Hội chứng rối loạn vận động
1. Đặc điểm sinh lý, giải phẫu hệ vận động.
Mỗi hoạt động của con người đều có sự chi phối của hệ thần kinh từ vỏ
não, hệ thống dưới vỏ, tủy sống, đến rễ dây thần kinh-cơ, với sự kết hợp hài hoà
của hệ xương, khớp, gân, cơ.
Vận động không chủ ý phần lớn do tổn thương khu vực dưới vỏ não.
Vận động phức tạp (vận động chủ ý) là do sự chỉ huy từ vỏ não, các xung
động được truyền qua thân não, tủy sống đến rễ, dây thần kinh-cơ.
VI
XII
+ Nơron vận động trung ương:
- Ở hồi vận động, các tế bào thần kinh được sắp xếp theo một trình tự nhất
định (đầu ở dưới, chân ở trên).
- Các sợi trục của tế bào Betz tạo thành bó tháp, đi qua 2/3 trước cánh tay
sau của bao trong xuống cuống não, cầu não, hành não, sau đó 90% số sợi bắt
chéo sang bên đối diện đi xuống tiếp xúc với tế bào vận động sừng trước tủy sống
để chỉ huy cơ thân đối bên (bó tháp chéo), 10% số sợi đi thẳng tiếp xúc với tế bào
vận động sừng trước tủy sống cùng bên (bó tháp thẳng).
Còn các sợi của bó vỏ-nhân (bó gối), đi qua gối của bao trong, sau đó tiếp
tục đi xuống bắt chéo ở cuống cầu, hành não để tiếp xúc với nhân các dây thần
kinh sọ não: dây III, IV, V, VI, VII, IX, X, XI, XII.
+ Nơron vận động ngoại vi: từ nhân các dây thần kinh sọ não và từ tế bào
sừng trước tủy sống đến các rễ, dây thần kinh-cơ.
2. Lâm sàng.
2.1. Liệt ngoại vi:
+ Định khu: tổn thương từ nhân các dây thần kinh sọ não, từ tế bào sừng
trước tủy sống đến rễ, dây thần kinh.
+ Giảm trương lực cơ (liệt mềm): các động tác thụ động quá mức, tăng độ
ve vẩy đầu chi.
+ Giảm hoặc mất phản xạ gân xương.
Chia theo 5 độ:
+ Độ I: bệnh nhân còn đi lại được (chi bên liệt yếu liệt chi bên lành).
+ Độ II: không đi lại được, còn giơ được chân, tay lên khỏi mặt giường
nhưng không giữ được lâu.
+ Độ III: chỉ co được chân, tay trên mặt giường.
+ Độ IV: chỉ thấy động đậy chi thể hoặc nhìn thấy dấu hiệu co cơ.
+ Độ V: chi thể bất động hoàn toàn, không có biểu hiện của co cơ.
2.5. Các vận động không chủ ý:
+ Nguyên tắc: quan sát bệnh nhân lúc nghỉ ngơi hoặc lúc vận động.
+ Các vận động bất thường hay gặp:
- Run (tremor): là cử động nhịp nhàng luân phiên của các nhóm cơ, hay gặp
ở ngọn chi, tần số nhanh như bệnh Parkinson, hội chứng tiểu não, Basedow,
nghiện rượu, tuổi già, thoái hoá gan-bèo…
- Rung giật bó cơ (fasciculation), sợi cơ (fibrilation): nguyên nhân do sự
mất phân bố thân kinh hay gặp trong bệnh xơ cột bên teo cơ.
- Múa giật (chorea): là cử động hỗn độn không chủ ý, đột ngột, nhanh, biên
độ lớn.
- Múa giật Sydenham :do tổn thương não trong bệnh thấp khớp cấp, hay
gặp ở trẻ em.
- Múa giật Huntington: có tính chất di truyền kèm theo mấy trí, thường gặp
ở người lớn.
- Múa vờn (athetose): là các động tác diễn ra chậm, uốn éo, các động tác
luôn thay đổi nối tiếp nhau hầu như không ngừng do tổn thương nhân đuôi.
- Múa vung nửa thân (hemiballism): là các động tác vung tay như ném, các
động tác đá gót, gấp chân đột ngột về sau do tổn thương thể Luys bên đối diện.
- Loạn trương lực cơ xoắn vặn: là các động tác cử động như múa vờn
nhưng xảy ra ở gốc chi hay ở thân; gây cử động xoắn vặn ở chi hoặc thân, nên
bệnh nhân đi lại rất khó khăn, do tổn thương nhân đuôi, vỏ hến, đồi thị, nhân răng.
- Máy cơ (tics): là các vận động theo thói quen của các nhóm cơ ở mặt, cổ,
tăng lên khi mệt mỏi và xúc động.