KIẾN THỨC CƠ BẢN - LỊCH SỬ 12 – DÙNG ĐỂ ÔN THI TN – CĐ – ĐH
!"
#$ #%#
& '()*+,(-,./(*0()-*1,-*23(45,6,478()92:4
& '()*+,(-,;
* Hoàn cảnh triệu tập :
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặt ra trước các nước Đồng minh đòi hỏi phải
giải quyết, đó là :
1. Việc nhanh chóng đánh bại các nước phát xít.
2. Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
3. Việc phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
- Từ ngày 4 – 11/2/1945, một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham gia dự của những người đứng
đầu 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
< Nội dung; Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng :
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức – Nhật. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời
gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại nước Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới.
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và
châu Á.
Ở Châu Âu:
+ Liên Xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu…
+ Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng Tây Đức, Tây Beclin và Tây Âu…
Ở Châu Á;
+ Liên Xô tham chiến chống Nhật với một số điều kiện và chiếm đóng Bắc Triều Tiên.
+ Mĩ chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên
+ Trung Quốc thành lập một quốc gia thống nhất dân chủ của hai ch phủ…
< Ý nghĩa; Những quyết định của Hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau
chiến tranh, thường gọi là trật tự hai cực Ianta.
& =-*(*>3?@(*A?92:4
đóng của mình, lập ra nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức (9/1949) theo chế độ TBCN.
- Ở Đông Đức : 10/1949, được sự giúp đỡ của Liên Xô, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức đã thành lập ra nhà nước Cộng hòa
Dân chủ Đức theo con đường XHCN.
* Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới :
- Năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu đã tiến hành nhiều cải cách quan trọng như xây dựng bộ máy dân chủ nhân dân, cải
cách ruộng đất, ban hành các quyền tự do dân chủ… .
- Đồng thời Liên Xô cùng với các nước Đông Âu kí nhiều hiệp ước tay đôi về kinh tế, đặc biệt là Hội đồng tương trợ kinh tế
được thành lập năm 1949.
- Nhờ đó sự hợp tác chính trị, kinh tế, quân sự giữa Liên Xô và các nước Đông Âu ngày càng được củng cố, từng bước hình
thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
→
CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới.
* Mĩ khống chế các nước Tây Âu TBCN :
- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “Kế hoạch phục hưng châu Âu” (Mác-san) viện trợ các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, làm
cho các nước này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ. Nhờ đó kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi nhanh chóng.
Như vậy, ở Châu Âu đã xuất hiện hai hệ thống xã hội đối lập nhau về chính trị và kinh tế giữa hai khối nước Tây Âu TBCN
và Đông Âu XHCN.
LIÊN XÔ VÀ CÁC NIJK$ (1945 – 1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
& @(LM/4N4(7O4M()K2-P(QRFS()0,(*0()(QRT
& @(LM
a. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
- Nguyên nhân : Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô lại bị chiến tranh tàn phá năng nề khoảng 27 triệu người chết, 1 710
thành phố, hơn 7 vạn làng mạc, gần 32 000 xí nghiệp bị tàn phá. Với tinh thần tự lực, tự cường nhân dân Liên Xô thực hiện
thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950).(trong 4 năm 3 tháng)
- Kết quả :
+ Công nghiệp được phục hồi 1947 và đến 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh.
+ Sản lượng nông nghiệp năm 1950 đạt mức trước chiến tranh.
+ Khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng. Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ
ASEAN …)
- Từ năm 2000, Putin lên làm Tổng thống , nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan: kinh tế dần dần được phục hồi và phát
triển, chính trị xã hội tương đối ổn định, vị thế quốc tế ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên nước Nga cũng phải đương đầu với
những thử thách quan trọng.
U
CÁC NIJ[\
& X2()]2:4
& =-*(*>3?(7O4^X2()Z,/-*(*-=2(QRF_2DWV`=()4*SF'RO
< =-*(*>3?;
+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản (1946 – 1949).
+ Cuối 1949, nội chiến kết thúc, thắng lợi thuộc về Đảng Cộng sản.
+ Ngày 1/10/1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Dông.
- Ý nghĩa :
+ Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc, chấm dứt ách thống
trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc tiến lên CNXH.
+ Làm tăng cường lực lượng của hệ thống XHCN thế giới, có ảnh hưởng sâu sắc dến phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới.
< X2()]2:4-XZ()(QRF_2DWV`=()4*SF'ROa&
- Nhiệm vụ : Đưa đất nước thoát khỏi nghŽo nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt.
- Thành tựu :
+ 1950 – 1952: Hoàn thành khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, phát triển văn hóa – giáo dục… .
+ 1953 – 1957 “ Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm đầu tiên. Kinh tế - văn hóa – giáo dục đều có những bước tiến lớn.
+ Đối ngoại : Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
U& M()42'44G4N4*RY4b,-P(QRTc
< 78()>:4G4N4*RY4b,;
- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và được nâng lên thành “Đường lối chung”.
- Nội dung : Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc với mục tiêu biến Trung
Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
< *(*-=2;
7/1954 Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản
của Lào
l*N()4*S(4*:()"H 22/3/1955 Đảng Nhân dân Cách mạng Lào được thành lập, lãnh đạo nhân dân tiến
hành kháng chiến chống Mĩ
21/2/1973 Mĩ và tay sai phải kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, thực hiện
hòa hợp dân tộc ở Lào.
Từ tháng 5 đến
tháng 12/1975
Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.
2/12/1975 Nước CHDC Nhân dân Lào chính thức thành lập
#"m$#U
N4),FZh(?*N-
-Xi(
*8),( =jC(4*k(*/jS-92G
l*N()4*S(4*:()
m*N?
10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia
1951 Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành lập, lãnh đạo nhân dân đấu
tranh.
9/11/1953 Chính phủ Pháp kí Hiệp ước trao trả độc lập nhưng quân Pháp v•n còn
chiếm đóng.
7/1954 Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của
Campuchia.
*8jB-X2()>3?
T
1954-1970 Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình trung lập ; đẩy mạnh
công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước.
l*N()4*S(4*:()"H
TT
18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ Xihanuc . Campuchia tiến hành
- Không sử dụng vụ lực hoặc đe dọa bằng vụ lực đối với nhau.
- Giaỉ quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
- Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
< N4),FZh(?*N--Xi(;
- 1967 – 1975 : ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường
quốc tế.
- Tháng 2/1976, tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia), Hiệp ước
Bali được kí kết với nội dung chính là tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á.
Từ đây, ASEAN có sự khởi sắc.
- Lúc đầu, ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với các nước Đông Dương. Song từ cuối thập
niên 80, khi “Vấn đề Campuchia” được giải quyết, các nước này đã bắt đầu quá trình đối thoại,
hòa dịu.
- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN.
- Tiếp đó, ASEAN kết nạp thêm Việt Nam (7/1995), Lào và Myanma (9/1997), Campuchia
(9/1999).
Như vậy, ASEAN từ 5 nước sáng lập ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên hợp tác
ngày càng chặt chẽ về mọi mặt.
< e,-Xw; ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực
Đông Nam Á, góp phần tạo dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển.
& f('
& 2'4Fo2-X,(*)(*F'4>3?
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống
thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ.Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa
cảu 2 vạn thủy binh Bombay (19 – 2 – 1946) và có sự hưởng ứng của 20 vạn công nhân, học sinh,
sinh viên bãi công, tuần hành…
- Do sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ : Ngày 15/8/1947 đã
chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo : Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo,
Pakixtan của người theo Hồi giáo.
- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, từ 1948 – 1950, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân
đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn.
+ Đói nghŽo, nợ nước ngoài chồng chất.
- Tổ chức thống nhất châu Phi được thành lập (5/1963) đến năm 2002 đổi thành liên minh châu
Phi (AU) đang triển khai nhiều chương trình phát triển của châu lục song còn phải rất lâu dài,
gian khổ mới thu được kết quả.
& N4(7O4"H,-(*
& e(y-/z92N-XB(*Fo2-X,(*)(*/6GZ/CF'4>3?`W(-'4
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây
dựng các chế độ độc tài thân Mĩ. Vì thế, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và
phát triển. Tiêu biểu là sự thắng lợi của cách mạng Cuba.
+ Tháng 3 – 1952 được sự giúp đỡ của Mĩ, Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba,
xóa bỏ hiến pháp tiến bộ, bắt giam và tàn sát nghiều người yêu nước… .Trong hoàn cảnh đó nhân
dân Cu Ba đã đứng lên đấu tranh, mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của 135
thanh niên yêu nước do Phidden Cátxtơrô chỉ huy (26 – 7 – 1953).
+ Ngày 1/01/1959, cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô giành thắng lợi đã lật
đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước Cộng hòa Cuba do Phiđen đứng đầu.
- Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế dộ độc tài thân Mĩ ở khu vực
ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi :
+ Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi được chủ quyền kênh đào Panama (1964 – 1999).
+ Đến 1983, 13 quốc gia ở vùng Caribê giành được độc lập.
- Với các hình thức đấu tranh phong phú (bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu
tranh nghị trường, đặc biệt là đấu tranh vũ trang), Mĩ Latinh đã trở thành “lục địa bùng cháy”.
Các nước Mĩ Latinh đã lần lượt lật đổ chế độ độc tài phản động, giành lại chủ quyền dân tộc
(Chilê, Nicaragoa, Vênêzuêla, Goatêmala).
& B(**B(*?*N--Xi(j(*-SaDE*'
- Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền, các nước Mĩ Latinh tiến hành xây dựng và phát triển
kinh tế - xã hội, đạt được những thành tựu quan trọng : Braxin, Achentina, Mêhicô đã trở thành
các nước công nghiệp mới (NIC).
- Với Cuba, sau khi cách mạng thành công, đã tiến hành nhiều cải cahs dân chủ tiến bộ. Đến
năm 1961 tuyên bố tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và cùng với sự giúp đỡ của các nước xã
hội chủ nghĩa, Cuba đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa,
- Thành tựu : Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực :
+ Chế tạo công cụ mới : máy tính điện tử, máy tự động.
+ Chế tạo vật liệu mới : pôlime, vật liệu tổng hợp.
+ Tìm ra năng lượng mới : nguyên tử nhiệt hạch.
+ Chinh phục vũ trụ : đưa người lên Mặt Trăng.
+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
< ez4*k(*-X+aDE*';
- Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ đều nhằm cải thiện tình hình xã hội, khắc phục những khó
khăn trong nước.
- Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn định, chứa đựng nhiều mâu thu•n : giai cấp, sắc tộc, nạn thất
nghiệp, nhiều tệ nạn xã hội khác.
- Mỗi đời tổng thống ở Mĩ đều đua ra một chính sách cụ thể nhằm khắc phục những khó khăn
trong nước.
- Đồng thời, chính quyền Mĩ luôn thực hiện những chính sách nhằm ngăn chẵn, đàn áp các
phong trào đấu tranhcuar công nhân và các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
< *k(*|N4*F:()Zh
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế
giới.
- Mục tiêu :
+ Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt CNXH.
+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào
vì hòa bình, dân chủ thế giới.
+ Khống chế, chi phối các nước Đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
- Thực hiện : khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột ở nhiều nơi, tiêu biểu
là chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975), can thiệp lật đổ chính quyền ở nhiều nơi trên
thế giới.
- Mĩ còn bắt tay với các nước lớn XHCN : 2/1972 Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, 5/1972
thăm Liên Xô nhằm thực hiện hòa hoãn với 2 nước lớn để dễ bề chống lại phong trào cách mạng
thế giới.
T
- Về khoa học kĩ thuật
+ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật, dầu tư thích đáng cho những nghiên cứu
khoa học trong nước và mua những phát minh sáng chế từ bên ngoài.
+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng.
- Nguyên nhân phát triển :
+ Ở Nhật con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyềt định hàng đầu.
+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước.
Chế độ làm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên.
+ Ứng dụng thành ông khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
+ Chi phí quốc phòng thấp,
+ Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
- Hạn chế :
+ Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp.
+ Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu.
- Đối ngoại :
+ Về cơ bản : liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ Năm 1956, bình thường hóa quan hệ với Liên Xô và gia nhập Liên hợp quốc.
]$#]$• €e#$•l
#
& "W2-*2‚(M()WV/|=j*YF_245,*z(-X,(*>h(*&
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Đồng minh trong chiến tranh đã chuyển
thành mâu thu•n đối đầu giữa 2 khối Đông – Tây.
- Mâu thu•n này bắt đầu từ tham vọng và âm mưu bá chủ thế giới của Mĩ.
+ Năm 1947 : Học thuyết Tơruman được công bố chính thức khởi đầu chính sách chống Liên
Xô, khởi đầu Chiến tranh lạnh.
→ Tạo sự đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ.
- Tháng 6.1947, Mĩ thực hiện kế hoạch Mácsan phục hưng các nước tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Tháng 01/1949, Liên Xô và Đông Âu đã thành lập Hội đồng tương trợ về kinh tế, tạo sự phân
+ Hòa bình thế giới được củng cố, tuy nhiên nội chiến, xung đột v•n diễn ra ở nhiều nơi.
- Sang thế kỉ XXI, xu thế hòa bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong quan hệ quốc tế.
- Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố, nhất là sự kiện 1/9/2001 đã tác động mạnh đến tình hình
chính trị và quan hệ quốc tế.
\"l€#ƒJ
eL$€„$…###$l†LL
& 2'44N4*Rh()j*Z,*{44M()()*C
& )2‡():4/Fˆ4FiR
- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay bắt nguồn từ những năm 40 của thế kỉ XX.
< )2‡():4; xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu về vật
chất và tinh thần ngày càng cao của con người, sự bùng nổ dân số thế giới, sự vơi cạn các nguồn
tài nguyên thiên nhiên.
< ˆ4FiR;
- Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Khoa học và kĩ thuật có
sự liên kết chặt chẽ, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
- Chia 2 giai đoạn :
+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu 70 : diễn ra trên cả lĩnh vực khoa học và kĩ thuật.
+ Từ 1973 đến nay : chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ.
& *0()-*(*-=2-@26i2
- Đạt được những thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực.
- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước tiến nhảy vọt.
+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.
+ Tháng 4/2003, giải mã được bản đồ gien người.
- Lĩnh vực công nghệ :
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới : mặt trời, nguyên tử.
+ Chế tạo ra những vật liệu mới như chất Polyme.
+ Sản xuất ra những công cụ mới như : máy tính, máy tự động, hệ thống tự động.
+ Công nghệ sinh học có bước đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh …
+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tải siêu nhanh, hiện đại
→ Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu không thể đảo ngược ; vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với
mỗi quốc gia, dân tộc.
m„#
e#"Ša
m€ €^Kg^K‹Œe#"
Š
& *0()4*2Vi(6S(RO/zj(*-S•4*k(*-X+•/Q(*‰,•DE*'YeC-,R|,2*S(
-X,(*-*S)O-*s(*o-&
& *k(*|N4*j*,-*N4-*2'4F+,>_(-*s*,45,-*=4`W(m*N?
< Z(4G(*>+4*|b
- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trật tự Vecxai – Oasinhtơn được thiết lập có lợi cho các
nước thắng trận trong đó có Pháp.
- Tuy nhiên, sau chiến tranh ở Pháp bị thiệt hại nặng nề.
- Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công, quốc tế cộng sản ra đời có tác động mạnh
đến cách mạng Việt Nam.
→ Trong bối cảnh đó Pháp tiến hành cuộc khai thác lần hai ở Đông Dương.
- Thời gian : từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
- Mục đích :
+ Bù đắp thiệt hại sau chiến tranh.
+ Khôi phục lại địa vị trong thế giới tư bản.
< *k(*|N4*j*,-*N4j(*-S;
- Trong cuộc khai thác lần này Pháp tăng cường đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn : vốn đầu
tư tăng (1924 – 1929) lên 4 tỉ Phrăng.
- Trong nông nghiệp : thu hút vốn nhiều nhất chủ yếu đầu tư vào đồn điền cao su.
- Trong công nghiệp : coi trọng việc khai thác mỏ (mỏ than), ngoài ra mở mang một số ngành
chế biến : muối, xay xát, dệt …
- Thương nghiệp : có bước phát triển mới, nhưng do Pháp nắm độc quyền nhất là ngoại thương.
- Giao thông vận tải : được phát triển, đô thị mở rộng, dân cư đông hơn.
- Pháp còn tăng thuế để tăng ngân sách Đông Dương. Ngân hàng Đông Dương nắm trọn quyền
đường giành độc lập, tự do cho dân tộc.
- Tháng 12/1920, dự Đại hội Tua, tán thành quốc tế thứ III và tham gia Đảng Cộng sản Pháp,
Nguyễn Ái Quốc trở thành đảng viên cộng sản.
- Năm 1921, thành lập hội Liên hiệp các thuộc địa ở Pari, ra báo Người cùng khổ làm cơ quan
ngôn luận của hội. Viết bài cho các báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, viết cuốn Bản án chế độ
thực dân Pháp → Sách báo này đều được bí mật đưa về nước.
- Tháng 6/1923, sang Liên Xô dự Đại hội Quốc tế Nông dân (10/1923) và dự Quốc tế Cộng sản
lần V (1924).
- Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc :
+ Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
+ Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản.
U
m€ €^Kg^K‹Œe#"
U
& =X,F8/*Zh-F'()45,U-r4*s44N4*Rh()
& 'eC-,RN4*Rh()-*,(*(@(
< Z(4G(*X,F8;
- Tháng 11/1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu, Trung Quốc, liên lạc với những người Việt
Nam yêu nước trong tổ chức Tâm Tâm Xã.
- Tháng 2/1925, chọn một số thanh niên trong Tâm tâm xã lập ra Cộng sản đoàn.
- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm lãnh
đạo quần chúng đấu tranh đánh đổ đế quốc và tay sai.
< Zh-F'();
- Mở lớp huấn luyện chính trị đào tạo chiến sĩ cách mạng, đưa về nước hoạt động.
- Ngày 21/6/1925, ra tuần báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận của Hội.
- Năm 1927, các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp in thành cuốn Đường kách mệnh.
- Báo Thanh niên và tác phẩm Đường kách mệnh chỉ rõ đường lối, phương hướng cách mạng
giải phóng dân tộc ở Việt Nam → vũ trang lí luận cho cán bộ của Hội để tuyên truyền vào trong
nước.
- Xây dựng tổ chức cơ sở ở trong nước : Năm 1929, Hội đã xây dựng được cơ sở ở khắp trong
+ Tháng 9/1929 đảng viên tiên tiến của Tân Việt đã thành lập Đông Dương cộng sản đảng tại
Trung Kì.
< d()*H,;
- Phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
- Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của một chính đảng vô sản ở Việt Nam.
& '()*+-*(*>3?G()'()|G(eC-,R&
< Z(4G(*-XC2-3?'()*+;
- Năm 1929, có ba tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ → phong trào cách mạng có nguy
cơ bị chia rẽ → yêu cầu phải thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.
- Ngày 3/2/1930, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Cửu
Long (Hương Cảng – Hồng Kông).
< '`2()'()*+;
- Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản
Việt Nam.
- Thông qua Chính cương Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.
< '`2()47p()>H(*4*k(*-X+F_2-@(45,FG();
- Chiến lược của cách mạng Việt Nam : “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để
đi tới xã hội cộng sản”.
- Nhiệm vụ của cách mạng : đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng
làm cho nước Việt Nam độc lập tự do …
- Lực lượng cách mạng gồm : công, nông, tiểu tư sản, trí thức. Với phú nông, trung tiểu địa chủ
và tư sản dân tộc thì lợi dụng hoặc trung lập họ.
- Lãnh đạo cách mạng Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Vị trí : cách mạng Việt Nam phải liên minh với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.
< d()*H,|=X,F845,G()4'()|G(eC-,R&
- Là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam, là sự lựa chọn của lịch sử.
- Là sản phẩm tất yếu của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và
phong trào yêu nước.
- Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sữ cách mạng Việt Nam.
+ Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn khoa học, sáng tạo.
nợ cho người nghŽo.
- Văn hóa – xã hội : xóa bỏ tệ nạn mê tín dị đoan, xây dựng nếp sống mới.
→ Chính sách của chính quyền Xô viết đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tỏ bản chất ưu việt
cách mạng của một chính quyền mới – chính quyền nhân dân.
< lS-92G; giữa 1931 phong trào cách mạng trong cả nước tạm lắng do chính sách khủng bố dã
man của Pháp.
U& '()*+>_(-*s(*o-,(*o?*(*X2()7p()>WR-*8G()'()|G(eC-,R
.U
- Tháng 10/1930, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời (Hương Cảng – Trung Quốc).
- Nội dung Hội nghị :
+ Đổi tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương.
+ Cử Ban Chấp hành trung ương chính thức do Trần Phú làm tổng bí thư.
+ Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo.
- Nội dung Luận cương chính trị tháng 10/1930 :
+ Xác định tính chất cách mạng Đông Dương là cuộc cách mạng tư sản dân quyền sau khi hoàn
thành tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa.
+ Nhiệm vụ chiến lược : đánh phong kiến và đánh đế quốc, hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng
khít với nhau.
+ Động lực : công nhân và nông dân.
+ Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản Đông Dương.
+ Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới.
→ Hạn chế :
+ Chưa thấy được mâu thu•n cơ bản của một dân tộc thuộc địa, vì vậy chưa đưa được nhiệm vụ
giải phóng dân tộc lên hàng đầu, còn nặng về đấu tranh giai cấp.
+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của các giai cấp khác ngoài công nhân và nông
dân.
& d()*H,>+4*|b/6*{4j(*()*CR45,?*Z()-XZ4N4*Rh()UaU
- Quyền lãnh đạo và khả năng lãnh đạo, đường lối lãnh đạo của Đảng đã được khẳng định trong
thực tiễn → Đảng ta càng trưởng thành qua thực tế đấu tranh.
- Từ trong phong trào khối liên minh công – nông được hình thành.