câu hỏi trắc nghiệm tién hoá - Pdf 16

1. Nguyên nhân tiến hoá theo Lamac là:
a. Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của ngoại
cảnh
b. Sự thay đổi tập quán hoạt động của động vật
c. Do ngoại cảnh thay đổi
d. Do ngoại cảnh thay đổi hay tập quán hoạt động của động vật
2. Theo Lamac những đặc điểm thích nghi được hình thành do:
a. Sinh vật vốn có sự thích nghi với môi trường theo kiểu “ sử dụng hay không sử
dụng các cơ quan” luôn được di truyền lại cho các thế hệ sau
b. Sự thích ứng bị động của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không
sử dụng các cơ quan” luôn được di truyền lại cho các thế hệ sau
c. Sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng
các cơ quan” luôn được di truyền lại cho các thế hệ sau
d. Sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng
các cơ quan” một cách nhất thời không được di truyền lại cho các thế hệ sau
3. Tồn tại chính trong học thuyết của Đacuyn là:
a. Chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi
b. Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị
c. Chưa đi sâu vào cơ chế quá trình hình thành loài mới
d. Đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá
4. Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa sáng?
a. Phiến lá mỏng, ít hay không có mô giậu
b. Lá thường xếp nghiêng
c. Thân cây có vỏ dày, màu nhạt
d. Thích nghi với cường độ chiếu sáng mạnh
5. Giới hạn sinh thái là gì?
a. Là khoảng giá trị xác định của 1 nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có
thể tồn tại và phát triển
b. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái của môi
trường.Nằm ngoài giới hạn sinh thái sinh vật không thể tồn tại được.
c. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi

c. vỏ mỏng, ra hoa mùa hè
d. vỏ mỏng, sinh trưởng nhanh
3. Vào mùa đông ở nước ta muỗi ít chủ yếu là do:
a. Ánh sáng yếu
b. Thiếu thức ăn
c. Nhiệt độ thấp
d. Độ ẩm không đủ
4. Quần thể nào sau đây không có nhóm tuổi già?
a. Cá chép
b. ve sầu
c. Cá hồi
d. cây thông
4. Khi nguồn sống trong sinh cảnh phân bố đều và có sự cạnh tranh cngf loài thì kiểu
phân bố trong quần thể thường là:
a. Rải rác
b. Ngẫu nhiên
c. Đồng đều
d. Theo nhóm
5. Kiểu phân bố theo nhóm có ý nghĩa là:
a. Tận dụng nguồn sống thuận lợi
b. Phát huy hiệu quả quan hệ hỗ trợ
c. Giảm cạnh tranh cùng loài
d. Cả a, b, c
7. Mức sinh sản của quần thể không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
a. Số lượng trứng ( hay con non) của 1 lứa đẻ
b. Số lứa đẻ của 1 cá thể cái trong đời, tuổi trưởng thành sinh dục
c. Tỉ lệ đực / cái của quần thể
d. Sự phân bố cá thể của quần thể
8. Tính chất nào sau đây không phải là của kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi
trường bị giới hạn:

C
- Biên độ dao động nhiệt độ của ao hồ nước ta như sau: Ở miền bắc từ 2
0
C đến 42
0

C , ở miền nam từ 10
0
C đến 40
0
C
Câu nào sau đây có nội dung sai:
a. Cá chép và cá rôphi đều nuôi được ở cả 2 miền nam , bắc của nước ta
b. Khả năng phân bố của cá chép rộng hơn cá rôphi
c. Cá chép có thể sống được ở mọi ao hồ của miền nam
d. Cá rôphi có thể sống được ở mọi ao hồ của bắc
3. Vì sao nói quá trình đột biến là nhân tố tiến hoá cơ bản?
a. Vì tần số đột biến của vốn gen là khá lớn
b. Vì là cơ sở để tạo biến dị tổ hợp
c. Vì tạo ra 1 áp lực làm thay đổi tần số các alen trong quần thể
d. Vì cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá
4. Các nhân tố tiến hoá làm phong phú vốn gen của quần thể là:
a. Đột biến, biến động di truyền
b. Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên
c. Đột biến, chọn lọc tự nhiên
d. Đột biến, di nhập gen
5.Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hoá?
a. Làm thay đổi tần số alen của quần thể
b. Tạo vô số biến dị tổ hợp
c. Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

11. Đặc trưng nào sau đây chi phối các đặc trưng khác của quần thể?
a. Khả năng sinh sản
b. Mật độ cá thể
c. Tỉ lệ đực cái
d. Mức độ tử vong
12. Trong tháp tuổi của quần thể già có:
a. Nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản
b. Nhóm tuổi trước sinh sản bằng các nhóm tuổi còn lại
c. Nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại
d. Nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại
13. Vì sao có sự song song tồn tại các nhóm có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm có tổ
chức cao:
a. Vì trong những điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ
hoặc đơn giản vẫn đảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và phát triển
b. Vì các sinh vật có tổ chức thấp vẫn không ngừng phát sinh
c. Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về năng lượng cho các hoạt
động sống
d. Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về dinh dưỡng cho sự sinh
trưởng và phát triển
14. Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành
loài nào?
a. Con đường địa lí, Con đường lai xa và đa bội hoá
b. Con đường sinh thái , Con đường lai xa và đa bội hoá
c. Con đường địa lí , Con đường sinh thái
d. Con đường tập tính, Con đường lai xa và đa bội hoá
15. Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là:
a. Lamac
b. Đacuyn
c. Kimura
d. menđen

5 Kiểu phân bố đồng đều trong quần thể có ý nghĩa gì?
a. Hỗ trợ nhau chống chọi trước đều kiện bất lợi của môi trường
b. Tận dụng nguồn sống
c. Giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể
d. Cạnh tranh gay gắt giành nguồn sống
6. Ví dụ nào sau đây thể hiện tính đa hình cân bằng di truyền?
a. Loài bọ ngựa ( Mantí religiosa)
b. Lúa mì ( Tritium áetivum)
c. Cá hồi ( Salmo trutta)
d. Chim sẻ ngô ( Parus major)
7. Dấu hiệu nào sau đây biểu hiện cho thoái bộ sinh học:
a. Số lượng cá thể tăng
b. Phân bố rộng
c. Phân hoá nội bộ ngày càng đa dạng phong phú
d. Tỉ lệ sống xót giảm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status