Nguyễn xuân trường : Địa Sinh Thai 52
Bài Tiêu Luận : Phân Tích Các Lý Do Và
Lợi Ích Khi Sử Dụng GIS
A) Phần mở Đầu: Giới thiệu về GIS
1) Định nghĩa : GIS là tập hợp có tổ chức hệ thống phần cứng và phần mềm
dữ liệu địa lý, mà con người thiết kế nhằm mục đích nắm bát, lưu trữ cập
nhật điều khiển, phân tích và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan tới
địa lý .
- GIS là hệ thống thông tin địa lý có khả năng thu thập, cập nhật, quản trị,
phân tích biểu diễn dữ liệu địa lý phục vụ giải quyết các bài toán ứng dụng
có liên quan tới vị trí địa lý trên bề mặt trái đất.
- Hệ Thông tin địa lý (Geographic Information Systems) là một công cụ máy
tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất.
Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu
trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép
phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từ các bản đồ. Những
khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho
GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong lĩnh
vực quản lí tài nguyên nước, GIS có thể hỗ trợ đánh giá mực nước ngầm, mô
phỏng hệ thống sông hồ và nhiều ứng dụng khác
B) Tổng Quan Tìm Hiểu Về Tính Năng Của GIS.
1) Lợi ích khi sử dụng GIS: như chúng ta đã biết GIS là một phần mền dùng
để lập bản đồ và phân tích dữ liệu dưới dạng số không những thế GIS là một
công cụ tập hợp những quy trình dựa trên máy tính để lập bản đồ, lưu trữ và
thao tác dữ liệu địa lý, phân tích các sự vật hiện tượng thực trên trái đất, dự
đoán tác động và hoạch định chiến lược.
1
Nguyễn xuân trường : Địa Sinh Thai 52
Một tập hợp có tổ chức của phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và con
người được thiết kế để thu nhận, lưu trữ, cập nhật, thao tác phân tích làm mô
hình và hiển thị tất cả các dạng thông tin địa lý có quan hệ không gian nhằm
diễn bởi một toạ độ đơn x,y. Đối tượng dạng đường, như đường giao thông,
sông suối, có thể được lưu dưới dạng tập hợp các toạ độ điểm. Đối tượng
dạng vùng, như khu vực buôn bán hay vùng lưu vực sông, được lưu như một
vòng khép kín của các điểm toạ độ.
Mô hình vector rất hữu ích đối với việc mô tả các đối tượng riêng biệt,
nhưng kém hiệu quả hơn trong miêu tả các đối tượng có sự chuyển đổi liên
tục như kiểu đất hoặc chi phí ước tính cho các bệnh viện. Mô hình raster
ddược phát triển cho mô phỏng các đối tượng liên tục như vậy. Một ảnh
raster là một tập hợp các ô lưới. Cả mô hình vector và raster đều được dùng
để lưu dữ liệu địa lý với nhưng ưu điểm, nhược điểm riêng, Các hệ GIS hiện
đại có khả năng quản lý cả hai mô hình này.
2) Nội dung cơ sở nền GIS
2.1 Cơ sở dữ liệu nền
Cơ sở dữ liệu nền GIS là cơ sở dữ liệu mà những lĩnh vực trong công tác
quản lý tài nguyên môi trường cần đến nó và sử dụng chúng. Cơ sở dữ liệu
nền GIS là phần giao của từng cơ sở dữ liệu trong công tác quản lý tài
nguyên môi trường. Cơ sở dữ liệu nền GIS bao gồm 2 phần
- Cơ sở dữ liệu không gian (bản đồ nền)
4
Nguyễn xuân trường : Địa Sinh Thai 52
- Cơ sở dữ liệu thuộc tính chung
2.2 bản đồ nền
Bản đồ nền là bản đồ chỉ bao gồm yếu tố nền cơ sở địa lý. Nó là cơ sở để
xác định vị trí địa lý của các đối tượng trong dữ liệu chuyên nghành. Nền cơ
sở địa lý của bản đồ là tập hợp những yếu tố thuỷ văn, giao thông, dân cư,
biên giới quốc gia, địa giới hành chính, địa danh và địa hình để làm cơ sở
thể hiện cách nội dung khác trên bản đồ
Bản đồ nền được phân thành 2 nhóm: bản đồ địa lý chung và địa lý chuyên
đề.
Theo những chuyên gia GIS kinh nghiệm nhất thì có rất nhiều ứng dụng đã
phát triển trong những tổ chức quan tâm đến môi trường. Với mức đơn giản
nhất thì người dùng sử dụng GIS để đánh giá môi trường, ví dụ như vị trí và
thuộc tính của cây rừng. Ứng dụng GIS với mức phức tạp hơn là dùng khả
năng phân tích của GIS để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đất sư lan
truyền ô nhiễm trong môi trường khí hay nước, hoặc sự phản ứng của một
lưu vực sông dưới sự ảnh hưởng của một trận mưa lớn. Nếu những dữ liệu
thu thập gắn liền với đối tượng vùng và ứng dụng sử dụng các chức năng
phân tích phức tạp thì mô hình dữ liệu dạng ảnh (raster) có khuynh hướng
chiếm ưu thế.
KHí TƯỢNG THỦY VĂN
Trong lĩnh vực này GIS được dùng như là một hệ thống đáp ứng nhanh,
phục vụ chống thiên tai như lũ quét ở vùng hạ lưu, xác định tâm bão, dự
đoán các luồng chảy, xác định mức độ ngập lụt, từ đó đưa ra các biện pháp
phòng chống kịp thời vì những ứng dụng này mang tính phân tích phức tạp
nên mô hình dữ liệu không gian dạng ảnh (raster) chiếm ưu thế.
8
Nguyễn xuân trường : Địa Sinh Thai 52
NÔNG NGHIỆP
Những ứng dụng đặc trưng: Giám sát thu hoạch, quản lý sử dụng đất, dự báo
về hàng hoá, nghiên cứu về đất trồng, kế hoạch tưới tiêu, kiểm tra nguồn
nước.
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
GIS được sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính tương tự như là một ứng
dụng đơn lẻ. Nó đã từng được áp dụng cho việc xác định vị trí những chi
nhánh mới của Ngân hàng. Hiện nay việc sử dụng GIS đang tăng lên trong
lĩnh vực này, nó là một công cụ đánh giá rủi ro và mục đích bảo hiểm, xác
định với độ chính xác cao hơn những khu vực có độ rủi ro lớn nhất hay thấp
nhất. Lĩnh vực này đòi hỏi những dữ liệu cơ sở khác nhau như là hình thức
và hải đồ điện tử. Loại hình đặc trưng này đòi hỏi sự hỗ trợ của GIS.
CÁC DỊCH VỤ ĐIÊN,NƯỚC, GA………
Những công ty trong lĩnh vực này là những người dùng GIS linh hoạt nhất,
GIS được dùng để xây dựng những cơ sở dữ liệu là cái thường là nhân tố của
chiến lược công nghệ thông tin của các công ty trong lĩnh vự này. Dữ liệu
10
Nguyễn xuân trường : Địa Sinh Thai 52
vecto thường được dùng trong các lĩnh vực này. những ứng dụng lớn nhất
trong lĩnh vực này là Automated Mapping và Facility Management (AM-
FM). AM-FM được dùng để quản lý các đặc điểm và vị trí của các cáp,
valve Những ứng dụng này đòi hỏi những bản đồ số với độ chính xác cao.
Một tổ chức dù có nhiệm vụ là lập kế hoạch và bảo dưỡng mạng lưới vận
chuyền hay là cung cấp các dịch vụ về nhân lực, hỗ trợ cho các chương trình
an toàn công cộng và hỗ trợ trong các trường hợp khẩn cấp, hoặc bảo vệ môi
trường, thì công nghệ GIS luôn đóng vai trò cốt yếu bằng cách giúp cho việc
quản lý và sử dụng thông tin địa lý một cách hiệu quả nhằm đáp ứng các yêu
cầu hoạt động và mục đích chương trình của tổ chức đó.
C) KẾT LUẬN
Qua phần trên ta đã phần nào hiểu được công dụng của GIS trong đời sống
cũng như trong công tác học tập. GIS giúp ta tiết kiệm được nhiều thời gian
cũng như tiền bạc năng suất của nhân viên được cải thiện và hiệu quả hơn
lựa chọn quyết định tốt hơn để thực hiện phục vụ trong công tác khoa học
trong nhiều lĩnh vực.
11