tích biến động của các khoản mục năm nay
với các khoản mục năm trước, tìm ra những nguyên nhân gây nên sự chênh lệch
đó để có hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua
các chỉ tiêu hiệu quả, so sánh sự biến động của các khoản mục trong Bảng báo
cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán cũng như đánh giá tình hình tài
chính của công ty.
- Xác định nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
III. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu, thu thập số liệu thực tế từ Phòng kế toán của công ty. Sau đó
tiến hành nghiên cứu, phân loại và xử lý…để từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh xác thực hơn.
- Sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, sơ đồ, biểu bảng … để bài
viết thêm sinh động.
IV. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi đề tài giới hạn trong 3 tháng thực tập tại công ty.
- Sử dụng các số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2003-2005 và các tài liệu
khác phục vụ cho việc phân tích từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của
công ty.
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất
ra tức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được
sau quá trình kinh doanh. Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với
mục tiêu kinh doanh.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh
doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh. Quan
điểm này muốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó.
Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung
của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn
lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là
thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa
cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ.
1.2 Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao
vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số
thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm
trừ, chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế
đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu…
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
7
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3 Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí bao gồm:
Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa đã
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh
như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi năng suất lao động
- Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh
doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó. Các nhân tố ảnh
hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan.
3. Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng
trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một trong những công cụ
quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay.
Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong
sự đùm bọc, che chở của Nhà nước. Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác định
giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà nước lo. Nếu
hoạt động kinh doanh thua lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không
phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại.
- Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị
trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có
hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các
đơn vị khác. Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra,
đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt
mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh
và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện
các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra
những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc
phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của
doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản
1. Phương pháp chi tiết
Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh.
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các hướng khác
nhau.
Có 3 loại:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi chi tiết biểu hiện
kết quả kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận cấu thành. Từng bộ phận biểu hiện
chi tiết về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh. Phân tích chi tiết các
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
10
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt
được.
- Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả
của một quá trình do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau,
tiến độ thực hiện trong từng đơn vị thời gian thường không đều nhau. Do đó, việc
phân tích chi tiết theo thời gian giúp chúng ta đánh giá kết quả kinh doanh được
xác thực, đúng và tìm các giải pháp có hiệu lực cho hoạt động kinh doanh. Tùy
đặc tính của quá trình kinh doanh, tùy nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và
mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cần thiết khác
nhau và chỉ tiêu khác nhau để phân tích.
- Chi tiết theo địa điểm: Kết quả kinh doanh được thực hiện bởi các cửa
hàng trực thuộc doanh nghiệp phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá
kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ.
2. Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu
hướng, múc độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy để tiến hành so sánh phải
giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh và mục tiêu so
sánh.
- Xác định số gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích phân tích cụ thể.
kh
: giá trị kỳ kế hoạch
Mức biến động tương đối là kết quả so sánh giữa trị số kế hoạch phân tích
với trị số của kỳ gốc.
F% =
Fkh
Ftt
x 100%
IV. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh
1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu, nó được
tính bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu.
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả,
đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ.
1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kinh
doanh đem lại hiệu quả như thế nào.
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
12
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ
Vốn kinh doanh bình quân=
Doanh thu
Vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Tỷ số này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cho biết cứ một
đồng vốn sử dụng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số này cũng là vòng
quay vốn lưu động trong một kỳ hoạt động và từ đây ta xác định được số ngày
của một vòng luân chuyển.
2.2 Số ngày của 1 vòng luân chuyển
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hoàn thành một số vòng luân
chuyển. Xác định chỉ tiêu này giúp ta biết được hiệu quả sử dụng có hợp lý hay
không để có biện pháp xử lý kịp thời.
Số ngày trong kỳ
Số ngày của một vòng luân chuyển =
Vòng quay vốn lưu động
Số ngày qui ước: 1 tháng là 30 ngày, 1 quý là 90 ngày và 1 năm là 360
ngày.
2.3 Sức sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết một lượng vốn lưu động tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh đã đem lại bao nhiêu lợi nhuận cho đơn vị.
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lời của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là giá trị ứng
trước về tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ
sản phẩm. Đặc điểm của nó là tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất và hoàn
thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Quá trình
tuần hoàn của nhóm cố định được thể hiện qua các giai đoạn tính khấu hao lập
quĩ khấu hao cho sửa chữa lớn và đầu tư cho việc tái sản xuất tài sản cố định.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản =
Tổng tài sản
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
15
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5. Hiệu quả sử dụng chi phí
5.1 Hiệu suất sử dụng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu.
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng chi phí =
Tổng chi phí
5.2 Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt được bao
nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương =
Tổng chi phí tiền lương và tiền thưởng
5.3 Doanh lợi trên chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình luân
chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi trên chi phí =
Tổng chi phí
5.4 Doanh lợi trên chi phí tiền lương
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tiền lương bỏ ra có thể đạt được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi trên chi phí tiền lương =
hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi
các khoản nợ đến hạn. Nó chỉ ra phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của chủ nợ
được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong
thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ. Nguyên tắc cơ bản cho rằng tỉ số này là 2:1
thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
17
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chính là bình thường. Tuy nhiên tỉ số này còn tùy thuộc vào loại hình kinh doanh
và chu kỳ hoạt động của từng đơn vị. Một tỉ số thanh toán hiện thời quá thấp sẽ
trở thành nguyên nhân lo âu bởi vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn
sẽ xuất hiện. Một tỉ số thanh toán hiện thời quá cao có thể nói rằng doanh nghiệp
không quản lý được các tài sản lưu động của mình.
2.1.2 Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỉ số này thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền mặt và các khoản
tương đương tiền với các khoản nợ ngắn hạn. Được coi là tương đương tiền là
những tài sản quay vòng nhanh, có thể chuyển đổi thành tiền mặt như: đầu tư
ngắn hạn và các khoản phải thu.
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Tỉ lệ thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Tỉ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn so với tỉ số thanh toán hiện thời. Nguyên tắc
cơ bản đưa ra tỉ số thanh toán nhanh là 1:1.
2.2 Khả năng thanh toán dài hạn
2.2.1 Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí cố định và chúng ta muốn
biết công ty sẵn sàng trả tiền lãi đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết
Tỉ lệ nợ =
Tổng số nguồn vốn
Các chủ nợ thường thích một tỉ số nợ vừa phải, tỉ số nợ càng thấp,
món nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại
các chủ sở hữu doanh nghiệp thường muốn có một tỉ số nợ cao vì họ muốn gia
tăng lợi nhuận nhanh vì việc tăng thêm vốn tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển
hay kiểm soát của doanh nghiệp.
Nếu tỉ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm
của chủ sở hữu doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra
những quyết định liều lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để
có thể sinh lợi thật lớn. Nếu có thất bại họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ
quá nhỏ.
3. Các tỷ suất tài sản cố định
3.1 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
19
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, trang bị
tài sản cố định hiện tại của doanh nghiệp, cho thấy tỷ trọng tài sản cố định đơn vị
đang quản lý sử dụng so với toàn bộ tài sản. Tỷ suất này tăng cho thấy năng lực
sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Giá trị hiện có tài sản cố định
Tỷ suất đầu tư tài sản cố định=
Tổng tài sản
3.2 Tỷ suất tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất này cho thấy tỷ lệ về vốn chủ sở hữu dùng để trang bị cho tài sản
cố định. Doanh nghiệp có khả năng về tài chính vững vàng và lành mạnh thì tỷ
suất này thường lớn hơn 1.
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định=
công ty hạn hẹp phải vay ngân hàng chịu lãi suất, chi phí cao đã ảnh hưởng lớn
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tích lũy của công ty.
Đến năm 1997, thực hiện chủ trương phát triển đánh bắt xa bờ của Chính
phủ, công ty đã mạnh dạn bổ sung ngành nghề mới: đóng tàu đánh bắt xa bờ. Để
thực hiện các dự án đóng tàu đánh bắt xa bờ của tỉnh, công ty đã áp dụng các
chính sách thu hút lao động có tay nghề cao, nghiên cứu nắm vững quy trình
công nghệ đóng tàu, hạ giá thành sản phẩm nên đã liên tiếp trúng thầu nhiều dự
án đóng tàu đánh bắt xa bờ. Bên cạnh đó, công ty đã đưa ra nhiều biện pháp
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
21
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm khai thác triệt để và có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách, vốn vay
thương mại, giảm chi phí sử dụng vốn, phát triển doanh số, tạo thêm nhiều công
ăn việc làm, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và từng bước tạo tích
lũy cho đơn vị. Trên cơ sở các thành quả và kinh nghiệm đạt được từ các chính
sách và biện pháp quản lý có hiệu quả, bằng nguồn vốn vay ưu đãi và vốn tự tích
lũy, công ty đã mạnh dạn đầu tư vào ngành nghề khai thác xa bờ, thành lập đội
tàu đánh bắt xa bờ với công suất 360 CV/chiếc gồm 17 chiếc với đội ngũ thuyền
trưởng có nhiều kinh nghiệm, có tay nghề cao, am hiểu ngư trường, có năng lực
tổ chức quản lý từng bước đạt được hiệu quả kinh tế, có tích lũy và đã được
Chính phủ khen thưởng là là đơn vị điển hình của dự án đánh bắt xa bờ của cả
nước về hiệu quả và hoàn thành tốt nghĩa vụ trả nợ, lãi vay ưu đãi về lĩnh vực
đánh bắt xa bờ.
Phát huy tính chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; từ năm 2001 đến nay,
công ty mạnh dạn đầu tư vào ngành nghề mới có hiệu quả kinh tế rất cao nhưng
cũng có độ rủi ro lớn là nuôi tôm sú theo mô hình công nghiệp. Bằng chính sách
thu hút lao động có trình độ kỹ thuật cao, liên kết với trung tâm Khuyến ngư tỉnh
về mặt tư vấn kỹ thuật, với nguồn vốn tự tích lũy và vay ưu đãi, công ty xây
dựng và đưa vào khai thác trại nuôi tôm sú công nghiệp với quy mô 500 ha tại
huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre đạt doanh số hàng năm trên 150 tỷ đồng. Qua 3
- Sản xuất và kinh doanh giống thủy sản.
- Nuôi trồng thủy sản.
- Chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản xuất khẩu.
II. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
1. Cơ cấu tổ chức
Tương ứng với quy mô sản xuất kinh doanh, Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm
Thủy Sản Bến Tre tổ chức bộ máy quản lý theo sơ đồ trực tuyến chức năng. Mỗi
phòng ban, phân xưởng, nhà máy tự chịu trách nhiệm, thực thi một công việc
cụ thể phù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
Ban Giám Đốc công ty.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty gồm có:
- Ban Giám Đốc
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng kế hoạch kinh doanh
- Phòng kế toán tài vụ
- Phòng kỹ thuật vật tư
- Phân xưởng cưa xẻ gỗ + đóng tàu
- Đội tàu đánh bắt xa bờ
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
23
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trại nuôi tôm sú công nghiệp
- Nhà máy chế biến đông lạnh
SƠ ĐỒ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản
Bến Tre
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ
Mối quan hệ lãnh đạo trực tiếp
2. Nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban
Ban giám đốc:
Tổ chức lao động, thực hiện các chế độ chính sách lao động, đào tạo và
tuyển dụng lao động và theo dõi họ.
Phòng Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ hỗ trợ bán hàng thông qua các
thông tin ghi nhận từ thị trường. Tổ chức việc tiếp xúc khách hàng, tìm kiếm
khách hàng.
Phụ trách theo dõi công văn đi đến.
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong công ty và thực hiện các hợp
đồng kinh tế trong công ty.
Phòng kế toán tài vụ
Kiểm soát tình hình tài chính của công ty, tổ chức hệ thống sổ sách,
chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kinh doanh. Tổ chức thực hiện việc
cân đối vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý tiết kiệm chi phí.
*Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị theo hình thức tập trung: toàn bộ
công tác kế toán của đơn vị (từ ghi sổ tổng hợp, ghi sổ chi tiết, phân tích hoạt
động kinh tế, lập báo cáo tài chính…) đều được thực hiện tại phòng kế toán tài
vụ của đơn vị.
*Tại phòng kế toán: Trưởng phòng phân công tác hạch toán kế toán
thành các phần hành sau:
Kế toán trưởng (Trưởng phòng)
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Hoàng Thanh Thúy
25