Ngày giảng……
Tại lớp………
Tiết 31
Bài 1:
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
I. Mục tiêu
1) Kiến thức:
- Biết công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, góc
giữa 2 đường thẳng
2) Kĩ năng:
- Sử dụng được công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường
thẳng
- Tính được số đo góc giữa 2 đường thẳng
3) Thái độ
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
II. Chuẩn bị của GV và HS
1) Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy hoc: Giáo án, thước kẻ, phấn màu….
2) Chuẩn bị của HS:
- Đồ dùng học tập: thước kẻ, compa, bài cũ…
III. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: (4')
- GV: Nhắc lại công thức tính tích vô hướng giữa 2 vectơ, góc giữa 2
vectơ
- HS:
2) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: (18') Góc giữa hai đường thẳng
- GV:Vẽ 2 đường thẳng cắt nhau
1
∆
2
). Góc nhọn trong 4 góc đgl
góc giữa ∆
1
và ∆
2
. kí hiệu (∆
1
, ∆
2
)
+ ∆
1
⊥ ∆
2
⇒ (∆
1
, ∆
2
) = 90
0
HS: Chú ý lên bảng theo dõi bài
- GV :Vẽ 2 đường thẳng cắt nhau,
hs dựng 2 vectơ pháp tuyến của
hai đưòng thẳng ?
- Yêu cầu hs nhận xét góc giữa hai
vecơ pT và giữa hai đường thẳng ?
HS: Trả lời: Góc giữu 2 đường
thẳng và hai vectơ pháp tuyến
bằng nhau hoặc bù nhau
,
2
∆
)
≤
90
0
•
Cho
∆
1
: a
1
x + b
1
y + c
1
= 0
∆
2
: a
2
x + b
2
y + c
2
= 0
Gọi
ϕ
là góc giữa
.k
2
=
−
1 với k
1
, k
2
lần lượt là hệ số
góc của (
1
∆
,
2
∆
)
Ví dụ: Tìm góc giữa
1
∆
và
2
∆
trong các
trường hợp sau
1
∆
: 4x – 2y +6 = 0
2
∆
- GV: Khoảng cách từ M
0
đến
đường thẳng ∆ được tính bời công
thức
d(M
0
,
∆
) =
0 0
2 2
ax by c
a b
+ +
+
- là độ dài vec tơ pháp
tuyến.
- Vì khoảng cách không âm nên
d(M
0
,
∆
)
CM: sgk/79,80
GV: Nêu hoạt động 10sgk/80. hs
lên bảng trình bày lời giải
HS: thực hiện hoạt động
Trong mp Oxy, cho đường thẳng ∆ :
ax+by+c =0 và điểm M
∆
) =
3.( 2) 2.(1) 1
9
9 4 13
− − −
=
+
d(0, ) =
1
1
9 4 13
−
=
+
3. Củng cố: (3’)
- Tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng trong các trường hợp
sau:
a) B(1;-2) đến d:3x-4y-26=0 => d(B;d)=
2 2
3.1 4.( 2) 26
15
5
4 3
− − −
=
+
=3
b) C(1;2) đến m:3x+4y-11=0 = >d(C;m)=
2 2